Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Kỷ luật lao động là một chế định trung tâm trong hệ thống pháp luật lao động, thể hiện và cụ thể hóa quyền năng quản lý, điều hành của người sử dụng lao động nhằm duy trì trật tự, kỷ cương và hiệu quả sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật. Bộ luật Lao động năm 2019 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 20/11/2019, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, thay thế Bộ luật Lao động năm 2012 với nhiều sửa đổi, bổ sung nhằm tiệm cận các tiêu chuẩn lao động quốc tế, khắc phục những vướng mắc phát sinh trong thực tiễn.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, các quan hệ lao động tại doanh nghiệp và tổ chức tín dụng chịu tác động mạnh mẽ từ áp lực cạnh tranh. Thực tiễn cho thấy người lao động thường có xu hướng tinh giảm thao tác, "ăn bớt" quy trình hoặc tìm cách lách quy định nội bộ, dẫn đến sai phạm kỷ luật. Ngược lại, người sử dụng lao động vì mục tiêu tối ưu hóa năng suất và siết chặt kỷ luật đã có những trường hợp xử lý kỷ luật lao động thiếu căn cứ, vi phạm trình tự, thủ tục luật định. Hệ quả là phát sinh nhiều vụ việc khiếu kiện, tranh chấp lao động cá nhân và tập thể, gây gián đoạn hoạt động kinh doanh.
Đặc biệt, trong ngành ngân hàng – một lĩnh vực hoạt động kinh doanh tiền tệ đặc thù, nhạy cảm và tiềm ẩn rủi ro tài chính cao – đòi hỏi người lao động phải đáp ứng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm và tính kỷ luật nghiêm ngặt. Bất kỳ hành vi sai phạm nào cũng có thể gây thất thoát tài sản lớn và làm suy giảm uy tín của tổ chức tín dụng. Do đó, việc xây dựng và thực thi kỷ luật lao động hợp pháp, chặt chẽ tại ngân hàng là một yêu cầu bức thiết. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Đinh Thị Tuyến đã lựa chọn đề tài "Kỷ luật lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019 và thực tiễn thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long, Hà Nội" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Luật học tại Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2024).
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực trạng quy định pháp luật về kỷ luật lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019; khảo sát, đánh giá thực tiễn thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long, Hà Nội; từ đó đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành tại cơ sở.
Để đạt được mục tiêu trên, tác giả xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về pháp luật kỷ luật lao động như khái niệm, ý nghĩa, nội dung điều chỉnh của pháp luật về kỷ luật lao động.
- Phân tích thực trạng quy định về kỷ luật lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành, chỉ ra những điểm tiến bộ cũng như các hạn chế, bất cập còn tồn tại.
- Nghiên cứu, tổng kết và đánh giá thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về kỷ luật lao động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long, Hà Nội.
- Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật lao động và các giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng kỷ luật lao động tại chi nhánh ngân hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật về kỷ luật lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019 và thực tiễn thực hiện các quy định này tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long, Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 03 nhóm nội dung trọng tâm gồm: nội quy lao động; xử lý kỷ luật lao động; xử lý trách nhiệm vật chất. Khóa luận chủ động giới hạn, không nghiên cứu các vấn đề về khiếu nại, tố cáo về kỷ luật lao động; xử lý vi phạm pháp luật về kỷ luật lao động; giải quyết tranh chấp về kỷ luật lao động.
- Phạm vi không gian: Khảo sát các quy định pháp luật áp dụng chung trên phạm vi cả nước và tập hợp số liệu, hồ sơ vụ việc thực tế tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long, Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành từ thời điểm Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực (ngày 01/01/2021) đến thời điểm hoàn thành khóa luận (năm 2024).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin cùng tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, đặt các hiện tượng pháp lý trong mối liên hệ mật thiết với điều kiện kinh tế, chính trị và xã hội của Việt Nam cũng như đặc thù vận hành của hệ thống ngân hàng thương mại.
