Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và các thách thức môi trường, đạo đức kinh doanh ngày càng gia tăng, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đã chuyển đổi từ một hoạt động mang tính khuyến khích thành một bộ phận cấu thành trong chiến lược phát triển bền vững của tổ chức. Tại Việt Nam, nhận thức về CSR đang dần hình thành nhưng quá trình triển khai thực tế tại nhiều doanh nghiệp vẫn còn mang tính hình thức, xem các hoạt động cộng đồng như một công cụ quảng bá hình ảnh ngắn hạn hơn là sự gắn kết vào định hướng kinh doanh cốt lõi. Mặt khác, hiểu biết của người tiêu dùng, người lao động và xã hội về nghĩa vụ xã hội của doanh nghiệp còn nhiều khoảng cách. Theo kết quả nghiên cứu của tổ chức Cone Communications được trích dẫn trong công trình, có hơn 60% người tiêu dùng kỳ vọng doanh nghiệp chủ động tham gia giải quyết các vấn đề xã hội ngay cả khi không có sự bắt buộc từ khung pháp lý. Đối với lĩnh vực trung gian tài chính như ngân hàng thương mại, vai trò thực thi CSR mang tính thiết yếu cao bởi hoạt động tín dụng, huy động vốn có tác động trực tiếp đến an sinh, đời sống người dân và cấu trúc kinh tế địa phương.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những định chế tài chính lớn tại Việt Nam. Trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh – một địa phương còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội và thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh đóng vai trò vừa là đơn vị tài trợ vốn, vừa tham gia các chương trình an sinh xã hội như y tế, giáo dục, cứu trợ lũ lụt. Tuy nhiên, tính hiệu quả, mức độ gắn kết giữa hoạt động CSR với mục tiêu dài hạn của chi nhánh cũng như sự lan tỏa đối với các bên liên quan vẫn đặt ra nhiều vấn đề cần kiểm chứng khoa học. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Sỹ Đức Chuẩn tập trung làm rõ thực trạng này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích tình hình thực hiện công tác trách nhiệm xã hội giai đoạn 2022 - 2024, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trách nhiệm xã hội tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
    • Đánh giá thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trách nhiệm xã hội tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh đến năm 2028.

Đề tài giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:

  • Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Hà Tĩnh đã triển khai công tác trách nhiệm xã hội ra sao và đạt được những kết quả gì trong quá trình thực hiện?
  • Để hoàn thiện công tác trách nhiệm xã hội, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Hà Tĩnh cần áp dụng những giải pháp nào trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện công tác trách nhiệm xã hội tại BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đang sử dụng sản phẩm - dịch vụ, người lao động, và các đối tác của BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ ngày 20/01/2025 đến ngày 11/05/2025. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2022 - 2024. Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 3/2025 đến tháng 4/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Nghiên cứu vận dụng hai nền tảng lý thuyết chủ đạo trong quản trị học:

