CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về thuốc nhuộm 1.1 Khái niệm Thuốc nhuộm là các hợp chất hữu cơ hòa tan [12], đặc biệt là những chất được phân loại là phản ứng, trực tiếp, bazơ và axit. Chúng thể hiện khả năng hòa tan cao trong nước nên rất khó loại bỏ chúng bằng các phương pháp thông thường [13]. Một trong những đặc tính của nó là khả năng truyền màu cho một chất nền nhất định [14] vì sự hiện diện của các nhóm chromophoric trong cấu trúc phân tử của nó. Tuy nhiên, đặc tính cố định màu của vật liệu có liên quan đến các nhóm phụ dưỡng, có tính phân cực và có thể liên kết với các nhóm phân cực của sợi dệt [15].2 Phân loại thuốc nhuộm Có một số cách phân loại thuốc nhuộm.
Chúng ta có thể phân loại thuốc nhuộm theo các cách sau; phân loại thuốc nhuộm theo ứng dụng, phân loại thuốc nhuộm theo cấu trúc, phân loại thuốc nhuộm theo cấu tạo,. [16] Các loại thuốc nhuộm đang được sử dụng phổ biến trên thị trường hiện nay có thể kể đến: ỉ. ỉ Thuốc nhuộm azo Thuốc nhuộm azo là một trong những chất mang màu được sử dụng rộng rãi nhất trong các loại thuốc nhuộm. Loại thuốc nhuộm này được sử dụng trong nhiều loại thuốc nhuộm khác nhau trong công nghiệp dệt nhuộm và thường hấp thụ ánh sáng trong khoảng bước sóng từ 350 đến 650 nm [17].
Trong phân tử loại thuốc nhuộm này có một hoặc nhiều nhóm azo (-N=N-). Dựa vào số nhóm azo có trong hệ mang màu của thuốc nhuộm mà người ta chia ra các loại thuốc nhuộm: + Monoazo: Ar-N=N-Ar’; + Diazo: Ar-N=N-Ar’-N=N-Ar”; 5 + Tri và polyazo: Ar-N=N-Ar’-N=N-Ar”-N=N-Ar’”-.; Trong đó Ar, Ar’, Ar”,. là những gốc hữu cơ nhân thơm có cấu tạo đa vòng, dị vòng rất khác nhau [18], /A /D A^jHN =N N R2 Acceptor = NO2j CN Donor = OH, NHR, NR2 Hình 1.1 Cấu trúc hóa học của thuốc nhuộm azo [ 17] ỉ.2 Thuốc nhuộm hoạt tính Thuốc nhuộm hoạt tính được gọi như vậy vì đây là loại thuốc nhuộm duy nhất có nhóm phản ứng và nhóm phản ứng đó phản ứng hóa học với các phân tử polymer sợi và tạo thành hên kết cộng hóa trị. Liên kết cộng hóa trị này được hình thành giữa nhóm phản ứng và nhóm đầu cuối -OH (hydroxyl) của sợi xenlulo và sợi len hoặc giữa nhóm phản ứng và nhóm đầu cuối -NH2 (amino) của polyamide polymer.
Độ bền của hên kết cộng hóa trị này hơn cả hên kết ion, hên kết hydro và lực hút Vander Waal [19], Trong các loại thuộc nhuộm hoạt tính, thì Trichloro Triazine là loại thuốc nhuộm vải tiêu biểu và được sử dụng phổ biến. Đây là loại thuốc nhuộm được dùng để nhuộm cho vải cotton. Thuốc nhuộm giúp cho vải cotton có độ bền màu cao hon, tạo nên một bề mặt vải thoáng mát, mềm mại, không độc hại, cũng như góp phần vào việc bảo vệ môi trường [20].2 Cấu trúc hóa học của thuốc nhuộm hoạt tính [19] 1.3 Thuốc nhuộm pigment Pigment: là hợp chất màu ở dạng hạt không hòa tan trong nước, nhưng có thể được sản xuất ở dạng phân tán tốt trong nước bàng công thức phối họp với tác nhân phân tán, ổn định. Chúng có thể là họp chất hữu cơ hoặc vô cơ.
Không có ái lực với các vật liệu dệt. Chúng được cố đinh trên vật liệu dệt với sự tác dụng của các tác nhân gắn màu được tạo thành màng phim mỏng, trong suốt quá trình gắn các phân tử màu pigment với vật liệu vải sợi [21]. Thuốc nhuộm pigment: Không thực sự là “nhuộm” bởi vì các pigment dính trên sợi vải với sự giúp đỡ của chất gắn màu. Pigment không tan trong nước và không có ái lực với vật liệu dệt.