Về khung lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật, tác giả sử dụng hệ thống nguồn tư liệu đa tầng:
- Hệ thống văn bản pháp luật thực định Việt Nam: Bộ luật Lao động năm 2019; Bộ luật Lao động năm 2012; Bộ luật Lao động năm 1994; Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Nghị định số 05/2015/NĐ-CP; Nghị định số 148/2018/NĐ-CP; Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các quy định liên quan của Bộ luật Dân sự và Hiến pháp.
- Pháp luật so sánh quốc tế: Khóa luận đối chiếu quy định về kỷ luật lao động của một số quốc gia như Cộng hòa Pháp (các điều L1311-2, L1331-2, L1332-1 đến L1332-4 của Bộ luật Lao động Pháp về quy mô bắt buộc lập nội quy bằng văn bản, thời hiệu kỷ luật 02 tháng, cấm phạt tiền); Nhật Bản (Điều 89 Luật Tiêu chuẩn lao động); Hàn Quốc (Điều 93 Luật Tiêu chuẩn lao động về quy mô từ 10 lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản và giới hạn mức phạt tiền không quá 10% lương).
- Học liệu lý luận học thuật: Giáo trình Luật Lao động Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội (2020); Giáo trình Luật Lao động của Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh (2021); Giáo trình Lý luận Nhà nước và Pháp luật (Đại học Luật Hà Nội); Từ điển Bách khoa Việt Nam (2002); các sách chuyên khảo như "Bình luận khoa học Bộ luật Lao động năm 2019" (PGS.TS Nguyễn Hữu Chí và TS Nguyễn Văn Bình đồng chủ biên), "Bình luận những điểm mới của Bộ luật Lao động 2019" (PGS.TS Trần Thị Thúy Lâm và TS Đỗ Thị Dung đồng chủ biên); cùng các công trình luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành có liên quan.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong công trình bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp quy phạm: Mổ xẻ từng điều luật, cấu thành trách nhiệm pháp lý và các quy định của văn bản dưới luật để làm sáng tỏ bản chất của chế định kỷ luật lao động.
- Phương pháp so sánh luật học: So chiếu giữa Bộ luật Lao động năm 2019 với Bộ luật Lao động năm 2012 và quy định của một số quốc gia nhằm chỉ ra những điểm cải cách, khoảng trống pháp lý.
- Phương pháp mô tả và tổng kết thực tiễn: Tập hợp, phản ánh tình hình xây dựng nội quy lao động, quy trình xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất tại VietinBank Nam Thăng Long, kết hợp đối chiếu giữa lý luận với thực tiễn áp dụng tại cơ sở.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các báo cáo quản trị nhân sự, quy chế nội bộ, hồ sơ xử lý kỷ luật lao động và bồi thường vật chất được lưu trữ, thống kê tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long, Hà Nội giai đoạn 2021 - 2024.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận pháp luật về kỷ luật lao động và thực trạng quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 về kỷ luật lao động
Chương này tập trung giải quyết hai phần nội dung lớn: cơ sở lý luận về kỷ luật lao động và phân tích chuyên sâu thực trạng quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 trên 03 trụ cột.
Về mặt lý luận: Tác giả phân tích sự chuyển biến khái niệm kỷ luật lao động từ thời kỳ nguyên thủy (dựa trên đạo đức, ý thức cá nhân) sang thời kỳ công nghiệp hóa (trở thành trách nhiệm bắt buộc do người sử dụng lao động áp đặt dưới sự can thiệp của pháp luật). Khóa luận theo dõi sự tiến hóa của định nghĩa qua các văn bản: Khoản 1 Điều 82 Bộ luật Lao động năm 1994 và Bộ luật Lao động năm 2012 quy định kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh thể hiện trong nội quy lao động. Đến Bộ luật Lao động năm 2019, khái niệm được mở rộng thành: quy định do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định. Tác giả luận giải ý nghĩa của kỷ luật lao động trên 03 giác độ:
- Góc độ kinh tế: Thiết lập trật tự quản lý khoa học, nâng cao năng suất, đảm bảo sự phát triển ổn định của doanh nghiệp và thu nhập cho người lao động.
- Góc độ xã hội: Rèn luyện tác phong công nghiệp văn minh, khắc phục thói quen lao động tự do, chậm chạp của nền sản xuất tiểu nông; giảm thiểu tranh chấp lao động và đình công.
