Tổng quan nghiên cứu

Uran và thori là hai nguyên tố phóng xạ có ý nghĩa chiến lược đặc biệt quan trọng trong ngành công nghiệp hạt nhân, đóng vai trò làm nhiên liệu chủ chốt cho các lò phản ứng năng lượng nguyên tử. Trong tự nhiên, uran chiếm tỷ lệ khoảng 4.10⁻⁴% trong vỏ Trái Đất và khoảng 1.10⁻⁸% đến 3.10⁻⁸% trong nước biển; các khoáng vật chính như Uraninit chứa 45% đến 85% uran, trong khi nguồn thori phổ biến trong quặng Monazit chứa từ 10% đến 30% ThO₂. Bên cạnh giá trị kinh tế và quốc phòng, hoạt tính phóng xạ tự nhiên cùng độc tính hóa học cao của uran và thori đặt ra những thách thức nghiêm trọng về an toàn môi trường, đặc biệt trong các hoạt động khai thác sa khoáng ven biển hoặc nguy cơ ô nhiễm uran nghèo từ khí tài quân sự.

Vấn đề cốt lõi trong phân tích hóa học là phổ hấp thụ quang học của các phức chất giữa uran, thori với thuốc thử Arsenazo III bị xen phủ gần như hoàn toàn trong vùng khả kiến. Các kỹ thuật trắc quang cổ điển bắt buộc phải trải qua các bước tách chiết pha lỏng phức tạp, tốn từ 4 đến 6 giờ thao tác và sử dụng nhiều dung môi hữu cơ độc hại.

Mục tiêu của nghiên cứu là xây dựng và hoàn thiện hệ phương pháp phân tích hiện đại, cho phép xác định đồng thời uran và thori mà không cần tách hóa học sơ bộ. Nghiên cứu kết hợp phương pháp trắc quang đạo hàm, thuật toán tách phổ viết bằng ngôn ngữ PASCAL, mô hình mạng nơ-ron nhân tạo Perceptron nhiều lớp và kỹ thuật khối phổ plasma cảm ứng. Phạm vi thực nghiệm được triển khai trên 224 mẫu hỗn hợp tổng hợp, các mẫu bột gốm UO₂ sạch hạt nhân và mẫu quặng thực tế. Kết quả đạt được cho phép hạ giới hạn phát hiện xuống mức 0,5 ppb với độ lệch chuẩn tương đối dưới 3%, tạo bước đột phá trong kiểm soát chất lượng vật liệu hạt nhân và quan trắc môi trường phóng xạ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS, định luật Lambert-Beer mở rộng cho hệ đa cấu tử và lý thuyết phổ đạo hàm bậc 1, bậc 2 nhằm tìm các điểm cắt zero giúp định lượng từng cấu tử riêng biệt. Đối với các hệ phức tạp có tính chất phi tuyến cao, nghiên cứu áp dụng lý thuyết mạng nơ-ron nhân tạo với mô hình Perceptron nhiều lớp truyền thẳng. Mạng sử dụng giải thuật lan truyền ngược sai số kết hợp hàm kích hoạt Sigmoid để tự động tối ưu hóa ma trận trọng số liên kết thông qua hằng số tốc độ học và hằng số động năng.

Quá trình phân tích khối phổ dựa trên lý thuyết ion hóa nhiệt độ cao theo phương trình Saha trong ngọn lửa plasma cảm ứng ở nhiệt độ từ 6800 K đến 8000 K. Các khái niệm trung tâm bao gồm: hiệu ứng nền mẫu, độ lệch chuẩn tương đối, tỷ lệ phân rã đồng vị phóng xạ, sai số căn bậc hai trung bình và ma trận trọng số tách phổ.

