Tổng quan nghiên cứu

Nghèo đói là một trong những thách thức xã hội cấp bách mang tính toàn cầu, khi ước tính khoảng một phần tư dân số thế giới vẫn đang chịu ảnh hưởng bởi tình trạng thiếu hụt các điều kiện sống cơ bản. Tại Việt Nam, công cuộc đổi mới đã mang lại nhiều thành tựu xóa đói giảm nghèo ấn tượng, tuy nhiên sự chênh lệch phát triển giữa các vùng miền vẫn tồn tại dai dẳng. Tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh, sau nhiều nỗ lực thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, tỷ lệ hộ nghèo năm 2016 đã giảm xuống còn 1.362 hộ, tương đương 5,01% tổng số hộ dân. Dù vậy, tỷ lệ hộ nghèo do phụ nữ dân tộc thiểu số làm chủ hộ vẫn chiếm mức cao đáng lo ngại là 28,8%.

Vấn đề nghiên cứu tập trung vào thực trạng phụ nữ nghèo dân tộc thiểu số đơn thân, những người vừa phải gánh vác trách nhiệm kinh tế gia đình vừa đối mặt với rào cản tâm lý, sự mặc cảm và hạn chế trong giao tiếp xã hội. Mục tiêu cụ thể của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận, nhận diện những nhu cầu bức thiết và đánh giá vai trò của nhân viên công tác xã hội thông qua tiến trình can thiệp cá nhân trực tiếp. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại xã Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh – một địa bàn vùng cao biên giới có diện tích tự nhiên gần 6.300 ha và trên 2.500 ha rừng hồi, giai đoạn 2017 - 2019. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp mô hình thực hành lâm sàng chuẩn hóa, góp phần nâng cao hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, hướng đến mục tiêu kéo giảm tỷ lệ tái nghèo và giúp thân chủ nâng mức thu nhập vượt qua chuẩn nghèo quốc tế 1 USD mỗi ngày theo tiêu chuẩn phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết nền tảng trong khoa học xã hội và công tác xã hội chuyên nghiệp:

Thứ nhất, Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (giai đoạn 1908 - 1970). Mô hình này chia nhu cầu con người thành 5 tầng bậc lũy tiến: nhu cầu thể chất sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu tình cảm xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự hoàn thiện. Trong can thiệp xã hội, lý thuyết giúp nhân viên xác định chính xác thân chủ đang thiếu hụt ở tầng bậc nào, từ đó ưu tiên giải quyết các thiếu hụt vật chất cấp thiết trước khi thúc đẩy các động lực tâm lý bậc cao.

Thứ hai, Thuyết hệ thống sinh thái (Ecological Systems Theory). Lý thuyết xem xét cá nhân như một tiểu hệ thống tương tác đa chiều với môi trường sống, gia đình, chòm xóm, mạng lưới tổ chức đoàn thể và các chính sách vĩ mô. Nhân viên công tác xã hội đánh giá các mối liên kết chặt chẽ hay lỏng lẻo nhằm khơi thông nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài cho thân chủ.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Khái niệm nghèo đói đa chiều theo tiêu chuẩn của Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP năm 1993) và Hội nghị Thượng đỉnh Copenhagen năm 1995; Khái niệm phụ nữ nghèo; Khái niệm công tác xã hội cá nhân theo định nghĩa của Grace Mathew và Helen Harris Perlman; cùng khung pháp lý từ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu trường hợp kết hợp phương pháp định tính chuyên sâu nhằm thu thập dữ liệu toàn diện:

Nguồn dữ liệu bao gồm hệ thống văn bản thứ cấp từ báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2017 - 2018 của Ủy ban nhân dân xã Đồng Văn, số liệu rà soát hộ nghèo theo chuẩn mới và các tài liệu chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập tại thực địa qua kỹ thuật quan sát trực tiếp (điều kiện nhà ở, tư liệu sản xuất) và quan sát gián tiếp (cử chỉ, nét mặt, thái độ tâm lý).