- Góc độ pháp lý: Là công cụ hiện thực hóa quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động, đồng thời là cơ sở pháp lý để cơ quan tài phán giải quyết tranh chấp lao động.
Về thực trạng quy định của Bộ luật Lao động năm 2019:
- Quy định về nội quy lao động: Bộ luật Lao động năm 2019 chuyển từ cơ chế khuyến khích sang bắt buộc toàn bộ đơn vị sử dụng lao động phải có nội quy lao động. Trong đó, đơn vị sử dụng từ 10 người lao động trở lên bắt buộc phải ban hành bằng văn bản; đơn vị dưới 10 người lao động không bắt buộc lập văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động (khoản 1 Điều 118 Bộ luật Lao động năm 2019, khoản 1 Điều 69 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP). Nội dung nội quy lao động được mở rộng thành 09 nhóm, bổ sung 03 nội dung mới mang tính cải tiến so với Bộ luật Lao động năm 2012:
- Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc và trình tự, thủ tục xử lý hành vi này (khoản 9 Điều 3, Điều 85 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP).
- Các trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động do nhu cầu sản xuất, kinh doanh (khoản 1 Điều 29 Bộ luật Lao động năm 2019).
- Xác định người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động: mở rộng từ người giao kết hợp đồng lao động sang người được phân quyền cụ thể trong nội quy lao động.
- Quy định về xử lý kỷ luật lao động:
- Hình thức kỷ luật: Điều 124 quy định 04 hình thức: Khiển trách; Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; Cách chức; Sa thải. Tác giả chỉ ra Bộ luật Lao động năm 2019 đã tách hình thức "cách chức" thành một chế tài độc lập thay vì gộp chung với kéo dài thời hạn nâng lương như trước. Riêng hình thức sa thải (Điều 125) được phân tách thành 04 trường hợp cụ thể: trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy; tiết lộ bí mật kinh doanh, công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, quấy rối tình dục; tái phạm khi chưa được xóa kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức; tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng.
- Nguyên tắc xử lý (Điều 122): Người sử dụng lao động có nghĩa vụ chứng minh lỗi; có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên; người lao động có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư; lập thành biên bản. Cấm áp dụng nhiều hình thức kỷ luật cho một hành vi; khi có nhiều vi phạm chỉ áp dụng hình thức cao nhất tương ứng với hành vi nặng nhất. Nghiêm cấm xử lý kỷ luật đối với người lao động nghỉ ốm, thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc mắc bệnh tâm thần/mất khả năng nhận thức.
- Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật (Điều 70 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP): Chuẩn hóa qua 05 bước rõ ràng: (1) Xác nhận hành vi vi phạm; (2) Thông báo cuộc họp xét kỷ luật trước ít nhất 05 ngày làm việc; (3) Xác nhận tham dự cuộc họp; (4) Tiến hành cuộc họp xét kỷ luật và lập biên bản; (5) Ban hành quyết định kỷ luật trong thời hiệu.
- Thời hiệu, xóa kỷ luật và tạm đình chỉ công việc: Thời hiệu xử lý kỷ luật là 06 tháng (vi phạm tài chính, tài sản, bí mật là 12 tháng). Tác giả chỉ ra bất cập lớn: thời hiệu tính từ "ngày xảy ra hành vi" chứ không phải "ngày phát hiện hành vi", gây khó khăn khi xử lý các hành vi che giấu tinh vi. Thời hạn đương nhiên xóa kỷ luật: 03 tháng (khiển trách), 06 tháng (kéo dài thời hạn nâng lương), 03 năm (cách chức). Tạm đình chỉ công việc (Điều 128) không quá 15 ngày (đặc biệt không quá 90 ngày), phải tạm ứng 50% tiền lương.
- Quy định về trách nhiệm vật chất: Điều 129 và Điều 130 quy định trách nhiệm bồi thường đối với các hành vi làm hư hỏng, mất mát tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức. Trường hợp gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất (dưới 10 tháng lương tối thiểu vùng) thì bồi thường tối đa 03 tháng lương và khấu trừ hàng tháng không quá 30% lương thực trả. Tác giả vạch rõ bất cập khi luật chưa định lượng rõ ràng "thiệt hại nghiêm trọng" và "đặc biệt nghiêm trọng", cũng như chưa có cơ chế thu hồi bồi thường 100% khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trước hạn.