Để tạo ra khả năng ái lực với xơ sợi, một điện tích âm được tạo ra bàng cách kết hợp với các tác nhân anionic với pigment ở dạng nghiền min và phân tán cao [21], 1.4 Thuốc nhuộm phân tán Trước đây, kill mới ra đời thuốc nhuộm phân tán có tên gọi là “thuốc nhuộm tơ axetat”, là những họp chất màu không tan trong nước do không chứa các nhóm chứa tính tan như -SOsNa, -COONa. Vì trong phân tử của thuốc nhuộm phân tán có chứa các nhóm amin tự do hoặc đã bị alkyl hóa (-NH2, -NHR, -NR2,.) đặc biệt là có chứa các nhóm amino đã bị thay thế bàng các gốc alkyl hydroxyl (-NH-CH2-CH2-OH) nên những thuốc nhuộm này dễ dàng phân tán trong nước hơn [22].3 Đặc tính nước thải dệt nhuộm Hoạt động sản xuất của ngành dệt may bao gồm nhiều công đoạn, từ phát triển nguổn nguyên liệu (trồng cây nguyên liệu, sản xuất bông xơ) cho tới kéo sợi, dệt vải, nhuộm hoàn tất, may và tiêu thụ sản phẩm. Tùy thuộc vào đặc thù của từng công đoạn sản xuất mà phát sinh ra nhiều dạng ô nhiễm như: bụi, tiếng ổn, nhiệt dư, chất thải rắn, khí thải và nước thải. Những đặc trưng của loại nước thải này có pH, nhiệt độ, COD cao và độ màu tương đối cao.
vấn để môi trường mà ngành dệt may Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn đó chính là nước thải. Lượng nước sử dụng trong quá trình nhuộm và hoàn tất vải có biên độ dao động lớn có thể từ 16 - 900m3/ tấn sản phẩm.Tuy nhiên, trong những năm gần đây khi nền kinh tế phát triển mạnh đã xuất hiện nhiều nhà máy, xí nghiệp với công nghệ hiện đại ít gây ô nhiễm môi trường [23].1 Tiêu thụ nước ngành dệt nhuộm Hàng dệt nhuộm Lượng nước tiêu thụ (m3/tấn sản phẩm) Vải Cotton 80-240 Vải Cotton dệt thoi 70-180 Len 100-250 Vải Polyacrylic 10-70 Thành phần nước thải phụ thuộc vào: đặc tính của vật liệu nhuộm, bản chất của thuốc nhuộm, các chất phụ trợ và các hóa chất khác được sử dụng. Nguồn nước thải bao gồm từ các công đoạn chuẩn bị sợi, chuẩn bị vải, nhuộm và hoàn tất. Trong quá trình sản xuất, lượng nước thải ra 12-300m3/tấn vải, chủ yếu từ công đoạn nhuộm và nấu tẩy.
Các loại thuốc nhuộm được đặc biệt quan tâm vì chúng thường là nguồn sinh ra các kim loại, muối và màu trong nước thải. Các chất hồ vải với lượng BOD, COD cao và các chất hoạt động bề mặt là nguyên nhân chính gây ra tính độc cho thuỷ sinh của nước thải dệt nhuộm [23].2 Chất gây ô nhiễm và đặc tính của nước thải ngành dệt nhuộm Chất gây ô nhiễm trong Công đoạn Đặc tính nước thải nước thải Hồ sợi, giũ hồ Tinh bột, glucose, carboxy BOD cao (34 đến 50% Methylene xelulo, polyvinyl tổng sản lượng BOD). alcol, nhựa, chất béo và sáp. Nấu tẩy NaOH, chất sáp và dầu mỡ, Độ kiềm cao, màu tối, tro, soda, silicat natri và xo sợi BOD cao (30% tổng vụn.
Tẩy trắng Hypoclorit, hợp chất chứa clo, Độ kiềm cao, chiếm 5% NaOH, AOX, axit,. Làm bóng NaOH, các tạp chất Độ kiềm cao, BOD thấp (dưới 1% tổng BOD). Nhuộm Các loại thuốc nhuộm, axit Độ màu rất cao, BOD axetic và các muối kim loại. khá cao (6% tổng BOD), TS cao.
