Nghiên cứu các yếu tố tác động đến xu hướng quay về địa phương làm việc của sinh viên Phú Yên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nghiên cứu các yếu tố tác động đến xu hướng quay về địa phương làm việc của sinh viên phú yên, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

129
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

1.6. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Marketing địa phương và các thành phần của nó

2.1.1. Địa phương

2.1.2. Marketing địa phương

2.1.3. Nhà marketing địa phương

2.1.4. Thị trường mục tiêu của địa phương

2.2. Tại sao việc thu hút nguồn nhân lực, lao động hay cư dân là quan trọng trong việc Marketing địa phương

2.2.1. Nguồn nhân lực

2.2.2. Lực lượng lao động

2.2.3. Sự cần thiết phải thu hút nhân lực, lao động

2.2.4. Phương pháp thu hút và xác định các nhóm lao động cần thu hút

2.2.4.1. Phương pháp thu hút lao động
2.2.4.2. Các nhóm lao động cần thu hút
2.2.4.2.1. Nhóm các nhà chuyên môn có kỹ năng
2.2.4.2.2. Nhóm có phong cách sống
2.2.4.2.3. Nhóm các đối tượng sinh viên

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.1. Nghiên cứu định tính

3.1.2. Nghiên cứu định lượng

3.1.2.1. Mẫu nghiên cứu
3.1.2.2. Phương pháp và qui trình thu thập dữ liệu
3.1.2.3. Đo lường các yếu tố nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT

4.1. Kết quả nghiên cứu

4.1.1. Mô tả mẫu

4.1.1.1. Về đặc điểm có hay không có dự định quay về Phú Yên làm việc
4.1.1.2. Thời gian khi nào sẽ về địa phương làm việc
4.1.1.3. Về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, chuyên ngành, tình trạng hôn nhân, thu nhập trung bình

4.1.2. Phân tích nhân tố EFA

4.1.2.1. Thang đo các yếu tố tác động đến xu hướng quay về
4.1.2.2. Thang đo xu hướng quay về
4.1.2.3. Xác định thang đo và độ tin cậy của thang đo

4.1.3. Phân tích hồi quy

4.1.3.1. Xây dựng mô hình và đề ra các giải thuyết nghiên cứu
4.1.3.2. Xem xét mối tương quan giữa các biến
4.1.3.3. Lựa chọn biến cho mô hình
4.1.3.4. Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến
4.1.3.5. Kiểm định độ phù hợp của mô hình
4.1.3.6. Kết quả phân tích hồi quy đa biến và đánh giá mức độ quan trọng của từng yếu tố
4.1.3.7. Phân tích hồi quy với các nhóm đối tượng

4.1.4. Các phân tích khác

4.1.4.1. Phân tích One Sample Test
4.1.4.2. Phân tích kiểm định Independent Samples Test
4.1.4.3. Phân tích phương sai ANOVA

4.2. Nhận định kết quả và đề xuất giải pháp

4.2.1. Nhận định kết quả

4.2.2. Đề xuất giải pháp

4.2.2.1. Đối với tỉnh Phú Yên
4.2.2.2. Đối với doanh nghiệp ở Phú Yên

5. CHƯƠNG 5: Ý NGHĨA VÀ KẾT LUẬN

5.1. Ý nghĩa thực tiễn

5.2. Kết luận và đóng góp của nghiên cứu

5.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về xu hướng làm việc của sinh viên Phú Yên

Phú Yên, một tỉnh ven biển miền Trung, đang chứng kiến sự thay đổi trong xu hướng làm việc của sinh viên. Nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp từ các trường đại học lớn tại TP.HCM và Hà Nội có xu hướng quay về quê hương để tìm kiếm cơ hội việc làm. Xu hướng này không chỉ phản ánh sự thay đổi trong tâm lý của sinh viên mà còn là một phần của chiến lược phát triển kinh tế địa phương.

1.1. Tình hình việc làm cho sinh viên tại Phú Yên

Thị trường lao động tại Phú Yên đang dần phát triển với nhiều cơ hội việc làm mới. Các ngành nghề hot như du lịch, công nghệ thông tin và nông nghiệp công nghệ cao đang thu hút sự quan tâm của sinh viên.

1.2. Đặc điểm sinh viên Phú Yên và xu hướng làm việc

Sinh viên Phú Yên thường có xu hướng quay về quê hương sau khi tốt nghiệp. Điều này xuất phát từ mong muốn đóng góp cho quê hương và tìm kiếm môi trường làm việc thân thuộc.

