Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu xác định các thông số cơ bản trên ảnh vệ tinh quang học để nhận dạng các nhóm đá phục vụ công tác thành lập sơ đồ địa chất cấu trúc ảnh tại khu vực huyện cao lộc tỉnh lạng sơn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu xác định các thông số cơ bản trên ảnh vệ tinh quang học để nhận dạng các nhóm đá, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Địa chất học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

119
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Khái quát về ảnh vệ tinh quang học

1.2. Ảnh vệ tinh Landsat 8

1.3. Ảnh vệ tinh ASTER

1.4. Khái quát về phân tích ảnh vệ tinh quang học

1.5. Các nghiên cứu trước liên quan

1.5.1. Trên thế giới

1.5.2. Sự cần thiết tiến hành nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Ảnh vệ tinh

2.2. Giải đoán đá trầm tích

2.3. Giải đoán đá biến chất

2.4. Đặc trưng phổ phản xạ của đối tượng

2.5. Cách tiếp cận

2.6. Công cụ, đối tượng nghiên cứu

2.7. Quy trình nghiên cứu

2.8. Phương pháp nghiên cứu

2.8.1. Phương pháp thu thập, xử lý và tổng hợp tài liệu

2.8.2. Tiền xử lý ảnh

2.8.3. Nâng cao độ phân giải ảnh

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khái quát khu vực nghiên cứu

3.2. Điều kiện tự nhiên

3.3. Tài nguyên đất

3.4. Tài nguyên rừng

3.5. Đặc điểm địa chất khu vực nghiên cứu

3.6. Kết quả xử lý ảnh vệ tinh quang học

3.6.1. Kết quả tiền xử lý ảnh

3.6.2. Kết quả phân tích chỉ số thực vật

3.6.3. Kết quả tổ hợp màu

3.6.4. Kết quả phân loại

3.6.4.1. Phân loại không kiểm định
3.6.4.2. Phân loại có kiểm định

3.6.5. Kết quả phân tích đứt gãy, đới phá huỷ

3.6.6. Kết quả giải đoán ảnh

3.6.7. Nhận dạng các nhóm kiến trúc, hoa văn ảnh

3.6.8. Nhận dạng các nhóm đá trên ảnh vệ tinh quang học

3.6.9. Nhận dạng đứt gãy trên ảnh vệ tinh quang học

3.7. Kết quả kiểm tra, đối sánh với tài liệu thực tế

3.7.1. Sơ đồ vị trí kiểm tra, đối sánh

3.7.2. Ảnh thực địa tại vị trí kiểm tra, đối sánh

3.7.3. Sơ đồ địa chất cấu trúc ảnh

3.7.4. Các thông số cơ bản trên ảnh vệ tinh

3.7.5. Chất lượng ảnh

3.7.6. Công tác tiền xử lý ảnh

3.7.7. Tính giá trị phản xạ của ảnh

3.7.8. Xử lý giá trị nhiễu của ảnh

3.7.9. Chuyển đổi hệ tọa độ của ảnh

3.7.10. Thông số về đặc trưng phổ của ảnh

3.7.11. Tồn tại và hướng nghiên cứu tiếp theo

3.7.11.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo
3.7.11.2. Khả năng ứng dụng của đề tài

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu xác định thông số cơ bản trên ảnh vệ tinh quang học

Nghiên cứu xác định các thông số cơ bản trên ảnh vệ tinh quang học là một lĩnh vực quan trọng trong địa chất học. Việc sử dụng ảnh vệ tinh quang học giúp nhận dạng các nhóm đá tại khu vực Cao Lộc, Lạng Sơn, từ đó phục vụ cho công tác thành lập sơ đồ địa chất cấu trúc ảnh. Ảnh vệ tinh cung cấp thông tin đa dạng về địa hình, thảm thực vật và các đặc điểm địa chất khác. Tuy nhiên, việc phân tích và nhận dạng các nhóm đá từ ảnh vệ tinh không phải là điều dễ dàng do sự phức tạp của các yếu tố tự nhiên.

1.1. Khái quát về ảnh vệ tinh quang học và ứng dụng trong địa chất

Ảnh vệ tinh quang học là nguồn dữ liệu quan trọng trong nghiên cứu địa chất. Chúng cung cấp thông tin về bề mặt trái đất, giúp nhận diện các đặc điểm địa chất như nhóm đá, đứt gãy và cấu trúc địa chất. Việc sử dụng ảnh vệ tinh Landsat và ASTER đã cho thấy hiệu quả trong việc phân tích địa chất tại khu vực Cao Lộc.