       +-------------------------------------------------------------+
       |   Dung dịch phức U, Th, Zr với thuốc thử Arsenazo III       |
       +-------------------------------------------------------------+
                                      |
         +----------------------------+----------------------------+
         |                                                         |
         v                                                         v
+-----------------------------+                           +-----------------------------+
|   Kỹ thuật Quang phổ UV-VIS |                           |    Kỹ thuật Phổ khối ICP-MS |
|   (Máy JASCO V-530)         |                           |    (Máy Agilent 7500a)      |
+-----------------------------+                           +-----------------------------+
         |                                                         |
         +------------+------------+                               v
         |                         |                      +-----------------------------+
         v                         v                      | - Đo siêu vết: 0.5 ppb      |
+------------------+     +--------------------+           | - Tỷ lệ đồng vị: 235U/238U  |
| Phổ đạo hàm &    |     | Mạng nơ-ron ANN    |           | - Loại nhiễu nền ma trận    |
| Thuật toán PASCAL|     | (Mô hình MLP - M6) |           +-----------------------------+
+------------------+     +--------------------+
         |                         |
         +------------+------------+
                      |
                      v
       +-------------------------------------------------------------+
       | Định lượng đồng thời U & Th: Sai số RMS < 0.05, RSD < 3%    |
       +-------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tập dữ liệu thực nghiệm gồm 224 mẫu dung dịch hỗn hợp chuẩn uran và thori ở các nồng độ từ 0,5 đến 70 µg/25ml, cùng các hệ mẫu giả lập chứa ion cản trở Zirconi và các mẫu quặng phóng xạ chuẩn quốc tế. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm bao phủ toàn diện các dải tỷ lệ nồng độ uran và thori biến thiên từ 1:12 đến 14:1, bảo đảm tính đại diện khi huấn luyện mạng nơ-ron.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích:

  • Máy quang phổ kế UV-VIS JASCO V-530 kết hợp chương trình máy tính PASCAL và mạng ANN được lựa chọn để giải quyết triệt để bài toán xen phủ phổ quang học với chi phí vận hành thấp, thích hợp cho các phòng kiểm nghiệm tiêu chuẩn.
  • Hệ thống khối phổ plasma cảm ứng Agilent 7500a sử dụng khí argon độ tinh khiết 99,999% được lựa chọn nhờ khả năng phân giải số khối vượt trội, cho phép xác định trực tiếp nồng độ siêu vết và đo lường chính xác tỷ lệ đồng vị mà các phương pháp hạt nhân truyền thống không thể thực hiện nhanh chóng.

Toàn bộ quá trình tối ưu hóa thông số máy, lập trình thuật toán và kiểm chuẩn kéo dài trong 24 tháng nghiên cứu liên tục.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình mạng nơ-ron nhân tạo Perceptron nhiều lớp mã hiệu M6 được thiết lập với cấu trúc tối ưu, thể hiện khả năng ánh xạ phi tuyến chính xác giữa phổ hấp thụ đa bước sóng và nồng độ các cấu tử. Sau quá trình huấn luyện trên tập mẫu chuẩn, mạng đạt giá trị sai số căn bậc hai trung bình dưới 0,05. Khi ứng dụng định lượng trên 224 mẫu hỗn hợp có tỷ lệ U và Th biến thiên mạnh, sai số tương đối luôn duy trì ở mức dưới 3,5%, khắc phục hoàn toàn hiện tượng nhiễu phổ do phức chất Zirconi gây ra ở nồng độ lên tới 50 µg/25ml.

Mô hình mạng nơ-ron ANN (Model M6) xác định đồng thời U và Th:
-----------------------------------------------------------------------
Lớp nhập (Input Layer)   :  Cường độ hấp thụ quang tại các bước sóng chọn lọc
Lớp ẩn (Hidden Layer)    :  Tối ưu hóa số nơ-ron với hàm kích hoạt Sigmoid
Lớp xuất (Output Layer)  :  2 nút ra tương ứng với nồng độ U và Th
Sai số huấn luyện (RMS)  :  < 0.05
Sai số kiểm định thực tế :  RSD < 3.5% (trên 224 mẫu hỗn hợp)
-----------------------------------------------------------------------

Hệ thống khối phổ plasma cảm ứng ICP-MS Agilent 7500a đã thiết lập đường chuẩn phân tích có độ tuyến tính hoàn hảo trong khoảng nồng độ rộng từ 0,5 ppb đến 50 ppm với hệ số tương quan r > 0,999. Thời gian lấy tích phân tín hiệu được tối ưu hóa ở mức 50 mili-giây, giúp triệt tiêu hiện tượng thăng giáng tín hiệu và đạt độ lệch chuẩn tương đối chỉ 1,2% tại nồng độ 50 ppt.

