I. Tổng quan hệ thống tái tạo biên dạng nhông xích cỡ lớn
Nghiên cứu của học viên Nguyễn Thị Doan tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên tập trung vào bài toán kiểm tra cơ khí chính xác. Nhông xích là chi tiết truyền động quan trọng trong công nghiệp nặng. Kích thước lớn gây cản trở nghiêm trọng cho các thiết bị đo tiếp xúc truyền thống. Các máy quét 3D quang học nhập khẩu có giá thành rất cao và quy trình vận hành phức tạp. Vì vậy, việc phát triển hệ thống thị giác máy tính chuyên dụng mang tính cấp thiết cao. Hệ thống đề xuất khai thác triệt để đặc tính hình học dạng 2.5D của đĩa xích. Do chiều dày chi tiết đồng đều, mặt phẳng biên dạng răng chứa toàn bộ thông số hình học cốt lõi. Mô hình tích hợp camera công nghiệp độ phân giải cao kết hợp hệ thống chiếu sáng nền đồng nhất. Cụm xoay điều khiển bằng động cơ bước cho phép chia nhỏ quá trình chụp ảnh chi tiết. Toàn bộ hình ảnh thu nhận được xử lý tự động qua chuỗi thuật toán nhận dạng biên học thuật. Công trình mở ra hướng tiếp cận kinh tế và hiệu quả cho các xưởng chế tạo máy.
1.1. Vai trò của nhông xích cỡ lớn trong công nghiệp
Đĩa xích cỡ lớn đóng vai trò then chốt trong các dây chuyền sản xuất tải trọng nặng. Chi tiết này xuất hiện phổ biến trong ngành khai thác mỏ, xi măng, cán thép và vận tải biển. Khi làm việc, nhông xích chịu ứng suất uốn lớn và lực ma sát va đập liên tục. Sai số biên dạng răng dẫn đến hiện tượng trượt xích, gây rung động mạnh và phá hủy răng truyền động. Việc kiểm tra dung sai chế tạo theo tiêu chuẩn TCVN 1785-76 là yêu cầu kỹ thuật bắt buộc. Do đó, doanh nghiệp luôn cần các phương tiện đo kiểm chính xác để loại bỏ sản phẩm lỗi trước khi lắp ráp.
1.2. Xu hướng ứng dụng xử lý ảnh trong đo kiểm cơ khí
Kỹ thuật đo không tiếp xúc bằng thị giác máy tính đang dần thay thế thước cặp và panme truyền thống. Phương pháp quang học giúp loại bỏ hoàn toàn biến dạng đàn hồi do tiếp xúc cơ học gây ra. Tốc độ thu nhận dữ liệu diễn ra nhanh chóng, cho phép đo lường hàng ngàn điểm ảnh trong một giây. Dữ liệu hình ảnh số hóa dễ dàng lưu trữ và chuyển đổi sang các định dạng đồ họa kỹ thuật. Nhờ đó, kỹ sư có thể tái tạo biên dạng thực tế để so sánh trực tiếp với mô hình CAD gốc. Xu hướng này mang lại độ lặp lại cao và nâng cao năng suất kiểm định rõ rệt.
II. Khó khăn khi tái tạo biên dạng nhông xích cỡ lớn truyền thống
Quá trình đo đạc nhông xích kích thước lớn gặp nhiều rào cản kỹ thuật phức tạp. Nhông xích công nghiệp thường có đường kính vượt quá một mét và khối lượng lên đến hàng trăm kilôgam. Các máy đo tọa độ ba chiều CMM thông thường không thể chứa vừa các chi tiết cơ khí cồng kềnh này. Thiết bị đo thủ công như thước đo bước hay calip dưỡng đo đòi hỏi kỹ năng tay nghề cao nhưng lại tiềm ẩn sai số chủ quan lớn. Mặt khác, công nghệ quét 3D quang học thương mại hiện nay chưa phải là phương án tối ưu. Các hệ thống quét laze cầm tay tạo ra lượng đám mây điểm khổng lồ, đòi hỏi cấu hình máy tính xử lý rất mạnh. Chi phí đầu tư thiết bị quét chuyên dụng có thể lên tới hàng tỷ đồng, gây lãng phí ngân sách sản xuất. Bản chất của nhông xích là chi tiết dạng tấm phẳng với biên dạng lặp tuần hoàn. Việc quét bề mặt 3D toàn bộ chi tiết là không cần thiết, làm kéo dài thời gian tính toán và gia tăng giá thành sản phẩm.