1.2. Tầm quan trọng của việc xác định thông số cơ bản trên ảnh vệ tinh

Việc xác định các thông số cơ bản như độ xám, hoa văn ảnh và các dấu hiệu nhận biết đặc trưng là rất cần thiết. Những thông số này giúp nâng cao độ chính xác trong việc nhận dạng nhóm đá và phục vụ cho các nghiên cứu địa chất sâu hơn.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu nhận dạng nhóm đá

Mặc dù công nghệ viễn thám đã phát triển, nhưng việc nhận dạng nhóm đá từ ảnh vệ tinh vẫn gặp nhiều thách thức. Đặc điểm địa chất và thảm thực vật tại Cao Lộc có thể gây khó khăn trong việc phân tích và giải đoán ảnh. Sự khác biệt về cấu trúc địa chất giữa các khu vực cũng là một yếu tố cần xem xét.

2.1. Những khó khăn trong việc phân tích ảnh vệ tinh

Đặc điểm che phủ thực vật dày đặc và lớp vỏ phong hóa dày là những yếu tố gây khó khăn trong việc nhận diện các đối tượng thạch học. Điều này đòi hỏi các phương pháp phân tích và xử lý ảnh phải được cải tiến để đạt hiệu quả cao hơn.

2.2. Sự khác biệt về địa chất và ảnh hưởng đến nhận dạng

Mỗi khu vực có đặc điểm địa chất riêng, điều này ảnh hưởng đến cách mà các nhóm đá được nhận diện trên ảnh vệ tinh. Việc so sánh và đối sánh giữa các khu vực là cần thiết để xác định các thông số cơ bản một cách chính xác.

III. Phương pháp nghiên cứu xác định thông số cơ bản trên ảnh vệ tinh

Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc thu thập, xử lý và phân tích ảnh vệ tinh quang học. Các công cụ như phần mềm GIS và các phương pháp xử lý số hóa được sử dụng để nâng cao độ chính xác trong việc nhận dạng nhóm đá. Việc kết hợp giữa xử lý bằng mắt và xử lý số hóa giúp tối ưu hóa kết quả nghiên cứu.

3.1. Phương pháp xử lý ảnh viễn thám

Xử lý ảnh viễn thám bao gồm hai phương pháp chính: xử lý bằng mắt và xử lý số hóa. Mỗi phương pháp có ưu điểm riêng, và việc kết hợp chúng sẽ mang lại kết quả tốt nhất trong việc nhận dạng nhóm đá.

3.2. Quy trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Quy trình nghiên cứu bao gồm việc thu thập dữ liệu địa chất, xử lý ảnh và phân tích các thông số cơ bản. Việc này giúp tạo ra sơ đồ địa chất cấu trúc ảnh chính xác cho khu vực nghiên cứu.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Cao Lộc

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc xác định các thông số cơ bản trên ảnh vệ tinh quang học đã giúp nhận dạng thành công các nhóm đá tại khu vực Cao Lộc. Các thông số như độ xám và hoa văn ảnh đã được phân tích và so sánh với tài liệu thực tế, từ đó tạo ra sơ đồ địa chất cấu trúc ảnh chính xác.

4.1. Kết quả phân tích và nhận dạng nhóm đá

Kết quả phân tích cho thấy các nhóm đá như đá trầm tích, đá biến chất và đá phun trào đã được nhận diện rõ ràng. Việc sử dụng ảnh vệ tinh Landsat và ASTER đã chứng minh hiệu quả trong việc phân loại các nhóm đá.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên, đánh giá nguy cơ trượt lở và tìm kiếm khoáng sản. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu xác định thông số cơ bản trên ảnh vệ tinh quang học để nhận dạng nhóm đá tại Cao Lộc, Lạng Sơn đã đạt được những kết quả khả quan. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết trong tương lai. Việc phát triển các phương pháp mới và cải tiến công nghệ sẽ giúp nâng cao độ chính xác trong nghiên cứu địa chất.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã xác định được các thông số cơ bản cần thiết cho việc nhận dạng nhóm đá. Những thông số này đã được kiểm chứng và so sánh với tài liệu thực tế, cho thấy tính chính xác cao.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc cải tiến các phương pháp phân tích và xử lý ảnh, nhằm nâng cao độ chính xác trong việc nhận dạng nhóm đá và ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu xác định các thông số cơ bản trên ảnh vệ tinh quang học để nhận dạng các nhóm đá phục vụ công tác thành lập sơ đồ địa chất cấu trúc ảnh tại khu vực huyện cao lộc tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Kết luận và kiến nghị 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Khái quát về ảnh vệ tinh quang học Tƣ liệu ảnh vệ tinh viễn thám quang học là các tƣ liệu ảnh thu nhận bởi các kênh phổ của dải sóng ánh sáng nhìn thấy và dải hồng ngoại. Năng lƣợng đó chủ yếu là năng lƣợng mặt trời. Ngƣời ta còn gọi là tƣ liệu ảnh quang học.