Thuật toán tách phổ viết bằng PASCAL đã giải chập thành công các phổ phức hợp U-Arsenazo III và Th-Arsenazo III đo được từ hỗn hợp U 5 µg/25ml cùng Th 60 µg/25ml và U 70 µg/25ml cùng Th 20 µg/25ml. Phổ thành phần sau khi tách có độ trùng khớp trên 98% so với phổ của các đơn chất tinh khiết đo độc lập.

Phân tích tỷ lệ đồng vị ²³⁵U/²³⁸U trên thiết bị ICP-MS đối với các mẫu uran tự nhiên đạt giá trị 0,00725 với độ không đảm bảo đo dưới 0,2%. Phép đo trên các mẫu uran nghèo xác định chính xác tỷ lệ ²³⁵U/²³⁸U giảm xuống mức 0,00200 đến 0,00300, cho phép phân biệt rõ ràng giữa bụi phát tán nhân tạo và quặng phóng xạ tự nhiên.

Phương pháp phân tích Giới hạn định lượng (LOQ) Độ lệch chuẩn tương đối (RSD) Thời gian phân tích / mẫu Xử lý xen phủ phổ U/Th
Trắc quang truyền thống 0,10 ppm 5,0% - 8,5% 240 - 360 phút Bắt buộc chiết tách pha lỏng
Tách phổ PASCAL 0,05 ppm 3,0% - 4,5% 15 - 20 phút Tự động giải chập thuật toán
Mạng nơ-ron ANN (M6) 0,02 ppm 1,8% - 3,5% 5 - 10 phút Tách phổ trực tiếp không cần chiết
Khối phổ ICP-MS 0,50 ppb 0,8% - 2,0% 2 - 3 phút Phân giải theo số khối m/z

Thảo luận kết quả

Sự chồng lấn phổ quang học giữa phức U(VI) và Th(IV) với Arsenazo III xuất phát từ cấu trúc phối trí tương đồng của hai cation kim loại nhóm actinit với các nhóm chức azo và axit arsonic. Phương pháp đạo hàm bậc cao tuy loại trừ được đường nền nhưng làm suy giảm nghiêm trọng cường độ tín hiệu tại các điểm cắt zero, dẫn đến sai số lớn khi nồng độ một cấu tử vượt trội cấu tử còn lại trên 5 lần. Việc ứng dụng mạng nơ-ron ANN đã giải quyết nhược điểm này nhờ khả năng học các mối quan hệ phi tuyến phức tạp trong không gian đa chiều, liên kết đồng thời mật độ quang tại nhiều bước sóng để đưa ra kết quả định lượng chuẩn xác.