Quy mô mẫu nghiên cứu gồm 14 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân được chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích. Mẫu khảo sát bao gồm: 1 thân chủ nữ nghèo dân tộc thiểu số sinh năm 1982 tại thôn 8, 1 trưởng ban xóa đói giảm nghèo xã, 1 chủ tịch Hội Phụ nữ xã, 1 chi hội trưởng phụ nữ thôn 8 và 10 phụ nữ nghèo dân tộc thiểu số trên địa bàn xã Đồng Văn. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định tính chuyên sâu nhằm mục đích thấu cảm sâu sắc những sang chấn tâm lý, rào cản phong tục và định vị chính xác năng lực nội tại của thân chủ. Tiến trình can thiệp cá nhân được thực hiện chặt chẽ qua 7 bước chuẩn mực: Tiếp cận thân chủ, Thu thập thông tin, Chẩn đoán và thẩm định vấn đề, Xây dựng kế hoạch trị liệu, Thực hiện trị liệu, Lượng giá định kỳ và Kết thúc chuyển giao ca can thiệp. Timeline nghiên cứu và can thiệp thực địa được triển khai liên tục trong giai đoạn từ năm 2017 đến tháng 7 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực địa và can thiệp thực tế đã mang lại 3 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, rào cản tâm lý và sự cô lập xã hội của phụ nữ nghèo đơn thân. 100% phụ nữ nghèo đơn thân được phỏng vấn đều thể hiện tâm lý tự ti, mặc cảm, khép kín và ít tham gia sinh hoạt cộng đồng. Áp lực vừa phải lao động kiếm sống vừa nuôi con nhỏ mà không có sự chia sẻ khiến khoảng 80% đối tượng rơi vào trạng thái khủng hoảng tâm lý kéo dài, làm suy giảm nghiêm trọng chức năng xã hội.

Thứ hai, sự thiếu hụt nghiêm trọng về vốn, kiến thức sản xuất và thị trường tiêu thụ. Mặc dù xã Đồng Văn có thế mạnh với hơn 2.500 ha rừng hồi và thảo dược, nhưng trên 70% hộ phụ nữ nghèo thiếu kỹ thuật thâm canh, thiếu vốn đầu tư ban đầu và chủ yếu bán nông sản thô qua thương lái với giá bấp bênh, khiến tỷ lệ tái nghèo trong nhóm phụ nữ dân tộc thiểu số dao động quanh mức 25% đến 28,8%.

Thứ ba, hiệu quả vượt trội của phương pháp can thiệp công tác xã hội cá nhân 7 bước. Qua trường hợp can thiệp thực tế với thân chủ sinh năm 1982 tại thôn 8, sau 6 tháng áp dụng các liệu pháp tâm lý và kết nối nguồn lực, thân chủ đã thay đổi nhận thức rõ rệt: tự tin tham gia 100% các buổi sinh hoạt chi hội phụ nữ, tiếp cận thành công nguồn vốn vay ưu đãi phát triển kinh tế vườn rừng và nhận hỗ trợ chính sách giáo dục miễn giảm học phí cho con em theo quy định an sinh hiện hành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của tình trạng nghèo đói ở phụ nữ dân tộc thiểu số vùng cao không chỉ nằm ở khía cạnh thiếu hụt thu nhập mà bắt nguồn từ cấu trúc nghèo đa chiều. Khi phân tích dưới góc độ Thang bậc nhu cầu Maslow, sự thiếu thốn vật chất ban đầu đã kìm hãm hoàn toàn các nhu cầu kết nối xã hội và khẳng định giá trị bản thân. Sự can thiệp của nhân viên công tác xã hội đóng vai trò chất xúc tác giúp thân chủ kích hoạt nội lực thay vì tâm lý ỷ lại vào trợ cấp.

