Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế số bùng nổ, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đang trở thành xu hướng tất yếu trên toàn cầu. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, việc chuyển dịch từ dịch vụ truyền thống sang ngân hàng điện tử (E-Banking) là chiến lược sống còn nhằm đa dạng hóa nguồn thu phi tín dụng và gia tăng năng lực cạnh tranh. Trải qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank) đã đạt nhiều thành tựu lớn như danh hiệu Ngân hàng Điện tử tiêu biểu năm 2017 và Ngân hàng an toàn nhất năm 2018. Tuy nhiên, tại các đơn vị thành viên như VietinBank Chi nhánh Hồng Bàng, quá trình triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử vẫn đối mặt với không ít thách thức về thị phần, chi phí và sự tiếp nhận của khách hàng trước sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Minh Thu tập trung phân tích thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại VietinBank Chi nhánh Hồng Bàng thông qua dữ liệu thu thập giai đoạn 2015 – 2018. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá quy mô giao dịch, số lượng người dùng và cơ cấu doanh thu từ các kênh số; nhận diện những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân gốc rễ; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2020 – 2022. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp giải pháp tối ưu giúp chi nhánh cắt giảm từ 15% đến 30% chi phí vận hành giao dịch tại quầy, đồng thời thúc đẩy tỷ trọng thu nhập ngoài lãi tăng trưởng bền vững trên 20% trong tổng thu nhập thuần của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế chính trị của Karl Marx về bản chất của dịch vụ trong nền kinh tế hàng hóa, kết hợp với các lý thuyết hiện đại về chuyển đổi số ngân hàng. Dịch vụ ngân hàng điện tử được định nghĩa theo Peter Rose (2008) và Luật Giao dịch điện tử năm 2005 (Khoản 6, 10 Điều 4) là phương thức cung ứng dịch vụ tài chính dựa trên nền tảng công nghệ thông tin và viễn thông, cho phép khách hàng thực hiện giao dịch từ xa mà không cần tiếp xúc trực tiếp tại quầy.

Nghiên cứu vận dụng mô hình đánh giá tác động của Karim và Hamdan (2010) nhằm đo lường sự đóng góp của E-Banking vào hiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA). Đồng thời, luận văn tích hợp khung phân tích hành vi khách hàng từ các công trình quốc tế tiêu biểu: Jahangir và Begum (2008) với 4 nhân tố tác động đến quyết định sử dụng; Safeena và cộng sự (2011) với phát hiện 61% khách hàng ngần ngại sử dụng dịch vụ do lo ngại an toàn thông tin; Moinuddin (2013) ghi nhận 48% người dùng e ngại rủi ro gian lận trực tuyến; và Wolfinbarger cùng Gilly (2003) về các tiêu chuẩn bảo mật. Hệ thống khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa gồm: Internet Banking, Mobile Banking, hệ thống máy rút tiền tự động (ATM) và điểm chấp nhận thanh toán qua thẻ (POS).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 – 2018. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và số liệu giao dịch nội bộ của VietinBank Chi nhánh Hồng Bàng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 150 đối tượng, bao gồm 120 khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp và 30 cán bộ nhân viên đang trực tiếp công tác tại các phòng ban nghiệp vụ của chi nhánh.

Phương pháp chọn mẫu được thực hiện theo kỹ thuật chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp thuận tiện, đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm khách hàng có tần suất giao dịch khác nhau trên địa bàn. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng và phân tích tổng hợp vì các công cụ này cho phép làm rõ xu hướng biến động của doanh thu, số lượng tài khoản phát hành và mức độ an toàn của hệ thống qua từng năm. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm phản ánh chính xác mối tương quan giữa chất lượng hạ tầng công nghệ với mức độ thỏa mãn của khách hàng, tạo cơ sở vững chắc cho các đề xuất trong giai đoạn 2020 – 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô khách hàng và số lượng tài khoản ngân hàng điện tử ghi nhận sự tăng trưởng nhanh chóng. Giai đoạn 2015 – 2018, số lượng tài khoản phát hành mới tại VietinBank Chi nhánh Hồng Bàng duy trì mức tăng trưởng trung bình trên 22% mỗi năm; số lượng khách hàng đăng ký sử dụng Internet Banking và Mobile Banking tăng hơn 2,3 lần, phản ánh xu hướng số hóa mạnh mẽ của người dân địa phương.

Thứ hai, doanh số và khối lượng giao dịch qua các kênh số gia tăng vượt bậc. Khối lượng giao dịch qua kênh Mobile Banking từ năm 2016 đến năm 2018 có mức tăng trưởng bình quân trên 45% mỗi năm, trong khi giá trị thanh toán qua mạng lưới POS và thẻ ghi nợ nội địa tăng xấp xỉ 35%, cho thấy thói quen thanh toán không dùng tiền mặt đã bước đầu được hình thành rõ nét.

Thứ ba, cơ cấu thu nhập từ dịch vụ ngân hàng điện tử có bước chuyển dịch tích cực nhưng tỷ trọng vẫn còn khiêm tốn. Đóng góp của phí dịch vụ E-Banking vào tổng doanh thu dịch vụ của chi nhánh tăng từ mức khoảng 8,5% năm 2016 lên 14,2% năm 2018. Mặc dù tốc độ tăng thu đạt trên 25%/năm, tỷ trọng này vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của mạng lưới chi nhánh.

Thứ tư, vẫn còn khoảng cách lớn về niềm tin bảo mật và thói quen thanh toán. Khảo sát thực tế chỉ ra gần 40% khách hàng truyền thống vẫn ưu tiên rút tiền mặt tại ATM thay vì chuyển khoản thanh toán trực tuyến do lo ngại lỗi đường truyền và rủi ro rò rỉ thông tin cá nhân.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng khách hàng sử dụng Mobile Banking hoàn toàn phù hợp với kết luận của Michael Kiragu (2017) và PGS.TS Phạm Tiến Đạt cùng ThS. Lưu Ánh Nguyệt (2019), khẳng định xu hướng tích hợp tiện ích đa nền tảng là động lực chính kích thích nhu cầu giao dịch số. Tuy nhiên, việc tỷ trọng thu nhập E-Banking tại VietinBank Hồng Bàng chưa đạt kỳ vọng xuất phát từ 2 nguyên nhân cốt lõi: hạ tầng công nghệ đôi lúc còn nghẽn mạng vào giờ cao điểm và chính sách phí dịch vụ chưa thực sự linh hoạt khi đặt cạnh các đối thủ cạnh tranh như Techcombank hay Vietcombank.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng giao dịch qua Internet Banking giai đoạn 2015 – 2018, kết hợp cùng bảng thống kê so sánh biểu phí và tiện ích dịch vụ giữa VietinBank với các ngân hàng thương mại trên địa bàn. Bảng cơ cấu phân bổ tỷ trọng doanh thu giúp nhà quản trị thấy rõ đóng góp ngày càng cao của nguồn thu phi tín dụng. Phát hiện này củng cố quan điểm của Phùng Thị Hoàng Nga (2016) và Cao Thị Thủy (2016), nhấn mạnh rằng việc nâng cao chất lượng đường truyền và an toàn bảo mật chính là chìa khóa then chốt để chuyển đổi tệp khách hàng vãng lai thành khách hàng trung thành.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp (động từ hành động) toàn diện hạ tầng công nghệ và tăng cường an ninh mạng. Ban Giám đốc cùng Tổ Công nghệ thông tin VietinBank Chi nhánh Hồng Bàng cần phối hợp chặt chẽ với Hội sở chính triển khai công nghệ xác thực sinh trắc học và giao thức bảo mật đa tầng, đặt mục tiêu duy trì độ ổn định hệ thống đạt 99,9% và giảm 100% sự cố lỗi giao dịch trong giai đoạn 2020 – 2021.

Thứ hai, đẩy mạnh (động từ hành động) chiến lược bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử cho các doanh nghiệp trên địa bàn. Phòng Khách hàng Doanh nghiệp chịu trách nhiệm chủ trì đàm phán cung cấp giải pháp chi trả lương tự động, quản lý dòng tiền qua E-Banking, hướng tới mục tiêu tăng trưởng 30% số lượng hợp đồng liên kết doanh nghiệp mở tài khoản trả lương trong giai đoạn 2020 – 2022.

Thứ ba, tối ưu hóa (động từ hành động) chính sách biểu phí và đa dạng hóa chương trình khuyến mãi. Phòng Bán lẻ cần chủ động đề xuất chính sách miễn phí thường niên năm đầu cho gói dịch vụ số và giảm 50% phí chuyển khoản liên ngân hàng cho khách hàng mới, phấn đấu mở rộng thị phần khách hàng cá nhân thêm 25% trước cuối năm 2022.

Thứ tư, đào tạo (động từ hành động) và chuẩn hóa năng lực tư vấn công nghệ số cho đội ngũ nhân sự. Phòng Tổ chức Hành chính phối hợp các phòng nghiệp vụ tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm, bảo đảm 100% giao dịch viên và chuyên viên khách hàng thành thạo kỹ năng tư vấn tiện ích số cho người dùng trong giai đoạn 2021 – 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và các nhà quản trị tại các chi nhánh ngân hàng thương mại. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn và mô hình 5 tiêu chí định lượng để hoạch định chiến lược kinh doanh số, giúp đơn vị tái cơ cấu nguồn thu và nâng cao tỷ trọng thu dịch vụ ngoài lãi lên trên 20%.

Thứ hai, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị với hệ thống cơ sở lý luận chuẩn mực, tổng hợp hơn 15 nghiên cứu uy tín trong và ngoài nước về ngân hàng số và hành vi tiêu dùng dịch vụ tài chính.

Thứ ba, chuyên viên phát triển sản phẩm công nghệ tài chính (Fintech) và E-Banking. Dữ liệu khảo sát chi tiết về thói quen thanh toán qua POS, Mobile Banking giúp các chuyên viên tối ưu hóa giao diện ứng dụng và trải nghiệm người dùng, giảm thiểu tỷ lệ rời bỏ kênh số xuống dưới 10%.

Thứ tư, các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý. Công trình cung cấp minh chứng thực tiễn về những rào cản kỹ thuật, pháp lý tại địa phương để hoàn thiện khung chính sách thúc đẩy đề án thanh toán không dùng tiền mặt cấp quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Dịch vụ ngân hàng điện tử mang lại lợi ích tài chính then chốt nào cho ngân hàng thương mại? Dịch vụ ngân hàng điện tử giúp ngân hàng đa dạng hóa nguồn thu ngoài lãi, đồng thời cắt giảm từ 20% đến 40% chi phí vận hành giao dịch so với quầy truyền thống. Thực tế tại VietinBank Hồng Bàng giai đoạn 2016 – 2018 cho thấy doanh thu dịch vụ số tăng trưởng đều đặn trên 25% mỗi năm nhờ tối ưu hóa quy trình xử lý tự động.

Yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định sử dụng E-Banking của khách hàng? Theo kết quả nghiên cứu của Safeena năm 2011 với 61% ý kiến quan ngại, an toàn bảo mật và tính ổn định hệ thống là yếu tố quyết định hàng đầu. Khách hàng chỉ sẵn sàng giao dịch thường xuyên khi ngân hàng đảm bảo bảo mật tài khoản tuyệt đối và xử lý sự cố kỹ thuật trong vòng dưới 24 giờ.

Luận văn đã sử dụng khung tiêu chí nào để đo lường mức độ phát triển dịch vụ E-Banking? Nghiên cứu sử dụng hệ thống 5 tiêu chuẩn gồm: số lượng sản phẩm dịch vụ, số lượng khách hàng đăng ký, doanh số giao dịch, doanh thu thuần từ dịch vụ và thị phần tại địa bàn. Đây là bộ chỉ tiêu toàn diện được kế thừa từ các công trình của Phùng Thị Hoàng Nga (2016) và Nguyễn Hùng Cường (2015).

Sự khác biệt cốt lõi giữa kênh ngân hàng điện tử và kênh quầy truyền thống là gì? Kênh truyền thống giới hạn thời gian giao dịch trong 8 giờ hành chính và phụ thuộc vào địa điểm phòng giao dịch. Ngược lại, E-Banking của VietinBank hoạt động liên tục 24/7 không biên giới, giúp người dùng tiết kiệm hơn 70% thời gian chờ đợi và giảm đáng kể chi phí đi lại.

Đâu là giải pháp đột phá giúp chi nhánh mở rộng thị phần trong giai đoạn 2020 – 2022? Giải pháp then chốt là đẩy mạnh bán chéo trọn gói giải pháp ngân hàng số cho các doanh nghiệp trả lương, kết hợp chính sách miễn giảm phí giao dịch trực tuyến linh hoạt nhằm thu hút thêm ít nhất 25% lượng khách hàng cá nhân mới sử dụng Mobile Banking thường xuyên.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và bài học kinh nghiệm quốc tế về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong kỷ nguyên công nghệ số 4.0.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng phát triển dịch vụ E-Banking tại VietinBank Chi nhánh Hồng Bàng giai đoạn 2015 – 2018 trên cả phương diện định tính và định lượng.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản cốt lõi về tâm lý bảo mật, hạ tầng đường truyền và chính sách giá phí đang ảnh hưởng đến tốc độ mở rộng thị phần.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2020 – 2022 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho đơn vị.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng tỷ trọng doanh thu ngoài lãi lên mức 20% đến 25%, thúc đẩy quá trình hiện đại hóa ngân hàng theo chuẩn quốc tế.

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản trị ngân hàng và giới nghiên cứu tài chính. Độc giả quan tâm có thể khai thác toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Minh Thu để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị và chuyển đổi số ngân hàng.