Chương 1 đã giới thiệu tong quan vé dé tài và mục tiêu nghiên cứu. Chương 2 sẽ tiếp tục trình bày van tắt về cơ sở lý thuyết, tập trung vào những khái niệm quan trọng dùng trong nghiên cứu, phát biểu giả thuyết. Từ đó, mô hình nghiên cứu được dé xuat.1 Hiện diện xã hội Theo Short & ctg. (1976), hiện diện xã hội là một yếu tố trung tâm của bối cảnh xã hội và đã được sử dụng rộng rãi trong việc mô hình hóa giao tiếp qua trung gian máy tính dé đo lường khả năng truyén tải thông điệp cá nhân va cộng đồng.
Reeves và Nass (1996); Kumar và Benbasat (2002) cho rằng có mỗi tương quan giữa các mối quan hệ giữa con người và mối quan hệ giữa người dùng với trang web, họ gọi đó là sự hiện diện xã hội. Con theo Hajli & ctg. (2016) hiện diện xã hội là một khái niệm quan trọng trong nền tảng thương mại xã hội hiện nay. Lý thuyết hiện diện xã hội dự đoán rằng hiệu suất công việc sẽ tăng lên nếu có sự trùng khớp giữa công việc và sự hiện diện xã hội của phương tiện được chọn, như vậy đối với những công việc phức tạp, mới lạ, mơ hồ thì phương tiện có yếu tố hiện diện xã hội cao hơn có thé được ưa thích hon (Dennis & Kinney, 1998).
Hiện diện xã hội có liên quan chặt chẽ đến sự phong phú của các phương tiện giao tiếp (Carlson & Davis, 1998; Straub & Karahanna, 1998). Theo Gefen & Straub (2004), hiện diện xã hội giúp tăng cường ý định mua hàng trong các nên tảng trực tuyến.2 Hỗ trợ xã hội Nhiều nghiên cứu gần đây đã phát hiện ra rằng cộng đồng trực tuyến có thé mang lại giá trị xã hội cho người dùng và Internet là một phương tiện mạnh mẽ để một cá nhân xây dựng mối quan hệ thân thiết với người khác, đồng thời tăng cường sức khỏe của chính cá nhân họ (Eastin & LaRose, 2005; Obst & Stafurik, 2010; Shaw & Gant, 2002; Xie, 2008). Hỗ trợ xã hội được cho rằng là một giá tri xã hội lớn mà người dùng Internet có thể có được từ một cộng đồng trực tuyến (Huang & ctg, 2010; Obst & Stafurik, 2010; Shaw & Gant, 2002). Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của truyền thông xã hội, các mạng xã hội trực tuyến cũng dần trở nên pho biến hơn va trở thành một nguồn hỗ trợ xã hội quan trong (Lin & ctg.
Hỗ trợ xã hội đề cập đến kinh nghiệm của một cá nhân được chăm sóc, được trả lời và được giúp đỡ bởi những người trong nhóm xã hội cua họ (Cobb, 1976; House, 1981). Do đó, trong một cộng đồng có hỗ trợ xã hội tốt, mọi người thường san lòng tương tác với những người khác và giúp đỡ lẫn nhau (Laurenceau & ctg. House (1981) lập luận rang có bốn loại hỗ trợ xã hội có thé làm giam căng thang công việc, bao gồm: (1)hỗ trợ cảm xúc, (2)hỗ trợ công cụ. (3)hỗ trợ thông tin và (4)hỗ trợ thắm định.
Theo Schaefer & ctg (1981) hỗ trợ xã hội thường được coi là một cau trúc đa chiều, bao gồm (1)hỗ trợ thông tin, (2)hỗ trợ tình cảm (vô hình) và (3)hỗ trợ hữu hình. Tuy nhiên, vì các tương tác trên môi trường Internet là ảo, nên hỗ trợ xã hội trong môi trực tuyến thường là vô hình trong tự nhiên (Coulson, 2005; Huang & ctg, 2010; Madjar, 2008). Vì vậy trong môi trường nghiên cứu thương mại xã hội như nghiên cứu này, hỗ trợ xã hội bao gồm hai yếu tố chủ đạo chính là (1)hỗ trợ thông tin và (2)hỗ trợ cảm xúc.1 Hỗ trợ cảm xúc Hỗ trợ cảm xúc dé cập đến việc cung cấp các thông điệp liên quan đến các mỗi quan tâm về cảm xúc như chăm sóc, hiểu biết hoặc đồng cảm (House, 1981; Taylor & ctg. Hay theo Ommen & ctg.