II. Vấn đề và thách thức trong việc thu hút sinh viên về quê làm việc

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng việc thu hút sinh viên quay về làm việc tại Phú Yên vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như mức lương thấp, thiếu cơ sở hạ tầng và cơ hội phát triển nghề nghiệp là những yếu tố cần được giải quyết.

2.1. Mức lương và điều kiện làm việc tại Phú Yên

Mức lương tại Phú Yên thường thấp hơn so với các thành phố lớn, điều này khiến nhiều sinh viên không muốn quay về. Cần có chính sách điều chỉnh mức lương hợp lý để thu hút nhân lực.

2.2. Thiếu cơ hội phát triển nghề nghiệp

Nhiều sinh viên lo ngại về khả năng thăng tiến trong công việc tại quê nhà. Việc tạo ra các chương trình đào tạo và phát triển nghề nghiệp là cần thiết để giữ chân nhân tài.

III. Phương pháp thu hút sinh viên về làm việc tại Phú Yên

Để thu hút sinh viên quay về làm việc, Phú Yên cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các chính sách hỗ trợ tài chính, đào tạo và phát triển nghề nghiệp là những yếu tố quan trọng.

3.1. Chính sách hỗ trợ tài chính cho sinh viên

Cung cấp các khoản hỗ trợ tài chính cho sinh viên khi quay về làm việc có thể là một giải pháp hiệu quả. Điều này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho họ.

3.2. Đào tạo và phát triển nghề nghiệp

Tổ chức các khóa đào tạo và chương trình phát triển nghề nghiệp sẽ giúp sinh viên cảm thấy tự tin hơn khi quay về làm việc tại quê hương.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc thu hút sinh viên quay về làm việc tại Phú Yên không chỉ mang lại lợi ích cho cá nhân mà còn cho cả cộng đồng. Các chính sách hợp lý có thể tạo ra sự thay đổi tích cực trong thị trường lao động.

4.1. Kết quả từ các chính sách thu hút

Các chính sách thu hút đã giúp tăng số lượng sinh viên quay về làm việc tại Phú Yên. Điều này góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

4.2. Tác động đến cộng đồng và kinh tế địa phương

Sự trở về của sinh viên không chỉ tạo ra nguồn nhân lực chất lượng mà còn thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề tại địa phương.

V. Kết luận và tương lai của xu hướng làm việc tại Phú Yên

Xu hướng quay về làm việc của sinh viên Phú Yên đang mở ra nhiều cơ hội cho sự phát triển của tỉnh. Tuy nhiên, cần có những chính sách và giải pháp cụ thể để duy trì và phát triển xu hướng này trong tương lai.

5.1. Tương lai của thị trường lao động tại Phú Yên

Thị trường lao động tại Phú Yên có tiềm năng phát triển mạnh mẽ nếu được đầu tư đúng mức. Cần có sự phối hợp giữa chính quyền và doanh nghiệp để tạo ra môi trường làm việc hấp dẫn.

5.2. Đề xuất giải pháp cho tương lai

Cần xây dựng các chương trình hỗ trợ sinh viên quay về làm việc, đồng thời cải thiện điều kiện làm việc và môi trường sống tại Phú Yên.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu các yếu tố tác động đến xu hướng quay về địa phương làm việc của sinh viên phú yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2 này nhằm mục đích giới thiệu các lý thuyết về marketing địa phương, tại sao thu hút lao động là quan trọng trong marketing địa phương, phương pháp thu hút lao động, các nhóm lao động cần thu hút và các yếu tố ảnh hưởng tới từng nhóm đối tượng thu hút. Vai trò của marketing đối với việc phát triển kinh tế của các quốc gia đã được các nhà quản trị và marketing đề cập đến từ nhiều thập niên và marketing thường được xem như là một động cơ trong sự phát triển của một nền kinh tế (Drucker 1958; Kotler & ctg 1993; Kotler & ctg 2002). Tuy nhiên nhiều nước đang phát triển thường không chú trọng đến vai trò của marketing địa phương và thường tập trung nhiều vào các vấn đề sản xuất, tài chính, đầu tư, vv (Reddy & Campbell 1994).