2.1. Hạn chế về trường nhìn quang học của camera
Trường nhìn của camera luôn tỷ lệ nghịch với độ phân giải chi tiết trên mỗi milimét đo lường. Để chụp toàn bộ đĩa xích cỡ lớn trong một bức ảnh duy nhất, camera phải đặt ở khoảng cách rất xa. Khi đó, kích thước mỗi điểm ảnh trở nên quá lớn, làm mờ nhòe các cung tròn đỉnh răng và đáy răng. Hiện tượng quang sai và méo hình hình học ở vùng rìa ống kính xuất hiện rõ nét. Nếu tăng độ phân giải cảm biến, chi phí phần cứng sẽ tăng theo cấp số nhân. Giải pháp khả thi nhất là chụp phân đoạn từng góc quay của đĩa răng rồi tiến hành ghép nối ảnh sau đó.
2.2. Ảnh hưởng của ánh sáng và độ lệch tâm quay
Độ ổn định của nguồn chiếu sáng quyết định trực tiếp tới khả năng phân tách đường biên đối tượng. Cường độ sáng quá yếu làm biên dạng răng lẫn vào nền ảnh, trong khi cường độ sáng quá gắt gây lóa và mất cạnh. Luận văn của Nguyễn Thị Doan đã chỉ rõ mức điện áp cấp dimmer tối ưu vào khoảng 8.63V. Ngoài ra, độ lệch tâm giữa trục phôi và tâm quay bàn trượt gây biến dạng chu kỳ tọa độ đo. Nếu không hiệu chỉnh sai số tâm quay, biên dạng răng sau khi xoay sẽ bị méo dạng hình học. Đây là các thách thức kỹ thuật trọng yếu cần xử lý triệt để.
III. Giải pháp tái tạo biên dạng nhông xích cỡ lớn bằng xử lý ảnh
Tác giả Nguyễn Thị Doan đã thiết lập mô hình thực nghiệm hoàn chỉnh để khắc phục triệt để các hạn chế đo lường kể trên. Cấu trúc phần cứng gồm bàn xoay gá đặt phôi dẫn động bởi động cơ bước chính xác cao. Phía dưới phôi bố trí hộp đèn chiếu sáng ngược nhằm tạo độ tương phản tối đa giữa răng nhông và nền ảnh. Camera đơn bố trí vuông góc phía trên bề mặt chi tiết để ghi nhận từng góc quay tuần tự. Quy trình phần mềm chia làm ba giai đoạn liên hoàn gồm tiền xử lý, trích xuất và ghép nối. Ban đầu, hệ thống thực hiện hiệu chuẩn thấu kính bằng tấm chuẩn phẳng để loại bỏ hoàn toàn méo hình. Thuật toán Otsu tự động phân ngưỡng nhị phân giúp tách biệt rõ nét biên dạng chi tiết bất chấp dao động môi trường. Thuật toán phát hiện biên trích xuất đường viền răng với độ mịn điểm ảnh cao. Sau đó, thuật toán ghép nối hình học dựa trên thông số bước quay của động cơ sẽ hợp nhất các phân đoạn thành đường bao khép kín hoàn chỉnh.
3.1. Thuật toán phân ngưỡng Otsu và khử méo quang học
Hiệu chuẩn camera là bước then chốt nhằm chuyển đổi chính xác tọa độ pixel sang kích thước milimét thực tế. Tấm hiệu chuẩn dạng lưới điểm chuẩn giúp xác định ma trận thông số nội và hệ số méo xuyên tâm của ống kính. Hệ thống áp dụng ma trận hiệu chỉnh để nắn thẳng hình ảnh thu được trước khi tính toán. Tiếp theo, thuật toán phân ngưỡng tự động Otsu tính toán giá trị ngưỡng tối ưu dựa trên phân bố biểu đồ mức xám. So với phương pháp thủ công, Otsu giữ được độ sắc nét của đường viền răng và hạn chế nhiễu quang học hiệu quả, tạo tiền đề vững chắc cho việc trích xuất biên dạng.