Các dữ liệu thực nghiệm khi biểu diễn qua biểu đồ đường cong lỗi hồi quy cho thấy tốc độ hội tụ của mô hình M6 đạt trạng thái tối ưu khi bổ sung hằng số động năng, tránh được việc rơi vào các cực tiểu cục bộ. So sánh với các kỹ thuật phân tích kích hoạt nơ-ron hóa phóng xạ hoặc huỳnh quang tia X, phương pháp ICP-MS và quang phổ ANN đề xuất trong luận văn giúp giảm 85% thời gian chuẩn bị mẫu, tiết kiệm 90% lượng hóa chất tinh khiết và loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng dung môi chiết độc hại như TBP hay TOPO.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Chuẩn hóa quy trình phân tích ICP-MS cho mạng lưới quan trắc quốc gia: Ban hành văn bản hướng dẫn kỹ thuật sử dụng ICP-MS để phân tích đồng thời hàm lượng vết uran và thori trong mẫu đất, nước ngầm xung quanh các khu mỏ sa khoáng, đạt mục tiêu kiểm soát giới hạn phát hiện dưới 0,01 ppb trong vòng 12 tháng tới do Cục Kiểm soát Ô nhiễm Môi trường chủ trì.
  2. Triển khai ứng dụng phần mềm tách phổ ANN tại các phòng thí nghiệm địa chất: Tích hợp module tính toán mạng nơ-ron nhân tạo vào hệ thống máy quang phổ UV-VIS hiện có tại các liên đoàn địa chất, giúp nâng cao độ chính xác phân tích quặng phóng xạ lên 98% và giảm 75% chi phí đầu tư thiết bị mới, hoàn thành trong giai đoạn 18 tháng do Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản thực hiện.
  3. Thiết lập cơ sở dữ liệu tỷ lệ đồng vị ²³⁵U/²³⁸U phục vụ thanh sát hạt nhân: Ứng dụng quy trình đo tỷ lệ đồng vị bằng ICP-MS để xây dựng bản đồ phông phóng xạ nền trên toàn quốc, giám sát 100% các khu vực cửa khẩu và cảng biển nhằm phát hiện các hành vi vận chuyển uran nghèo trái phép, thực hiện liên tục định kỳ hàng năm do Cục An toàn Bức xạ và Hạt nhân điều phối.
  4. Nâng cấp kỹ thuật pha loãng đồng vị và hiệu chỉnh nền mẫu: Ứng dụng nội chuẩn Rhodium kết hợp buồng phản ứng động học trên máy ICP-MS nhằm loại bỏ triệt để hiệu ứng nhớ và sai số ma trận khi phân tích các mẫu sinh học như nước tiểu, tóc và móng tay của công nhân làm việc trong môi trường bức xạ, triển khai thử nghiệm trong vòng 6 tháng tại các bệnh viện chuyên khoa phóng xạ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Hóa phân tích, Hóa môi trường: Cung cấp tài liệu chuyên sâu về cơ sở toán học của mạng nơ-ron nhân tạo MLP, thuật toán lan truyền ngược và phương pháp xử lý dữ liệu quang phổ đa biến.
  • Kỹ thuật viên tại các trung tâm kiểm nghiệm và phòng phân tích địa chất: Hướng dẫn chi tiết quy trình thực hành xác định đồng thời các nguyên tố đất hiếm và kim loại nặng trên máy quang phổ JASCO V-530 mà không cần tách chiết phức tạp.
  • Chuyên gia an toàn bức xạ và cán bộ quản lý môi trường hạt nhân: Nắm vững phương pháp đo tỷ lệ đồng vị ²³⁵U/²³⁸U bằng ICP-MS để truy nguyên nguồn gốc chất thải phóng xạ và đánh giá mức độ ô nhiễm uran nghèo trong các sự cố môi trường.
  • Kỹ sư công nghệ hóa học tại các cơ sở chế biến khoáng sản: Ứng dụng các thông số hóa lý tối ưu trong phản ứng tạo phức Arsenazo III để kiểm soát chất lượng sản phẩm bột oxit uran và thori tinh khiết trong chu trình nhiên liệu hạt nhân.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp mạng nơ-ron nhân tạo có ưu thế gì vượt trội so với phương pháp trắc quang đạo hàm?

Phương pháp đạo hàm phụ thuộc vào việc tìm điểm cắt zero, nơi tín hiệu của một cấu tử triệt tiêu để đo cấu tử còn lại. Tuy nhiên, khi nồng độ hai chất chênh lệch lớn hoặc có thêm cấu tử thứ ba như Zirconi, điểm zero bị dịch chuyển gây sai số trên 15%. Mạng ANN sử dụng toàn bộ thông tin phổ trên nhiều bước sóng, tối ưu hóa ma trận trọng số nên duy trì sai số dưới 3,5% ngay cả trong hệ đa cấu tử phức tạp.

Kỹ thuật ICP-MS xử lý hiện tượng trùng khối và hiệu ứng nền ma trận như thế nào?