  1. Mô hình Kim tự tháp CSR của Archie B. Carroll (1979, 1991, 2016): Cấu trúc trách nhiệm xã hội được phân chia thành 4 tầng thứ bậc từ thấp lên cao:
    • Trách nhiệm kinh tế: Tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo an toàn tài chính – điều kiện tiên quyết mà xã hội yêu cầu.
    • Trách nhiệm pháp lý: Tuân thủ hệ thống luật pháp và chuẩn mực nhà nước ban hành – nghĩa vụ bắt buộc.
    • Trách nhiệm đạo đức: Hành xử công bằng, trung thực, vượt trên yêu cầu luật định – điều xã hội kỳ vọng.
    • Trách nhiệm nhân văn, từ thiện: Hoạt động tự nguyện hỗ trợ cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống – điều xã hội mong muốn.
  2. Lý thuyết các bên hữu quan (Stakeholder Theory) của R. Edward Freeman (1984): Tiếp cận doanh nghiệp trong mạng lưới quan hệ đa chiều, chia thành bên hữu quan thị trường (nhân viên, khách hàng, đối tác, cổ đông) và bên hữu quan phi thị trường (chính quyền, cộng đồng dân cư). Khóa luận áp dụng phân loại của Longo và Bonoli (2005) để nhận diện nghĩa vụ CSR tương ứng với từng nhóm chủ thể:
Bên hữu quan Nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Người lao động Đảm bảo sức khỏe và an toàn lao động; phát triển năng lực chuyên môn; thực hiện chính sách phúc lợi minh bạch.
Đối tác Hợp tác công bằng, minh bạch; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán; đồng hành trong triển khai hợp đồng.
Khách hàng Cung cấp sản phẩm, dịch vụ tài chính an toàn, minh bạch, chất lượng; bảo mật thông tin; tiếp nhận phản hồi nâng cao trải nghiệm.
Cộng đồng Bảo vệ môi trường; đóng góp ngân sách, tạo giá trị gia tăng và hỗ trợ an sinh xã hội địa phương.

Ngoài ra, tác giả điểm qua các bộ tiêu chuẩn và công cụ quản lý CSR quốc tế gồm: Bộ quy tắc ứng xử BSCI, Hiệp ước Toàn cầu Liên Hợp Quốc (UN Global Compact), Tiêu chuẩn SA 8000, Tiêu chuẩn ISO 26000:2010 và Tiêu chuẩn quản lý môi trường ISO 14001:2015.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp hai nguồn dữ liệu thông qua các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, kết quả kinh doanh 4 năm gần đây từ hệ thống báo cáo nội bộ của BIDV Hà Tĩnh; trích xuất thông tin CSR từ cổng thông tin điện tử của BIDV, các văn bản quy phạm pháp luật và sách báo chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh nhằm ghi nhận nhận thức, các thuận lợi, rào cản và định hướng chiến lược CSR.
    • Nghiên cứu định lượng: Phát phiếu khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ "Hoàn toàn đồng ý" đến "Rất không đồng ý") gửi đến 3 nhóm đối tượng: khách hàng cá nhân, nhân viên ngân hàng và các đối tác liên kết.

Phương pháp xác định quy mô mẫu

Tác giả áp dụng công thức tính kích thước mẫu cho tổng thể xác định của Yamane Taro (1967): $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Trong đó: $n$ là kích thước mẫu cần xác định, $N$ là quy mô tổng thể, $e$ là sai số cho phép, được tác giả chọn ở mức $\pm 0{,}1$ (sai số 10%).

Tại thời điểm cuối năm 2024, quy mô đơn vị ghi nhận gồm 128 cán bộ nhân viên và 210.000 khách hàng trên địa bàn Hà Tĩnh:

  • Mẫu cán bộ nhân viên: Với $N = 128$, cỡ mẫu tính toán là $n = \frac{128}{1 + 128 \times (0{,}1)^2} \approx 56{,}14 \rightarrow$ lựa chọn điều tra 56 nhân viên.
  • Mẫu khách hàng: Với $N = 210.000$, cỡ mẫu tính toán là $n = \frac{210.000}{1 + 210.000 \times (0{,}1)^2} \approx 99{,}95 \rightarrow$ lựa chọn điều tra 100 khách hàng.
  • Mẫu đối tác: Ngân hàng có 30 đối tác kinh doanh chính; tác giả chọn ngẫu nhiên 15 đối tác để khảo sát trực tiếp (bao gồm: Công ty CP May Hà Tĩnh, Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Hà Tĩnh, Công ty TNHH Tập đoàn Hoành Sơn, Công ty CP Dược Hà Tĩnh, Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp Thạch Hạ, MobiFone,...).