Để minh họa trực quan tiến trình chuyển biến, dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ phả hệ (Genogram) và sơ đồ mạng lưới sinh thái (Ecomap). Sơ đồ sinh thái trước can thiệp phản ánh các đường liên kết đứt gãy hoặc căng thẳng giữa thân chủ với chính quyền, đoàn thể và thị trường; sau can thiệp, sơ đồ hiển thị các đường kết nối tương hỗ vững chắc với Hội Phụ nữ, ngân hàng chính sách và trạm y tế. Đồng thời, bảng ma trận phân tích điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) đã làm rõ sự chuyển đổi từ vị thế thụ động sang chủ động làm chủ sinh kế của thân chủ. So với các nghiên cứu trước đây của tác giả Lương Hồng Quang năm 2001 về văn hóa người nghèo hay nghiên cứu của Lê Kim Thắng về can thiệp giảm nghèo tại Gia Lai, luận văn này chứng minh rằng việc kết hợp liệu pháp tâm lý 1-1 song hành cùng kết nối chính sách là chìa khóa then chốt để giải quyết bài toán giảm nghèo bền vững cho phụ nữ miền núi.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả trợ giúp phụ nữ nghèo dân tộc thiểu số thoát nghèo bền vững, luận văn đưa ra 4 nhóm khuyến nghị hành động cụ thể:

Thứ nhất, kiện toàn mạng lưới và chuẩn hóa chức danh nhân viên công tác xã hội cấp cơ sở. Ủy ban nhân dân huyện Bình Liêu và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh cần phối hợp bố trí ít nhất 1 đến 2 cán bộ chuyên trách công tác xã hội có chứng chỉ hành nghề tại mỗi xã miền núi trong giai đoạn 2020 - 2025. Mục tiêu hướng tới 100% hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ được tiếp cận dịch vụ tham vấn tâm lý chuyên nghiệp.

Thứ hai, xây dựng mô hình liên kết chuỗi giá trị và bao tiêu nông lâm sản đặc thù. Hội Liên hiệp Phụ nữ xã phối hợp cùng các hợp tác xã nông nghiệp địa phương triển khai chương trình liên kết bao tiêu sản phẩm từ 2.500 ha rừng hồi và cây bản địa. Giải pháp này đặt chỉ tiêu tăng thu nhập bình quân của các hộ phụ nữ nghèo thêm từ 30% đến 40% trong vòng 18 tháng thực hiện.

Thứ ba, thiết lập các câu lạc bộ hỗ trợ tâm lý đồng đẳng và nâng cao năng lực đối thoại chính sách. Chi hội Phụ nữ các thôn bản tại xã Đồng Văn cần duy trì sinh hoạt định kỳ 2 lần mỗi tháng, tổ chức tập huấn kỹ năng sống và tư vấn pháp lý, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85% phụ nữ nghèo dân tộc thiểu số chủ động tham gia đóng góp ý kiến trong các cuộc họp thôn bản.

Thứ tư, tối ưu hóa cơ chế tiếp cận các gói an sinh xã hội về y tế và giáo dục. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Trung tâm Y tế huyện Bình Liêu rà soát và đảm bảo 100% trẻ em thuộc hộ nghèo đơn thân được miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí hàng năm, ngăn chặn nguy cơ bỏ học do hoàn cảnh kinh tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Thứ nhất, cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên hoạch định chính sách an sinh xã hội tại các địa phương miền núi. Luận văn cung cấp khung dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học để xây dựng các đề án giảm nghèo đặc thù cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ tư, nhân viên công tác xã hội thực hành và chuyên viên tâm lý cộng đồng. Tài liệu này đóng vai trò như một cẩm nang hướng dẫn chi tiết quy trình can thiệp cá nhân 7 bước, giúp người làm thực địa áp dụng linh hoạt các kỹ năng tham vấn, thẩm định và quản lý ca đối với nhóm đối tượng yếu thế.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Phát triển cộng đồng. Đây là nguồn học liệu hữu ích phục vụ giảng dạy các học phần về công tác xã hội cá nhân, công tác xã hội trong giảm nghèo và phương pháp nghiên cứu trường hợp.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ, tổ chức phát triển quốc tế và quỹ từ thiện vì sự tiến bộ của phụ nữ. Công trình cung cấp các bài học kinh nghiệm thực tế để thiết kế và giám sát các dự án hỗ trợ sinh kế thích ứng văn hóa bản địa.