Đồ thị phân bố các kênh phổ trên dải sóng điện từ của một số loại ảnh vệ tinh So sánh kênh phổ của ảnh Landsat 8 và ảnh ASTER với một số ảnh khác Truyền dẫn khí quyển (%) Bƣớc sóng (nm) (Nguồn: USGS [55]) 1. Ảnh vệ tinh Landsat 8 Vệ tinh thế hệ thứ 8 – Landsat 8 đã đƣợc Mỹ phóng thành công lên quỹ đạo vào ngày 11/02/2013 với tên gọi gốc Landsat Data Continuity Mission (LDCM) [58]. Đây là dự án hợp tác giữa NASA và cơ quan Đo đạc Địa chất Mỹ. Landsat sẽ tiếp tục cung cấp các ảnh có độ phân giải trung bình (từ 15 – 100 mét), phủ kín ở các vùng cực cũng nhƣ những vùng địa hình khác nhau trên trái đất.

Nhiệm vụ của Landsat 8 là cung cấp những thông tin quan trọng trong nhiều lĩnh vực nhƣ quản lý năng lƣợng và nƣớc, theo dõi rừng, giám sát tài nguyên môi trƣờng, quy hoạch đô thị, khắc phục thảm họa và lĩnh vực nông nghiệp. Vệ tinh Landsat 8 (LDCM) (Nguồn: USGS [58]) 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Những bộ cảm này đƣợc thiết kế để cải thiện hiệu suất và độ tin cậy cao hơn so với các bộ cảm Landsat thế hệ trƣớc. Landsat 8 thu nhận ảnh với tổng số 11 kênh phổ, bao gồm 9 kênh sóng ngắn và 2 kênh nhiệt sóng dài (xem chi tiết ở Bảng 1.

Hai bộ cảm này sẽ cung cấp chi tiết bề mặt Trái Đất theo mùa ở độ phân giải không gian 30 mét (ở các kênh nhìn thấy, cận hồng ngoại, và hồng ngoại sóng ngắn); 100 mét ở kênh nhiệt và 15 mét đối với kênh toàn sắc. Dải quét của LDCM giới hạn trong khoảng 185 km x 180 km. Độ cao vệ tinh đạt 705 km so với bề mặt trái đất. Bộ cảm OLI cung cấp hai kênh phổ mới, Kênh 1 dùng để quan trắc biến động chất lƣợng nƣớc vùng ven bờ và Kênh 9 dùng để phát hiện các mật độ dày, mỏng của đám mây ti (có ý nghĩa đối với khí tƣợng học), trong khi đó bộ cảm TIRS sẽ thu thập dữ liệu ở hai kênh hồng ngoại nhiệt sóng dài (kênh 10 và 11) dùng để đo tốc độ bốc hơi nƣớc, nhiệt độ bề mặt.