Chương 2: Thực tiễn thực hiện quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 về kỷ luật lao động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long, Hà Nội
Nội dung chương này đi sâu khảo sát việc áp dụng các quy định pháp luật tại cơ sở ngân hàng:
- Khái quát tình hình hoạt động và lao động tại Chi nhánh Nam Thăng Long: Phản ánh bức tranh nhân sự ngành ngân hàng với trình độ chuyên môn cao, tỷ lệ lao động trẻ lớn, làm việc trong môi trường yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình tác nghiệp kiểm ngân, tín dụng, thanh toán quốc tế và chăm sóc khách hàng.
- Thực tiễn xây dựng và đăng ký nội quy lao động: Chi nhánh đã triển khai áp dụng Nội quy lao động thống nhất của hệ thống VietinBank, có sự điều chỉnh phù hợp với điều kiện cơ sở. Nội quy đã tích hợp các điều khoản mới về thời giờ làm việc, an toàn vệ sinh lao động, bảo mật thông tin tài chính - công nghệ ngân hàng và quy tắc phòng chống quấy rối tình dục.
- Thực tiễn áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật lao động: Tổng hợp tình hình kỷ luật tại chi nhánh trong giai đoạn 2021 - 2024. Các hành vi vi phạm phổ biến chủ yếu tập trung vào: vi phạm thời giờ làm việc (đi muộn, về sớm), vi phạm quy định trang phục nhận diện thương hiệu, vi phạm quy trình vận hành giao dịch nghiệp vụ nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng (áp dụng khiển trách). Một số vụ việc có tính chất nghiêm trọng hơn liên quan đến xử lý hồ sơ tín dụng sai quy trình hoặc vi phạm đạo đức nghề nghiệp bị xem xét kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức.
- Thực tiễn giải quyết trách nhiệm vật chất: Đánh giá các trường hợp phát sinh trách nhiệm bồi thường do thất thoát tài sản, sai sót kỹ thuật gây thiệt hại vật chất nhỏ; việc áp dụng hình thức khấu trừ tiền lương hàng tháng tuân thủ đúng trần 30% lương thực trả.
- Tồn tại và nguyên nhân tại cơ sở: Khóa luận chỉ ra một số vướng mắc thực tế: quy trình tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật đôi khi kéo dài do khó sắp xếp lịch của tổ chức công đoàn và các bên liên quan; việc thu thập chứng cứ chứng minh lỗi chủ quan của nhân viên trong các quy trình nghiệp vụ phức tạp gặp khó khăn; sự thiếu hụt quy định chuyển tiếp khi người lao động bị cách chức chấp hành xong thời hạn xóa kỷ luật. Nguyên nhân xuất phát từ áp lực chỉ tiêu kinh doanh của ngành ngân hàng, nhận thức pháp luật lao động của một bộ phận người lao động chưa đầy đủ và sự lúng túng của cán bộ quản lý cấp cơ sở khi áp dụng thủ tục luật định.
Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện Bộ luật Lao động năm 2019 và nâng cao hiệu quả thực hiện quy định về kỷ luật lao động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long, Hà Nội
Dựa trên những phân tích lý luận và bất cập thực tiễn, chương này đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Yêu cầu của việc hoàn thiện pháp luật: Phải bảo đảm hài hòa giữa quyền quản lý của người sử dụng lao động và quyền con người, quyền của người lao động; tạo lập hành lang pháp lý minh bạch, khả thi, hạn chế sự can thiệp quá sâu nhưng kiểm soát được sự lạm quyền; đồng thời thích ứng với chuẩn mực quốc tế trong điều kiện chuyển đổi số và kinh tế thị trường.
- Nhóm kiến nghị hoàn thiện Bộ luật Lao động năm 2019:
- Về nội quy lao động: Bổ sung quy định thời hạn cụ thể buộc người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản khi quy mô đạt từ 10 người lao động trở lên. Quy định rõ cơ chế lấy ý kiến của tập thể người lao động tại những đơn vị chưa thành lập tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành nội quy.