Câu hỏi thường gặp

Vai trò quan trọng nhất của nhân viên công tác xã hội trong can thiệp giảm nghèo là gì? Nhân viên công tác xã hội giữ vai trò kép: vừa là nhà tham vấn trị liệu tâm lý giúp thân chủ vượt qua rào cản tự ti, vừa là người kết nối nguồn lực an sinh. Thực tế can thiệp tại xã Đồng Văn cho thấy việc giải tỏa tâm lý giúp thân chủ phục hồi 100% năng lực tự chủ sinh kế.

Tiến trình công tác xã hội cá nhân gồm những bước nào và bước nào mang tính quyết định? Tiến trình gồm 7 bước: Tiếp cận, Thu thập thông tin, Chẩn đoán/Thẩm định, Lên kế hoạch, Trị liệu, Lượng giá và Kết thúc. Trong đó, bước Chẩn đoán và thẩm định đóng vai trò quyết định vì nếu xác định sai căn nguyên nan đề sẽ dẫn đến xây dựng kế hoạch trị liệu thiếu chính xác.

Thách thức lớn nhất khi can thiệp hỗ trợ phụ nữ nghèo dân tộc thiểu số tại vùng cao là gì? Thách thức lớn nhất là rào cản ngôn ngữ, phong tục tập quán khép kín và tâm lý mặc cảm của phụ nữ đơn thân. Khoảng 80% đối tượng ban đầu thường e ngại chia sẻ hoàn cảnh cá nhân, đòi hỏi nhân viên phải kiên trì xây dựng niềm tin và sự tôn trọng tuyệt đối.

Thuyết hệ thống sinh thái hỗ trợ giải quyết vấn đề của thân chủ như thế nào? Lý thuyết sinh thái giúp nhân viên nhìn nhận thân chủ trong mối quan hệ đa chiều với gia đình và xã hội. Qua đó, nhân viên kết nối thân chủ với mạng lưới hỗ trợ gồm Hội Phụ nữ thôn 8, Ngân hàng Chính sách và các chương trình an sinh xã hội tại địa phương.

Làm thế nào để phòng ngừa nguy cơ tái nghèo sau khi kết thúc ca can thiệp? Cần thực hiện đánh giá lượng giá định kỳ và chuẩn bị kế hoạch rút lui từng bước nhằm tăng tính độc lập của thân chủ. Đồng thời, việc kết nối thân chủ vào chuỗi sản xuất nông lâm sản ổn định giúp đảm bảo duy trì thu nhập vững chắc sau khi đóng ca.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong công tác giảm nghèo, đặc biệt là nhóm phụ nữ nghèo dân tộc thiểu số đơn thân.
  • Công trình chứng minh tính hiệu quả vượt trội của quy trình can thiệp công tác xã hội cá nhân 7 bước qua trường hợp thực tế tại thôn 8, xã Đồng Văn, huyện Bình Liêu.
  • Nghiên cứu khẳng định giải pháp thoát nghèo bền vững phải kết hợp đồng thời giữa giải tỏa sang chấn tâm lý cá nhân và khơi thông các nguồn lực hỗ trợ sinh thái từ cộng đồng.
  • Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung nhân rộng mô hình quản lý ca chuyên nghiệp ra 100% các xã vùng cao biên giới của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2020 - 2025.
  • Các cấp chính quyền và tổ chức xã hội cần chung tay đẩy mạnh thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg, chuyên nghiệp hóa đội ngũ công tác xã hội nhằm đảm bảo không để bất kỳ phụ nữ yếu thế nào bị bỏ lại phía sau.