(2008) hỗ trợ cảm xúc thường dé cập đến VIỆC Cung cấp sự đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, yêu thương, hiểu biết hoặc khuyến khích, làm cho người nhận cảm thay họ được đánh giá cao. Hỗ trợ cảm xúc sẽ giup các thành viên mở lòng và tìm sự giúp đỡ từ các thành viên khác trong cộng đồng (Chen & Shen, 2015).2 Hỗ trợ thông tin Hỗ trợ thông tin là loại hỗ trợ cung cấp cho cá nhân lời khuyên, hướng dẫn hoặc thông tin hữu ích để giúp họ giải quyết vấn đề, tạo ra những ý tưởng mới hoặc đưa ra quyết định tốt (House, 1981; Taylor & ctg.3 Chất lượng trang web TMDT thường được thực hiện trực tuyến trên một trang web và đã có nhiều các nghiên cứu chứng minh tầm quan trọng của chất lượng trang web trong TMDT (House, 1981; Liang & Lai, 2002; DeLone & McLean, 2004; Ahn & ctg. Chất lượng trang web là một yếu tô quan trong trong việc điều tra hành vi tiêu dùng và thành công của một trang mạng xã hội, cũng như thương mại xã hội (Liang & ctg. Một nghiên cứu của DeLone & McLean (2004) đã áp dụng mô hình hệ thống thông tin để đo lường thành công của thương mại điện tử và kết luận răng (1)chất lượng hệ thống, (2)chất lượng thông tin và (3)chất lượng dịch vụ là ba yếu tố tác động trực tiếp đến chất lượng trang web.
Vì trong môi trường TMĐT trên nền tảng mạng xã hội yếu tố thông tin thường có sẵn trên các trang web do chủ yếu được tạo bởi người dùng (được gọi là nội dung do người dùng tạo), nên trong nghiên cứu này chỉ xem xét đến 2 khía cạnh của chất lượng trang web là (1)chất lượng hệ thống và (2)chất lượng dịch vụ.1 Chất lượng hệ thong Theo Fang & ctg., (2011), chất lượng hệ thống dé cap đến nhận thức của khách hàng về hiệu suất của trang web mua săm trực tuyến thông qua việc truy xuất và phản hồi thông tin. Cũng theo tác giả này, chất lượng hệ thống đo lường chức năng của một trang web thông qua yếu tố: dễ điều hướng, tính khả dụng, bố cục, giao diện và tốc độ tải trang. Một chất lượng hệ thống tốt cho phép người dùng sử dụng một trang web dé giải quyết van dé của họ (Parasuraman & ctg.Khi những yếu tố khác được coi là không quá khác biệt, một trang web mua sam trực tuyến được đánh giá là dé sử dụng hơn có khả năng tạo ra cảm giác tích cực của người dùng với nó (Davis & ctg, 1989) 2.2 Chất lượng dịch vụ Theo Parasuraman & ctg. (2005), chat luong dich vu dé cap đến nhận thức về mức độ dịch vụ do trang web trực tuyến cung cấp và đáp ứng kỳ vọng mong đợi của khách hang.