Như chúng ta cũng đã thấy, nhiều quốc gia đã thành công trong việc phát triển kinh tế của quốc gia mình, tuy nhiên cũng không ít quốc gia mà ở đó việc phát triển kinh tế không được như ý muốn. Những khó khăn trong việc phát triển kinh tế của quốc gia này không phải là họ làm sai, nhưng là do họ theo đuổi các chính sách phát triển không còn phù hợp trong nền kinh tế thế giới hiện nay nữa (Fairbanks & Lindsay 1997). Một điểm cần lưu ý là một số quốc gia đã vực được nền kinh tế của mình lên như Nhật Bản, Hàn Quốc…là những quốc gia không có những lợi thế so sánh về các yếu tố sản xuất cơ bản như tài nguyên thiên nhiên hay lao động rẻ. Sự tin tưởng quá mức vào lý thuyết lợi thế so sánh do Ricardo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 đưa ra từ đầu thế kỷ XIX có thể là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây nên sự thất bại trong việc phát triển kinh tế địa phương.

Bên cạnh đó, những thách thức trong lĩnh vực cạnh tranh toàn cầu đòi hỏi các quốc gia, thành phố, địa phương thay đổi cách nhìn của họ. Lợi thế so sánh của các yếu tố sản xuất cơ bản không còn là điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế nữa. Lý do là tất cả đều mang tính tương đối. Khi nền kinh tế ngày càng có xu hướng toàn cầu hóa, thì lợi thế trong việc xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên hay lao động rẻ ngày càng mờ nhạt (Fairbanks & Lindsay 1997).

Chính vì vậy mà trong thời đại ngày nay, hoạt động Marketing không chỉ dừng lại ở phạm vi doanh nghiệp, lĩnh vực, ngành nghề hay một sản phẩm nào đó mà nó đang được phát triển và chú trọng đến trong phạm vi một quốc gia, một vùng, một địa phương (tỉnh, thành phố). Một cách nhìn về địa phương mà nhiều nhà hoạch định chính sách đều đồng ý đó là việc xem một địa phương như là một thương hiệu gọi là thương hiệu địa phương để tiếp thị nó (Kotler & ctg. Ngày nay, nhiều sinh viên, các nhà chuyên môn có kỹ năng & tay nghề cao.đang có xu hướng tập trung vào các trung tâm thành phố lớn để làm việc và sinh sống. Kinh tế học cũng đã nghiên cứu hiện tượng di dân từ nông thôn ra thành thị và hiện tượng chảy máu chất xám của các nước thế giới thứ ba khi những người sinh viên sau khi tốt nghiệp không muốn quay về địa phương làm việc {Torado, 1998}.

Lý do chính được giải thích cho hiện tượng này là cơ hội việc làm và mức thu nhập cao ở thành thị và các nước công nghiệp pháp triển. Các yếu tố tác động đến xu hướng quay về làm việc ở địa phương được phát triển và làm rõ hơn trong lý thuyết marketing địa phương (marketing places) của Kotler, Haider, Rein {1993}… Dưới đây tác giả sẽ đi sâu hơn về lý thuyết này để làm cơ sở cho đề tài của mình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Marketing địa phương và các thành phần của nó 2.1 Địa phương Theo cách nhìn của marketing địa phương thì khái niệm về địa phương được định nghĩa như sau: Là một lãnh thổ, không gian địa lý, chính trị. Là một địa điểm các yếu tố văn hóa, lịch sử.

Là một khu vực hay quốc gia. Là một thành phố trung tâm hay khu vực chung quanh. Là một thị trường với những thuộc tính xác định. Là địa bàn hoạt động của một ngành công nghiệp, quần thể ngành nghề và các nhà cung ứng của chúng.

Là một thuộc tính tâm lý về mối quan hệ của những người bên trong địa phương và quan điểm của họ đối với người bên ngoài.2 Marketing địa phương Marketing địa phương là một kế hoạch tổng hợp đồng bộ giới thiệu về một địa phương với những đặc điểm nổi bật, các ưu thế hiện có và viễn cảnh phát triển lâu dài của địa phương đó nhằm thu hút các nhà đầu tư, kinh doanh, những người du lịch, những cư dân đến địa phương đó tìm những cơ hội đầu tư kinh doanh hay thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng của mình, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Để thúc đẩy một địa phương phát triển, chúng ta cần sự nỗ lực từ bên trong địa phương và đồng thời cũng cần có sự trợ lực từ bên ngoài để kích thích tiềm năng bên trong. Do vậy, ta cần giới thiệu địa phương ta với khách hàng bên ngoài để họ nhận ra địa phương ta có tiềm năng, nhiều cơ hội làm ăn, nhiều chính sách mà họ cần quan tâm. Để làm tốt công tác tiếp thị ta xem địa phương như là một sản phẩm hàng hóa.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Nhà marketing địa phương Việc xác định nhà marketing địa phương nhiều khi không phải dễ dàng như việc xác định các nhà marketing trong các doanh nghiệp (Kotler & ctg 2002). Tuy nhiên, như đã đề cập, theo quan điểm hiện đại của marketing thì công việc marketing không phải là nhiệm vụ của bộ phận marketing mà là của tất cả các thành viên trong công ty. Nếu vận dụng quan điểm này thì nhà marketing địa phương là tất cả thành viên trong địa phương bao gồm chính quyền địa phương, các doanh nghiệp tại địa phương và cư dân tại địa phương đó. Những thành phần này tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào việc hoạch định kế hoạch marketing cho một địa phương.4 Thị trường mục tiêu của địa phương Cũng như marketing thương hiệu sản phẩm hay một dịch vụ nào đó, nhà marketing địa phương cần xác định thị trường hay khách hàng mục tiêu của địa phương mình.