Phương pháp xử lý dữ liệu

Số liệu thứ cấp được tổng hợp, xử lý bằng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối theo chuỗi thời gian 2022 - 2024. Số liệu sơ cấp được nhập liệu và phân tích mô tả trên phần mềm Microsoft Excel nhằm trích xuất tỷ lệ phần trăm phản hồi, đánh giá mức độ đồng thuận của các nhóm khách thể theo từng khía cạnh nghĩa vụ kinh tế, pháp lý, đạo đức và cộng đồng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa quá trình phát triển lý thuyết về CSR khởi đầu từ công trình của Howard Bowen (1953) "Social Responsibilities of the Businessman", quan điểm của Keith Davis (1973), Archie B. Carroll (1979, 1999) và Hội đồng Doanh nghiệp Thế giới vì sự Phát triển Bền vững (WBCSD). Tác giả phân tích cấu trúc 4 tầng trong mô hình kim tự tháp Carroll, chỉ rõ trách nhiệm kinh tế là điều kiện nền tảng để tồn tại, trong khi pháp lý là khuôn khổ bắt buộc, đạo đức là sự công bằng được xã hội kỳ vọng, và nhân văn/từ thiện là cam kết tự nguyện vì cộng đồng.

Chương này phân tích sâu vai trò của CSR đối với doanh nghiệp, người lao động, khách hàng và môi trường xã hội. Tác giả dẫn chứng thực tiễn về hậu quả tiêu cực của việc vi phạm CSR thông qua sự cố xả thải của Công ty Vedan năm 2008 dẫn đến bồi thường gần 220 tỷ đồng cho người dân, đối lập với chiến lược "Tạo giá trị chung" (CSV) của Tập đoàn Nestlé khi đầu tư hỗ trợ nông dân trồng cà phê tại Việt Nam. Về mặt quản trị, chương 1 xem xét các bộ công cụ quốc tế (BSCI, SA 8000, ISO 26000, ISO 14001), các nhân tố tác động bên trong (tiềm lực tài chính, văn hóa doanh nghiệp, quan điểm nhà quản lý) và bên ngoài (khung pháp lý, áp lực cạnh tranh, kỳ vọng người tiêu dùng). Đồng thời, tác giả tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm và đề xuất khung thang đo CSR gồm 4 nhóm nghĩa vụ (kinh tế, pháp lý, đạo đức, từ thiện) áp dụng cho ngành ngân hàng, đúc kết bài học thực tiễn cho chi nhánh BIDV Hà Tĩnh.

Chương 2: Phân tích việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, mô hình kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2022 - 2024. Tác giả phân tích dữ liệu tăng trưởng quy mô khách hàng cá nhân (Bảng 2.3) và các chỉ tiêu tài chính thứ cấp phản ánh việc thực hiện trách nhiệm kinh tế của đơn vị.

Trọng tâm của chương là phân tích thực trạng thực thi CSR dựa trên kết quả khảo sát sơ cấp theo từng nhóm đối tượng liên quan qua hệ thống 17 bảng số liệu thống kê:

  • Đối với khách hàng: Đánh giá qua Bảng 2.4 (thống kê mô tả mẫu 100 khách hàng), Bảng 2.5 (nghĩa vụ kinh tế: lãi suất, phí dịch vụ), Bảng 2.6 (nghĩa vụ pháp lý: tính minh bạch hợp đồng tín dụng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng), Bảng 2.7 (nghĩa vụ đạo đức: bảo mật dữ liệu, thái độ tư vấn của giao dịch viên) và Bảng 2.17 (lý do khách hàng lựa chọn dịch vụ của BIDV Hà Tĩnh).
  • Đối với người lao động: Đánh giá qua Bảng 2.8 (thống kê mô tả 56 cán bộ nhân viên), Bảng 2.9 và Bảng 2.10 (thực hiện nghĩa vụ kinh tế và pháp lý: chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, thời giờ làm việc, an toàn lao động) và Bảng 2.11 (nghĩa vụ đạo đức: đối xử công bằng, tạo cơ hội đào tạo thăng tiến, môi trường làm việc không phân biệt đối xử).
  • Đối với đối tác: Đánh giá qua Bảng 2.12 (mô tả mẫu 15 doanh nghiệp đối tác), Bảng 2.13 (nghĩa vụ kinh tế: giải ngân, thanh toán công nợ), Bảng 2.14 (nghĩa vụ pháp lý: tính chuẩn xác của các điều khoản cam kết) và Bảng 2.15 (nghĩa vụ đạo đức: giải quyết tranh chấp trên tinh thần hợp tác, không lạm dụng vị thế ngân hàng lớn).
  • Đối với cộng đồng và xã hội: Bảng 2.16 phản ánh kết quả đánh giá các chương trình an sinh của chi nhánh như xây dựng nhà tình nghĩa, tài trợ trang thiết bị y tế - giáo dục, hỗ trợ đồng bào bão lũ và các giải pháp tín dụng xanh cho địa phương.