Nó bao gồm: đáp phản hồi, liên hệ va bảo mật. Chất lượng dich vụ tốt có thể giúp người dùng đạt được toàn bộ những gì trang web cung cấp một cách 8 thỏa đáng băng cách kết hợp với mong đợi của họ (Parasuraman & ctg.4 Uy tín thương hiệu Theo Doney & Cannon (1997), uy tín thương hiệu được định nghĩa là mức độ mả người mua tin rằng người bán có năng lực chuyên môn hoặc sự trung thực. Uy tín thương hiệu là một tài sản chiến lược của công ty, tổ chức nhưng có thé dé dàng bị hư hỏng nếu không được bảo vệ can thận (Kartalia, 2004). Các nghiên cứu trước đây trong bối cảnh thương mại xã hội cho rằng uy tín thương hiệu có tác động tích cực đến sự hình thành của mối quan hệ giữa trang thương mại xã hội và khách hàng: trở thành một trong những yếu tố quyết định chính của sự tin tưởng (Jarvenpaa & ctg., 2000; Park, Gunn, & Han, 2012; Teo & Liu, 2007).5 Sự tin tưởng Su tin tưởng đã được nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực như tâm lý học, xã hội học và kinh tế và được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau (McKnight, Choudhoury, & Kacrmar, 2002).
Theo lý thuyết cam kết tin cậy, sự tin tưởng được công nhận là một yếu tô thiết yếu để xây dựng mối quan hệ thành công (Morgan & Hunt, 1994). Kim, Ferrin & Rao (2008) tuyên bố răng sự tin tưởng thúc đây hành vi hợp tác, giảm xung đột giữa các tổ chức và giảm đi các chi phí không cần thiết. Các nghiên cứu trước đây đã kiểm tra tác động của sự tin tưởng trong môi trường kinh doanh trực tuyến vì trong môi trương này không có sự tương tác trực diện giữa khách hàng và người bán (Doney & Cannon, 1997; Gefen, 2000). Các nghiên cứu chứng minh rang sự tin tưởng là yếu tố quyết định chính của cam kết trong cộng đồng ảo (Wu & ctg.
Ngoài ra, Gefen (2000) đã nghiên cứu vai trò của sự tin tưởng trong bối cảnh các nha sách trực tuyến và nhận thay rang sự tin tưởng là một yếu tố chính ảnh hưởng đến khách hàng. Các nghiên cứu khác cũng cung cấp những phát hiện tương tự, ngụ ý rằng sự tin tưởng trong môi trường trực tuyến đóng một vai trò quan trọng trong quyết định mua hàng của người tiêu dùng (Kim & ctg.6 Sự hài lòng Theo Kolter (2000), sự hài lòng là cảm giác vui thích hoặc thất vọng của một cá nhân do so sánh giữa kỳ vọng của họ với hiệu suất nhận thức (hay kết quả) mua săm trực tuyến đem lại. Sự hài lòng của khách hàng được coi là động lực chính của mối quan hệ lâu dài giữa người bán và người mua (Geyskens & ctg. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra răng sự hài lòng của khách hàng ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng và định hướng tới mối quan hệ lâu dài (Ganesan, 1994; Mittal & Kamakura, 2001).7 Y dinh mua lai Theo Fang & ctg., (2009) ý định mua lại là tín hiệu chứng to rằng người mua sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm/dịch vụ của người bán.
Ý định mua lại là một khái niệm quan trong dé đo lường hành vi mua lặp lại của người tiêu dùng trong tương lai (Lin & Wang, 2012). Trong môi trường mua sắm trực tuyến, ý định mua lại liên quan đến các trải nghiệm trước đó của người dùng về sự tin tưởng và sự hài lòng về sản pham/dich vụ.8 Các mô hình lý thuyết trước có liên quan 2.1 Mô hình nghiên cứu Liang & ctg. (2011) Các tác giả đã tiền hành một nghiên cứu thực nghiệm về một microblog pho biến để điều tra các yếu tố xã hội như hỗ trợ xã hội và chất lượng mỗi quan hệ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến người dùng trong tương lai. Kết qua cho thay cả hai yếu tổ đóng một vai trò quan trọng.
Hỗ trợ xã hội và chất lượng trang web tốt ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng thương mại xã hội của người dùng và thúc đây họ tiếp tục sử dụng trang mạng xã hội. Những hiệu ứng này được tìm thấy là trung gian bởi chất lượng của mối quan hệ giữa người dùng và trang mạng xã hội.