In Chất màu, tinh bột, dầu, đất Độ màu cao, BOD cao sét, muối, kim loại, axít,. và dầu mỡ. Hoàn thiện vết tinh bột, mỡ động vật, Kiềm nhẹ, BOD thấp, muối lượng nhỏ.4 Các công nghệ xử lỷ nước thải dệt nhuộm ỉ. ỉ Phương pháp keo tụ Sử dụng phèn nhôm, phèn sắt hoặc vôi sữa để khử màu và một phần COD.
Nồng độ pH sẽ thay đổi tùy thuộc vào loại hóa chất tham gia trực tiếp vào quá trình keo tụ. Các bông hydroxit sắt hoặc nhôm sẽ hấp phụ các chất màu của nước thải và cho hiệu 9 suất khá cao với tác dụng của thuốc nhuộm. Mặt khác, để tăng quá trình xử lý người ta thường cho thêm các polymer hữu co. Tuy nhiên, phưong pháp này lại tạo ra nhiều lượng bùn dư, hàm lượng COD chỉ giảm 60-70% [24].2 Phương pháp hấp phụ Dùng để xử lý nước thải dệt nhuộm có chứa thuốc nhuộm hòa tan và thuốc nhuộm hoạt tính.
Co sở của quá trình là hấp phụ chất tan lên bề mặt chất rắn xốp. Các chất hấp phụ thường là than hoạt tính, đất sét, than nâu. Trong đó than hoạt tính thường được sử dụng rộng rãi nhất với bề mặt riêng lớn từ 400 - 500 m2/g. Hàm lượng COD sau quá trình này cũng chỉ giảm được tối đa khoảng 70% [24].3 Phương pháp sinh học Phương pháp sinh học thường dùng là bùn hoạt tính, lọc sinh học, hồ oxy hóa.
Phương pháp xử lý sinh học thường cho kết quả không màu, lượng bùn tạo ra có sinh khối lớn nhưng lại tốn kém trong khâu xử lý bùn và giá thành sử dụng vi sinh cao [24].4 Phương pháp màng lọc Là phương pháp truyền thống để thu hồi hồ tinh bột, muối và thuốc nhuộm. Màng lọc thường dùng là RO và NF mang lại hiệu quả cao khi có khả năng loại bỏ đến 99,5% hàm lượng COD. Đây cũng chính là phương pháp giúp doanh nghiệp tiết kiệm đến 70% lượng nước sạch tiêu tốn trong quá trình nhuộm so với trước đây [24].5 Tỉnh hình ô nhiêm nhuộm trên the giới và Việt Nam ỉ. ỉ Tỉnh hỉnh ô nhiễm nhuộm trên the giới Ngành dệt may của Bangladesh tập trung chủ yếu ven sông do thuận lợi trong vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm.
Vì lý do này, nước thải từ ngành công nghiệp này đổ trực tiếp ra sông mà không qua bất kỳ khâu xử lý ô nhiễm nước nào. Tại đây, mỗi ngày các nhà máy thải ra ngoài môi trường khoảng 40,000 m3/ngày tương ứng với tải lượng ô nhiễm là 26,000 kg BOD/ngày [25]. Tại Trung Quốc, theo Ngân hàng Thế giới, có khoảng 17% - 20 % ô nhiễm nước công nghiệp là do ngành dệt nhuộm, thực tế 72 hóa chất độc hại trong nước của Trung 10 Quốc chỉ bắt nguồn từ dệt nhuộm. Trong số này, có 30 loại là không thể bị loại bỏ [26].2 Tình hỉnh ô nhiễm nhuộm tại Việt Nam Trung bình mỗi năm, ngành dệt may Việt Nam chi khoảng 3 tỷ USD cho năng lượng sản xuất.
Không chỉ sử dụng nhiều năng lượng, ngành này còn gây ô nhiễm nguồn nước do sử dụng nhiều hóa chất độc hại. Quy mô sản xuất vải ngày càng mở rộng, lượng ô nhiễm sẽ tăng không ngừng nếu công nghệ sản xuất không thay đổi [27]. Tại Việt Nam, phải mất 2.700 lít nước để làm một chiếc áo phông cotton và 17%- 20% ô nhiễm nguồn nước công nghiệp xuất phát từ việc dệt nhuộm và xử lý dệt may. Nhiều vật liệu sử dụng trong quá trình tạo ra sản phẩm dệt may như kim loại nặng, chất chống cháy, amoniac,.
là hóa chất độc hại, đe dọa môi trường và sức khỏe con người. Ước tính hóa chất sử dụng tại các doanh nghiệp dệt nhuộm từ 500-2.OOOkg/tấn sản phẩm [27].2 Tổng quan về quá trình hấp phụ 1.