- Về xử lý kỷ luật lao động: Sửa đổi cách tính thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tại khoản 1 Điều 123 theo hướng kết hợp giữa thời điểm xảy ra hành vi và thời điểm phát hiện hành vi (tương tự như pháp luật của Cộng hòa Pháp), tránh việc người vi phạm cố tình che giấu sai phạm đến khi hết thời hiệu. Đối với hình thức sa thải vì lý do trộm cắp, tham ô, đánh bạc (khoản 1 Điều 125), kiến nghị luật cần trao quyền cho người sử dụng lao động xác định một định mức giá trị thiệt hại cụ thể trong nội quy, tránh trường hợp áp dụng sa thải tùy tiện đối với các vi phạm vặt (như lấy văn phòng phẩm giá trị nhỏ hoặc cá cược nội bộ mang tính giải trí). Thiết lập thủ tục rút gọn đối với hình thức kỷ luật khiển trách để giảm chi phí thời gian cho doanh nghiệp. Bổ sung cơ chế bố trí việc làm cho người lao động sau khi được đương nhiên xóa kỷ luật đối với hình thức cách chức.
- Về trách nhiệm vật chất: Cần có tiêu chí định lượng thống nhất thế nào là "thiệt hại nghiêm trọng" và "thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng" để phân định ranh giới giữa Điều 125 và Điều 129. Chuẩn hóa thuật ngữ "do sơ suất" tại Điều 129 theo các phân loại về lỗi vô ý và lỗi cố ý của pháp luật dân sự. Bổ sung quy định cho phép người sử dụng lao động khấu trừ tối đa 100% các khoản thu nhập còn lại khi chấm dứt hợp đồng lao động nhằm bảo đảm khả năng thu hồi bồi thường.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng tại VietinBank Nam Thăng Long: Tiếp tục rà soát, cụ thể hóa các hành vi vi phạm nghiệp vụ tài chính vào Nội quy lao động; tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật lao động và quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp; đào tạo kỹ năng điều hành, thu thập chứng cứ và lập hồ sơ xử lý kỷ luật cho cán bộ nhân sự; tăng cường phối hợp đối thoại giữa Ban giám đốc và Công đoàn cơ sở để ngăn ngừa tranh chấp từ sớm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ hệ thống quy phạm pháp luật về kỷ luật lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019, đặt trong sự so sánh chặt chẽ với Bộ luật Lao động năm 2012 và kinh nghiệm lập pháp của một số quốc gia trên thế giới (Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc).
Để khái quát các điểm trọng tâm về chế tài kỷ luật và quy trình thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP được phân tích trong công trình, hai bảng tổng hợp sau đây thể hiện rõ nội dung trích xuất từ khóa luận:
| Hình thức kỷ luật lao động (Điều 124 BLLĐ 2019) |
Tính chất chế tài và phạm vi áp dụng |
Căn cứ và thời hạn xóa kỷ luật (Điều 126 BLLĐ 2019) |
| Khiển trách |
Chế tài nhẹ nhất mang tính nhắc nhở, áp dụng cho lỗi nhẹ hoặc vi phạm lần đầu, không trừ lương. |
Đương nhiên xóa kỷ luật sau 03 tháng kể từ ngày bị xử lý nếu không tái phạm. |
| Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng |
Tác động trực tiếp vào quyền lợi kinh tế; áp dụng theo quy chế hoặc thỏa thuận hợp đồng lao động. |
Đương nhiên xóa sau 06 tháng. Được xét giảm thời hạn chấp hành khi đã qua 1/2 thời gian và có tiến bộ. |
| Cách chức |
Tước bỏ quyền quản lý; chỉ áp dụng đối với người lao động giữ chức danh quản lý trong doanh nghiệp. |
Đương nhiên xóa kỷ luật sau 03 năm kể từ ngày bị xử lý nếu không tái phạm. |
| Sa thải |
Chế tài nghiêm khắc nhất, chấm dứt quan hệ lao động; chỉ áp dụng trong 04 trường hợp luật định tại Điều 125. |
Không đặt ra vấn đề xóa kỷ luật do quan hệ lao động đã chấm dứt hoàn toàn. |
Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động cũng được tác giả chuẩn hóa thành quy trình 05 bước theo Điều 70 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP:
| Bước thực hiện |
Nội dung nghiệp vụ luật định |
Thời hạn và yêu cầu bắt buộc |
| Bước 1: Xác nhận hành vi vi phạm |
Lập biên bản vi phạm tại chỗ hoặc thu thập chứng cứ chứng minh lỗi (trích xuất camera, tường trình). |