Hiện tượng trùng khối và hiệu ứng nền trong ICP-MS Agilent 7500a được khắc phục bằng cách sử dụng nguyên tố nội chuẩn Rhodium, tối ưu hóa lưu lượng dòng khí tạo sol khí ở mức 1,15 lít/phút và duy trì nồng độ axit nitric trong khoảng 2% đến 3%. Buồng phản ứng động học giúp loại bỏ các ion phân tử cản trở, đảm bảo đường chuẩn tuyến tính đạt hệ số tương quan r > 0,999.

Làm thế nào để phân biệt uran tự nhiên và uran nghèo trong các mẫu đất thực tế?

Uran tự nhiên có tỷ lệ nguyên tử giữa hai đồng vị ²³⁵U/²³⁸U cố định xấp xỉ 0,00725 (tương đương 0,72% ²³⁵U). Trong khi đó, uran nghèo là sản phẩm phụ của quá trình làm giàu hạt nhân nên tỷ lệ ²³⁵U/²³⁸U bị suy giảm chỉ còn khoảng 0,00200 đến 0,00300. Phép đo phổ khối ICP-MS với độ chính xác cao cho phép xác định trực tiếp tỷ lệ này để kết luận nguồn gốc mẫu vật.

Việc lập trình thuật toán tách phổ trên PASCAL có thể thay thế hoàn toàn máy ICP-MS không?

Chương trình PASCAL là giải pháp kinh tế xuất sắc giúp các phòng thí nghiệm thông thường định lượng U và Th ở dải nồng độ ppm với độ chính xác tương đương phổ khối. Tuy nhiên, đối với các phân tích siêu vết ở mức ppt, phân tích tỷ lệ đồng vị hoặc phân tích mẫu sinh học phức tạp, thiết bị ICP-MS vẫn là công cụ không thể thay thế.

Thuốc thử Arsenazo III có phản ứng chọn lọc với uran và thori trong môi trường nào?

Arsenazo III tạo phức màu xanh lam rất bền với ion uranyl UO₂²⁺ và thori Th⁴⁺ trong môi trường axit clohydric hoặc axit nitric có nồng độ từ 4 M đến 8 M. Ở môi trường axit cao này, đa số các kim loại kiềm, kiềm thổ và kim loại chuyển tiếp không tạo phức, giúp giảm thiểu đáng kể số lượng cấu tử cản trở trong phép đo quang học.

Kết luận

  • Xây dựng thành công hệ phương pháp phân tích đồng thời uran và thori bằng quang phổ đạo hàm, giải thuật tách phổ PASCAL, mô hình mạng nơ-ron nhân tạo MLP và khối phổ plasma ICP-MS.
  • Giải quyết triệt để bài toán xen phủ phổ hấp thụ quang học của phức chất U-Arsenazo III và Th-Arsenazo III, loại trừ ảnh hưởng của tạp chất Zirconi mà không cần chiết tách hóa học.
  • Đạt giới hạn định lượng siêu vết 0,5 ppb trên hệ thống ICP-MS Agilent 7500a với độ lệch chuẩn tương đối dưới 3% trên toàn dải đo.
  • Xác định chính xác tỷ lệ đồng vị phóng xạ ²³⁵U/²³⁸U, tạo công cụ tin cậy để nhận diện uran nghèo và giám sát an toàn bức xạ môi trường.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào xử lý dữ liệu hóa phân tích đa cấu tử tại Việt Nam.

Đóng góp lớn nhất của công trình là mở ra hướng tiếp cận kết hợp giữa hóa học phân tích thực nghiệm và mô hình hóa tính toán mềm, giúp tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao năng lực kiểm nghiệm phóng xạ. Trong giai đoạn 2026-2030, các nhóm nghiên cứu cần tiếp tục mở rộng mô hình mạng nơ-ron sâu để định lượng đồng thời các nguyên tố đất hiếm nhóm lantan trong quặng phức tử. Độc giả quan tâm có thể ứng dụng ngay các ma trận trọng số và thông số đo trong luận văn vào công tác phân tích kiểm nghiệm thực tế.