Bộ cảm OLI và TIRS đã đƣợc thiết kế cải tiến để giảm thiểu tối đa nhiễu khí quyển (SNR), cho phép lƣợng tử hóa dữ liệu là 12 bit nên chất lƣợng hình ảnh tăng lên so với phiên bản trƣớc.1: Đặc trưng Bộ cảm của ảnh vệ tinh Landsat 8 và ảnh ASTER Độ phân giải không gian Vệ tinh Kênh phổ Bƣớc sóng (µm) (m) Band 1 - VNIR 0,52 - 0,60 15 Band 2 - VNIR 0,63 - 0,69 15 Band 3N - VNIR 0,76 - 0,86 15 Band 3B - VNIR 0,76 - 0,86 15 Band 4 - SWIR 1,600 - 1,70 30 Band 5 - SWIR 2,145 - 2,185 30 Terra (Bộ cảm Band 6 - SWIR 2,185 - 2,225 30 ASTER) Band 7 - SWIR 2,235 - 2,285 30 Band 8 - SWIR 2,295 - 2,365 30 Band 9 - SWIR 2,360 - 2,430 30 Band 10 - TIR 8,125 - 8,475 90 Band 11 - TIR 8,475 - 8,825 90 Band 12 - TIR 8,925 - 9,275 90 Band 13 - TIR 10,25 - 10,95 90 Band 14 - TIR 10,95 - 11,65 90 Band 1 - Visible 0,43 - 0,45 30 Band 2 - Visible 0,45 - 0,51 30 Band 3 - Visible 0,53 - 0,59 30 Band 4 - Red 0,64 - 0,67 30 LDCM -Landsat Band 5 - Near- 0,85 - 0,88 30 8 (Bộ cảm OLI Infrared và TIRS) Band 6 - SWIR 1 1,57 - 1,65 30 Band 7 - SWIR 2 2,11 - 2,29 30 Band 8 - 0,50 - 0,68 15 Panchromatic 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Độ phân giải không gian Vệ tinh Kênh phổ Bƣớc sóng (µm) (m) (PAN) Band 9 - Cirrus 1,36 - 1,38 30 Band 10 - Thermal 10,6 - 11,19 100 Infrared (TIRS) 1 Band 11 - Thermal 11,5 - 12,51 100 Infrared (TIRS) 2 (Nguồn: Landsat 8 (L8) data users handbook (2016), [44, tr.9] và ASTER User Handbook, version 2, [34, tr.10]) Các thông số kỹ thuật của sản phẩm ảnh vệ tinh Landsat 8 nhƣ sau: - Loại sản phẩm: đã đƣợc xử lý ở mức 1T nghĩa là đã cải chính biến dạng do chênh cao địa hình (mức trực ảnh Orthophoto); - Định dạng: GeoTIFF; - Kích thƣớc Pixel: 15m/30m/100m tƣơng ứng ảnh Đen trắng Pan/Đa phổ/Nhiệt - Phép chiếu bản đồ: UTM; - Hệ tọa độ: WGS 84; - Định hƣớng: theo Bắc của bản đồ; - Phƣơng pháp lấy mẫu: hàm bậc 3; - Độ chính xác: với bộ cảm OLI đạt sai số 12m theo tiêu chuẩn CE, có độ tin cậy 90%; với bộ cảm TIRS đạt sai số 41m theo tiêu chuẩn CE, có độ tin cậy 90%; - Dữ liệu ảnh: có giá trị 16 bit pixel, khi tải về ở dạng file nén có định dạng là. Kích thƣớc file nếu ở dạng nén khoảng 1GB, còn ở dạng không nén khoảng 2GB. Landsat 8 thu nhận xấp xỉ 400 cảnh/ngày, tăng 250 cảnh/ngày so với Landsat 7. Thời gian hoạt động của vệ tinh theo thiết kế là 5,25 năm nhƣng nó đƣợc cung cấp đủ năng lƣợng để có thể kéo dài hoạt động đến 10 năm.

So với Landsat 7, Landsat 8 có cùng độ rộng dải chụp, cùng độ phân giải ảnh và chu kỳ lặp lại 16 ngày. Hiện nay, ảnh vệ tinh Landsat 8 hoàn toàn có thể khai thác miễn phí từ mạng Internet qua địa chỉ http://earthexplorer. Trong nghiên cứu này, khi tải ảnh của khu vực huyện Cao Lộc có phiên hiệu hàng cột là 126-045 về, sẽ nhận đƣợc file nén có tên là “LC08_L1TP_126045_20141230_20170415_01_T1.gz” với dung lƣợng 855 MB và giải nén sẽ sinh ra 14 file, trong đó 11 file có đuôi đƣợc đánh số từ B1 đến B11 tƣơng ứng với 11 kênh phổ của ảnh Landsat 8, kèm theo 01 file báo cáo đánh giá chất lƣợng có đuôi tên là BQA và 01 file siêu dữ liệu dạng *.txt chứa các thông tin về thời gian chụp ảnh và tọa độ các góc của cảnh ảnh. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Ảnh vệ tinh ASTER The Advanced Spaceborne Thermal Emission and Reflection Radiometer (ASTER) là một máy chụp ảnh đa phổ tiên tiến, đƣợc phóng lên tháng 12 năm 1999 bằng tàu vũ trụ Terra của NASA. ASTER bao gồm 14 băng phổ từ khả kiến đến hồng ngoại nhiệt với độ phân giải không gian, phổ và phóng xạ điện từ cao. Một dải cận hồng ngoại nhìn về phía đƣợc thêm vào để cung cấp ảnh lập thể. Độ phân giải không gian biển đổi theo các bƣớc sóng: 15m với các băng khả kiến và cận hồng ngoại (VNIR), 30m với các băng cận hồng ngoại sóng ngắn (SWIR) và 90m với các băng hồng ngoại nhiệt (TIR).