Từ các dữ liệu thống kê, chương 2 tổng kết mặt đạt được, các mặt hạn chế còn tồn tại (như sự phân bổ nguồn lực CSR chưa đồng đều, công tác truyền thông nội bộ và truyền thông ra bên ngoài về CSR còn phân tán, quy trình xử lý phản hồi khách hàng ở một số mảng nghiệp vụ còn chậm trễ) và phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan.

Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh đến năm 2028

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển đến năm 2028, kết hợp giữa mục tiêu tăng trưởng kinh doanh ngân hàng bán lẻ hiện đại với mục tiêu gia tăng trách nhiệm xã hội. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với các trụ cột CSR:

  1. Giải pháp thúc đẩy trách nhiệm kinh tế: Hoàn thiện gói sản phẩm tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), hộ nông nghiệp trên địa bàn; tối ưu hóa chi phí vận hành nhằm đưa ra mức lãi suất cạnh tranh; kiểm soát tỷ lệ nợ xấu nhằm bảo toàn nguồn vốn huy động.
  2. Giải pháp thúc đẩy trách nhiệm pháp lý: Nâng cao quy trình tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước; rà soát tính minh bạch của các điều khoản tín dụng và bảo hiểm liên kết; tuân thủ quy chuẩn phòng chống rửa tiền và an toàn bảo mật thông tin cá nhân.
  3. Giải pháp thúc đẩy trách nhiệm đạo đức: Xây dựng bộ quy tắc ứng xử chuẩn mực dành riêng cho cán bộ tín dụng và giao dịch viên; thiết lập cơ chế giám sát xung đột lợi ích; cải tiến chế độ phúc lợi, đào tạo và phát triển nghề nghiệp công bằng cho nhân sự.
  4. Giải pháp đóng góp cho cộng đồng và xã hội: Định hướng các chương trình tài trợ xã hội gắn liền với nhu cầu thực tế của địa phương (phòng chống thiên tai lũ lụt, quỹ học bổng khuyến học tỉnh Hà Tĩnh); ưu tiên cấp tín dụng cho các dự án xanh, dự án xử lý rác thải và sản xuất nông nghiệp sạch.

Kết quả và đóng góp của đề tài

Kết quả chính

  • Khái quát hóa mô hình đánh giá CSR ngành ngân hàng: Nghiên cứu đã vận dụng mô hình kim tự tháp Carroll và lý thuyết bên hữu quan để xây dựng thang đo trách nhiệm xã hội gồm 4 cấu phần (kinh tế, pháp lý, đạo đức, cộng đồng) phù hợp với một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp đa chiều: Đề tài đã hoàn thành thu thập và phân tích dữ liệu thực nghiệm từ 3 nhóm khách thể độc lập gồm 100 khách hàng, 56 cán bộ nhân viên và 15 doanh nghiệp đối tác tại Hà Tĩnh theo đúng công thức xác định cỡ mẫu của Yamane Taro (sai số cho phép 10%).
  • Lượng hóa thực trạng triển khai CSR: Luận văn chỉ ra rằng BIDV Hà Tĩnh thực hiện rất tốt các nghĩa vụ pháp lý và kinh tế cơ bản (đảm bảo thanh khoản, tuân thủ các quy chế ngành, thực hiện đầy đủ chế độ lương - bảo hiểm cho người lao động). Các chương trình an sinh xã hội cho cộng đồng địa phương có quy mô lớn nhưng còn mang tính thời vụ, sự kiện, thiếu cơ chế đo lường tác động dài hạn. Mức độ tiếp cận thông tin về các cam kết CSR của ngân hàng đối với khách hàng cá nhân vẫn còn hạn chế.