3.2. Thuật toán ghép nối biên dạng từng phần theo góc quay
Đĩa xích lớn được xoay từng cung góc cố định nhờ sự điều khiển chuẩn xác của động cơ bước. Ở mỗi vị trí dừng, camera chụp lại một cụm răng cục bộ với độ phân giải cao nhất. Thuật toán xử lý biên dạng tiến hành trích xuất tọa độ các đường viền thành phần. Sau đó, thuật toán ghép nối không gian sử dụng góc quay danh nghĩa kết hợp ma trận xoay để định vị các phần biên dạng. Sai số lệch tâm được bù trừ hoàn toàn thông qua phương trình hồi quy đường tròn tâm trục. Kết quả tạo ra một biên dạng khép kín toàn phần của toàn bộ vòng nhông xích với độ trùng khớp hình học rất cao.
IV. Ứng dụng mô hình tái tạo biên dạng nhông xích cỡ lớn thực tế
Kết quả nghiên cứu trong luận văn của tác giả Nguyễn Thị Doan khẳng định tính khả thi và độ tin cậy vượt trội của hệ thống. Độ chính xác đo lường của thiết bị đáp ứng trọn vẹn yêu cầu kiểm tra kỹ thuật đối với chi tiết nhông xích cỡ lớn. Việc thay thế phương pháp đo tiếp xúc truyền thống bằng công nghệ thị giác máy tính rút ngắn đáng kể thời gian kiểm định sản phẩm sau khi gia công. Mô hình mở ra tiềm năng ứng dụng to lớn trong kỹ nghệ ngược và kiểm soát chất lượng tại các nhà máy cơ khí chế tạo. Các kỹ sư có thể nhanh chóng tái lập bản vẽ kỹ thuật từ phôi nhông cũ bị mòn mà không cần tài liệu thiết kế ban đầu. Hệ thống còn có thể nâng cấp mở rộng để kiểm tra nhiều loại chi tiết máy dạng tấm phẳng khác như bánh răng lớn hoặc đĩa phanh. Chi phí chế tạo hệ thống thấp, các linh kiện dễ tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nhanh chóng. Đây là đóng góp khoa học thiết thực cho ngành kỹ thuật cơ khí nước nhà.
4.1. Đánh giá độ chính xác và độ mịn biên dạng đo
Thực nghiệm kiểm chứng trên mẫu nhông xích tiêu chuẩn chứng minh hệ thống đạt độ chính xác tương đương các thiết bị đo quang học công nghiệp. Thuật toán trích xuất biên cho đường bao mịn, tái hiện rõ bán kính đáy răng và góc nghiêng sườn răng. Các bước hiệu chỉnh độ lệch tâm và bước quay động cơ đã triệt tiêu hoàn toàn sai số tích lũy trong quá trình ghép nối. So sánh biên dạng tái tạo với mô hình thiết kế chuẩn cho thấy độ lệch nằm trong giới hạn dung sai cho phép theo TCVN 1785-76. Điều này khẳng định thuật toán có độ ổn định rất cao và không phụ thuộc vào yếu tố chủ quan.
4.2. Khả năng tích hợp trong dây chuyền gia công cơ khí
Mô hình đo quang học đề xuất có kết cấu cơ khí gọn nhẹ, dễ dàng tích hợp trực tiếp cạnh các máy cắt phay CNC. Thay vì phải tháo lắp phôi sang phòng đo lường tiêu chuẩn, công nhân có thể tiến hành kiểm tra biên dạng ngay tại xưởng. Thời gian xử lý hình ảnh và ghép nối toàn bộ răng nhông chỉ mất vài phút. Dữ liệu sai số biên dạng được xuất ra dưới dạng đồ họa trực quan giúp người vận hành điều chỉnh kịp thời thông số cắt gọt. Nhờ đó, phế phẩm giảm thiểu rõ rệt và hiệu suất gia công trong các nhà máy chế tạo được tối ưu hóa toàn diện.