Mỗi cảnh ảnh ASTER bao phủ một diện tích 60 x 60 km. Vệ tinh Aster (Nguồn: NASA/Japanese Space Team [61]) Terra là tàu vũ trụ đầu tiên trong một loạt các tàu vũ trụ đa thiết bị hình thành nên Hệ thống Quan sát Trái đất của NASA (EOS). EOS bao gồm một hợp phần khoa học và một hệ thống thông tin dữ liệu (EOSDIS) hỗ trợ một loạt các vệ tinh có quỹ đạo cực và độ nghiêng thấp để quan sát toàn cầu dài hạn về bề mặt đất liền, sinh quyển, bề mặt rắn của Trái Đất, khí quyển, và đại dƣơng. Chƣơng trình EOS mang lại lợi ích cho tất cả chúng ta bằng cách nâng cao hiểu biết về trái đất nhƣ là một hệ thống thống nhất,.

Ngoài ASTER, các dụng cụ khác trên Terra là Moderate- Resolution Imaging Spectroradiometer (MODIS), Multi-angle Imaging Spectro- Radiometer (MISR), Mây và Hệ thống Năng lƣợng Bức xạ của Trái đất (CERES) và Đo lƣờng Ô nhiễm ở Tầng Đối lƣu (MOPITT). Là thiết bị có độ phân giải không gian cao duy nhất trên Terra, ASTER là "ống kính phóng đại" cho các thiết bị khác. Terra đang ở trong quỹ đạo đồng bộ ánh sáng mặt trời, phía sau Landsat ETM+ 30 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phút; Nó vƣợt qua đƣờng xích đạo vào khoảng 10:30 sáng giờ địa phƣơng. ASTER có thể thu đƣợc dữ liệu trên toàn bộ Trái đất với chu kỳ nhiệm vụ trung bình là 8% mỗi quỹ đạo.

Nó thu nhận khoảng 650 cảnh ảnh mỗi ngày, đƣợc xử lý thành Cấp 1A; Trong số này, khoảng 150 cảnh ảnh đƣợc xử lý đến cấp-1B. Chu trình xử lý End to End của dữ liệu ASTER giữa Mỹ và Nhật (Nguồn: ASTER User Handbook, version 2, NASA [34, tr.18]) ASTER bao gồm ba hệ thống phụ khác nhau: Khả kiến và cận hồng ngoại (VNIR) có ba băng phổ có độ phân giải không gian là 15 m và bổ sung một kính thiên văn phía sau để tạo ảnh lập thể; Sóng hồng ngoại ngắn (SWIR) gồm 6 băng phổ có độ phân giải không gian là 30 m; và hồng ngoại nhiệt (TIR) có 5 băng phổ với độ phân giải không gian là 90 m (Bảng 1. Mỗi một hệ thống con hoạt động trong một vùng quang phổ khác nhau, với kính thiên văn của riêng nó và đƣợc xây dựng bởi một công ty khác của Nhật Bản. Ngoài ra, một kính thiên văn nữa đƣợc đặt ở phía sau để thu dải phổ hồng ngoại gần (dải 3B) để có khả năng tạo ảnh lập thể.

Hiện nay, ảnh vệ tinh ASTER có thể khai thác miễn phí một số kênh ảnh từ mạng Internet qua địa chỉ https://gbank. Trong nghiên cứu này, khi tải ảnh của khu vực huyện Cao Lộc có số hiệu ASTB151022033507 về, sẽ nhận đƣợc file nén có tên là “ASTB151022033507.bz2” và giải nén sẽ đƣợc một thƣ mục với tên thƣ mục chứa 22 chữ số “1510220335071510239029”. Đây là ảnh ASTER-VA đƣợc chụp vào lúc 2015/10/22, 03:35:07UTC và xử lý vào ngày 2015/10/23. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Hình ảnh tại mỏ đồng Escondida Mine, Chile trên băng phổVNIR của ảnh ASTERchụp ngày 23/04/2000 (Nguồn: NASA/METI/AIST/Japan Space Systems,and U./Japan ASTER Science Team [62]) Hình 1. Hình ảnh tại mỏ đồng Escondida Mine, Chile trên băng phổ SWIR của ảnh ASTER chụp ngày 23/04/2000 (Nguồn: NASA/METI/AIST/Japan Space Systems,and U./Japan ASTER Science Team [62]) 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong nghiên cứu này, tác giả đã lựa chọn ảnh Landsat 8 và một số kênh của ảnh ASTER để phân tích, giải đoán và nhận diện các đối tƣợng thạch học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