Đóng góp của nghiên cứu

  • Về mặt học thuật: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về CSR trong lĩnh vực dịch vụ tài chính - ngân hàng; cung cấp mô hình khảo sát thực nghiệm kết hợp nhiều nhóm bên hữu quan (khách hàng, nhân viên, đối tác) thay vì chỉ đánh giá một chiều từ góc độ nội bộ doanh nghiệp.
  • Về mặt thực tiễn: Đề tài cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về nhận thức và mức độ hài lòng của các bên liên quan đối với BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2022 - 2024. Hệ thống 4 nhóm giải pháp đến năm 2028 cung cấp các khuyến nghị quản trị có tính khả thi giúp ban giám đốc chi nhánh điều chỉnh chính sách nhân sự, chăm sóc khách hàng và kế hoạch tài trợ an sinh xã hội gắn liền với định hướng phát triển bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên nội dung và phạm vi được tác giả xác định trong công trình, nghiên cứu ghi nhận một số điểm giới hạn:

  • Phạm vi không gian hẹp: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát tại một đơn vị duy nhất là BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh, do đó các kết luận và hàm ý quản trị mang tính đặc thù địa phương, chưa phản ánh đầy đủ thực trạng thực hiện CSR của toàn hệ thống BIDV hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên toàn quốc.
  • Kích thước mẫu và mức sai số: Mẫu khảo sát được xác định với mức sai số cho phép $e = \pm 0{,}1$ (10%), cỡ mẫu khách hàng gồm 100 người trên tổng thể 210.000 khách hàng và 15/30 đối tác. Mặc dù phù hợp với điều kiện nguồn lực của một khóa luận tốt nghiệp cử nhân, quy mô mẫu này chưa đủ lớn để thực hiện các phân tích phân tầng sâu theo từng nhóm sản phẩm hoặc nhóm đối tác đặc thù.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm trên phần mềm Microsoft Excel; chưa áp dụng các kỹ thuật định lượng nâng cao như phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy tuyến tính bội hay mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định định lượng tác động của CSR đến lòng trung thành của khách hàng hay kết quả tài chính của chi nhánh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên địa bàn khu vực Bắc Trung Bộ hoặc đối sánh giữa khối ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước và khối tư nhân.
  • Tăng quy mô mẫu khảo sát, giảm mức sai số cho phép xuống $\pm 5%$ để nâng cao độ tin cậy thống kê.
  • Ứng dụng phần mềm SPSS hoặc AMOS để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các thành tố CSR của Carroll với sự gắn kết của người lao động và lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch vụ tài chính.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Là mẫu nghiên cứu ứng dụng phương pháp xác định cỡ mẫu Yamane Taro, quy trình thiết kế bảng hỏi Likert khảo sát nhiều nhóm đối tượng liên quan (khách hàng, nhân sự, đối tác) và cấu trúc triển khai một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng quản trị bền vững.
  • Người thực hiện đề tài về CSR: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống hóa từ Carroll (kim tự tháp 4 bậc) và Freeman (lý thuyết bên hữu quan), các chuẩn mực quốc tế (ISO 26000, SA 8000, BSCI) và danh mục bảng biểu khảo sát đánh giá CSR trong môi trường doanh nghiệp thực tế.
  • Ban quản lý các tổ chức tín dụng cấp chi nhánh: Cung cấp tài liệu tham khảo về cách thức đánh giá sự hài lòng của các bên liên quan đối với chính sách nhân sự, minh bạch sản phẩm và các chương trình thiện nguyện, hỗ trợ định hình kế hoạch hành động CSR tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết cốt lõi nào để phân tích trách nhiệm xã hội?