Thực hiện ngay khi phát hiện vi phạm hoặc trong thời hiệu luật định. |
| Bước 2: Thông báo cuộc họp xử lý |
Gửi thông báo bằng văn bản về nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, hành vi xử lý. |
Phải gửi trước ngày tiến hành họp ít nhất 05 ngày làm việc. |
| Bước 3: Xác nhận tham dự cuộc họp |
Các bên (người lao động, tổ chức đại diện cơ sở, người đại diện theo pháp luật) gửi xác nhận. |
Có thể thỏa thuận đổi lịch; nếu không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động ấn định. |
| Bước 4: Tổ chức cuộc họp xét kỷ luật |
Tiến hành họp kể cả khi có thành phần vắng mặt không lý do; người lao động có quyền bào chữa; lập biên bản. |
Biên bản phải được thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký các thành viên tham dự. |
| Bước 5: Ban hành quyết định xử lý |
Người có thẩm quyền (theo hợp đồng lao động hoặc theo nội quy lao động) ký và ban hành quyết định kỷ luật. |
Phải ban hành và tống đạt quyết định trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động. |
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, công trình là nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên kết hợp giữa quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 với thực tiễn áp dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long, Hà Nội. Tác giả đã vạch rõ những xung đột pháp lý giữa yêu cầu quản trị nội bộ nghiêm ngặt của tổ chức tín dụng với khung khổ pháp luật lao động đại cương, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện luật pháp và quy chế ngân hàng mang tính khả thi cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận xác định rõ các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ mục tiêu và dung lượng của một công trình tốt nghiệp đại học:
- Hạn chế về nội dung: Công trình tập trung vào 03 chế định cốt lõi (nội quy lao động, xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất); không mở rộng nghiên cứu sâu các vấn đề giải quyết khiếu nại, tố cáo về kỷ luật lao động; các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính đối với người sử dụng lao động; cũng như thực tiễn giải quyết tranh chấp kỷ luật lao động tại cơ quan trọng tài hoặc tòa án các cấp.
- Hạn chế về phạm vi khảo sát thực tế: Dữ liệu thực tiễn và các vụ việc phân tích chỉ giới hạn trong phạm vi một chi nhánh cụ thể (Chi nhánh Nam Thăng Long) của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chưa có điều kiện khảo sát đối sánh liên chi nhánh hoặc mở rộng ra toàn hệ thống các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên địa bàn Hà Nội.
Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang cơ chế tài phán giải quyết tranh chấp kỷ luật lao động tại Tòa án nhân dân trong khối ngành ngân hàng - tài chính.
- Khảo sát so sánh thực tiễn thi hành kỷ luật lao động giữa ngân hàng thương mại có vốn nhà nước chi phối và các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân, nhằm đánh giá tác động của mô hình sở hữu đối với quan hệ lao động.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Luật (chuyên ngành Luật Lao động, Luật Kinh tế): Nắm bắt cấu trúc phân tích quy phạm pháp luật lao động thực định, phương pháp so sánh luật học với pháp luật nước ngoài và kỹ năng xử lý mối quan hệ giữa lý luận pháp lý với thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp.
- Cán bộ quản trị nhân sự, cán bộ pháp chế doanh nghiệp (đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng, tổ chức tín dụng): Tham khảo trực tiếp nội dung phân tích chi tiết 09 nhóm vấn đề bắt buộc của nội quy lao động, quy trình xử lý kỷ luật 05 bước theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và các biểu mẫu, căn cứ pháp lý để xây dựng quy chế quản trị nội bộ chuẩn xác, phòng ngừa rủi ro bị cơ quan quản lý nhà nước xử phạt hoặc thua kiện khi phát sinh tranh chấp.