Thị trường mục tiêu của một địa phương có thể chia thành bốn nhóm khách hàng chủ yếu, đó là: Thu hút các nhà đầu tư và sản xuất kinh doanh Thu hút khách du lịch, hội nghị Thu hút nguồn nhân lực, lao động, cư dân Thu hút các nhà xuất khẩu. Trong bốn thị trường mục tiêu trên, các thị trường về thu hút nhà đầu tư và sản xuất kinh doanh, thu hút khách du lịch…là các thị trường được ưu tiên hàng đầu của các địa phương và đã có nhiều nghiên cứu về chúng. Do đó, thị trường về thu hút nhân lực, người lao động chưa được nhiều người nghiên cứu và đây chính là thị trường được chọn lọc để nghiên cứu cho đề tài này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Tại sao việc thu hút nguồn nhân lực, lao động hay cư dân là quan trọng trong việc Maketing địa phương Trong những năm gần đây, yếu tố con người được xem xét với tư cách là một nguồn lực cơ bản cho sự phát triển kinh tế - xã hội đã hình thành khái niệm mới: nguồn nhân lực hay nguồn lực con người.

Hơn nữa, nguồn nhân lực cũng trở thành những yếu tố thu hút quan trọng trong việc marketing địa phương. Do vậy, tác giả muốn đưa ra những khái niệm về nguồn nhân lực, lực lượng lao động và sự cần thiết phải thu hút nhân lực trong marketing địa phương để làm rõ hơn lý thuyết này như dưới đây.1 Nguồn nhân lực Khái niệm “nguồn nhân lực” được sử dụng từ những năm 60 của thế kỷ XX ở nhiều nước phương Tây và một số nước Châu Á, và giờ đây khá thịnh hành trên thế giới dựa trên quan điểm mới về vai trò, vị trí của con người trong sự phát triển. Ở nước ta, khái niệm này được sử dụng rộng rãi kể từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX đến nay. Nguồn nhân lực là một mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển con người.

Đứng về phương diện xã hội thì toàn bộ chiến lược phát triển con người cuối cùng cũng trở thành nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực (nguồn lực con người) ngày nay đã trở thành một khái niệm công cụ để điều hành thực thi chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương, tức là nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), con đường đáp ứng được yêu cầu của chuyển đổi cơ cấu lao động, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 Theo website Việt Báo (2008), trong bài phát biểu khi gặp gỡ các nhà doanh nghiệp, các nhà Khoa Học – Công Nghệ của các tỉnh, thành phố phía Bắc, Thủ Tướng Phan Văn Khải cũng đã nhấn mạnh: “Nguồn lực con người bao gồm cả sức lao động, trí tuệ và tinh thần gắn với truyền thống của dân tộc ta”.

Điều khẳng định trên có ý nghĩa rất quan trọng định hướng cho việc nhận thức và phát huy tiềm lực nhân lực.2 Lực lượng lao động (LLLĐ) Nhắc đến nguồn nhân lực thì không thể không nói đến lực lượng lao động vì đó chính là một phần không thể thiếu trong khái niệm về nguồn nhân lực. Theo quan niệm của tổ chức quốc tế về lao động (ILO) và quan điểm của các nước thành viên thì LLLĐ (hay nhân khẩu hoạt động kinh tế) là dân số trong độ tuổi lao động thực tế có việc làm và những người thất nghiệp. Theo Tổng cục thống kê Việt Nam (2008) thì LLLĐ bao gồm tất cả những người đang làm việc (bao gồm những người trong tuổi lao động và những người ngoài tuổi lao động) và những người thất nghiệp. Cũng có những nhà khoa học và giới thực tiễn cho rằng, LLLĐ bao gồm những người lao động đang làm việc và những người thất nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