Tác giả sử dụng Mô hình Kim tự tháp CSR của Archie B. Carroll (gồm 4 bậc: kinh tế, pháp lý, đạo đức, nhân văn/từ thiện) kết hợp với Lý thuyết các bên hữu quan của R. Edward Freeman (tiếp cận theo 4 nhóm khách thể: người lao động, khách hàng, đối tác và cộng đồng xã hội theo phân loại của Longo & Bonoli).

2. Kích thước mẫu khảo sát sơ cấp được tính toán bằng phương pháp nào?

Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu của Yamane Taro (1967) với sai số cho phép $e = \pm 0{,}1$ (10%) trên tổng thể xác định vào cuối năm 2024 (128 cán bộ nhân viên và 210.000 khách hàng), xác định được cỡ mẫu chính thức là 56 nhân viên và 100 khách hàng. Đồng thời, chọn ngẫu nhiên 15 doanh nghiệp trong tổng số 30 đối tác chính của chi nhánh để khảo sát.

3. Khóa luận thu thập dữ liệu sơ cấp từ những doanh nghiệp đối tác cụ thể nào?

Khóa luận phát phiếu khảo sát trực tiếp tại 15 đối tác liên kết của BIDV Hà Tĩnh, trong đó văn bản nêu tên cụ thể các đơn vị: Công ty Cổ phần May Hà Tĩnh, Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Hà Tĩnh, Công ty TNHH Tập đoàn Hoành Sơn, Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh, Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp Thạch Hạ và Công ty viễn thông MobiFone.

4. Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập trong khung thời gian nào?

Dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và công tác xã hội của BIDV Hà Tĩnh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024. Dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn và phát phiếu khảo sát được tiến hành điều tra trong tháng 3 và tháng 4 năm 2025 (toàn bộ đề tài thực hiện từ 20/01/2025 đến 11/05/2025).

5. Dẫn chứng thực tế nào được tác giả sử dụng trong chương 1 để minh họa cho tác động của CSR?

Tác giả dẫn chứng hai trường hợp điển hình: (1) Công ty Vedan vi phạm xả thải năm 2008 dẫn đến phản ứng tẩy chay và phải bồi thường gần 220 tỷ đồng cho người dân để minh họa cho rủi ro khi vi phạm CSR; (2) Tập đoàn Nestlé với chiến lược "Tạo giá trị chung" đầu tư bền vững cho các nông hộ trồng cà phê tại Việt Nam để minh họa cho lợi ích của việc tích hợp CSR vào chiến lược phát triển.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Sỹ Đức Chuẩn là một nghiên cứu thực nghiệm có cấu trúc hoàn chỉnh về công tác trách nhiệm xã hội tại BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2022 - 2024. Dựa trên việc kết hợp mô hình kim tự tháp Carroll và lý thuyết bên hữu quan, tác giả đã lượng hóa các khía cạnh kinh tế, pháp lý, đạo đức và cộng đồng qua dữ liệu khảo sát từ 100 khách hàng, 56 nhân viên và 15 doanh nghiệp đối tác. Nghiên cứu đã làm rõ những kết quả đạt được về tuân thủ pháp luật, an sinh xã hội, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong cơ chế gắn kết CSR với mục tiêu dài hạn. Các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2028 mang tính bám sát thực tiễn địa phương và có giá trị tham khảo tốt cho công tác quản trị trách nhiệm xã hội trong ngành ngân hàng thương mại.