- Tổ chức công đoàn cơ sở: Nắm bắt quy chế phối hợp và vai trò bắt buộc của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong các phiên họp kỷ luật lao động nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đoàn viên.
Phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật nhất là mục phân tích thực trạng các nội dung mới của nội quy lao động (phòng chống quấy rối tình dục, thẩm quyền xử lý kỷ luật) và các luận cứ kiến nghị sửa đổi cách tính thời hiệu kỷ luật tại Chương 1 và Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ luật Lao động năm 2019 quy định như thế nào về hình thức bắt buộc của nội quy lao động theo quy mô lao động?
Theo khoản 1 Điều 118 Bộ luật Lao động năm 2019 và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên bắt buộc phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản và đăng ký tại cơ quan chuyên môn về lao động. Đối với đơn vị sử dụng dưới 10 người lao động, không bắt buộc phải lập nội quy lao động bằng văn bản, nhưng các bên phải thỏa thuận rõ các nội dung về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động.
2. Trình tự tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật lao động theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đặt ra yêu cầu thời hạn thông báo như thế nào?
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 70 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động phải thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm cuộc họp, họ tên người bị xử lý và hành vi vi phạm đến các thành phần tham dự (tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, người lao động, người đại diện theo pháp luật nếu người lao động chưa đủ 15 tuổi) trước ngày tiến hành họp ít nhất 05 ngày làm việc, bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp.
3. Khóa luận chỉ ra bất cập lớn nhất về quy định thời hiệu xử lý kỷ luật lao động trong Bộ luật Lao động năm 2019 là gì?
Tác giả chỉ ra bất cập tại khoản 1 Điều 123 Bộ luật Lao động năm 2019 khi quy định thời hiệu xử lý kỷ luật lao động (06 tháng hoặc 12 tháng) được tính kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm chứ không phải từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Quy định này dẫn đến tình trạng người lao động cố tình che giấu sai phạm tinh vi, đến khi người sử dụng lao động phát hiện thì thời hiệu đã hết hoặc không còn đủ thời gian thực hiện quy trình, tạo ra sự bất công đối với người lao động trung thực.
4. Mức bồi thường thiệt hại vật chất không nghiêm trọng do sơ suất được pháp luật quy định ra sao?
Căn cứ khoản 1 Điều 129 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị gây thiệt hại không nghiêm trọng với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng (do Chính phủ công bố áp dụng tại nơi làm việc) do sơ suất thì chỉ phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương. Khoản bồi thường này được khấu trừ dần hàng tháng vào tiền lương nhưng không được vượt quá 30% tiền lương thực trả hàng tháng của người lao động sau khi đã trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân.
5. Tác giả khóa luận kiến nghị giải pháp gì đối với trường hợp sa thải người lao động có hành vi trộm cắp hoặc đánh bạc tại nơi làm việc?
Tác giả kiến nghị pháp luật lao động cần điều chỉnh theo hướng trao quyền cho người sử dụng lao động ấn định một mức thiệt hại hoặc giá trị cụ thể trong nội quy lao động làm căn cứ sa thải đối với hành vi trộm cắp hoặc đánh bạc. Điều này nhằm khắc phục sự cứng nhắc của khoản 1 Điều 125 Bộ luật Lao động năm 2019, tránh việc người sử dụng lao động lạm dụng sa thải người lao động đối với những lỗi vi phạm có giá trị thiệt hại quá nhỏ hoặc hành vi giải trí nội bộ mức độ thấp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Tuyến là một công trình nghiên cứu hệ thống, nghiêm túc về chế định kỷ luật lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019 và thực tiễn áp dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long, Hà Nội. Tác giả đã làm sáng tỏ khung lý luận, phân tích sắc bén các quy định mới về nội quy lao động, quy trình xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất, đồng thời chỉ ra những vướng mắc pháp lý nảy sinh từ thực tế vận hành của ngành ngân hàng. Hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật về cách tính thời hiệu, định lượng thiệt hại và thủ tục rút gọn được xây dựng công phu, mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn vững chắc cho công tác nghiên cứu luật học cũng như quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp.