CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ HỰC T 1. Lịch sử về vấn đ nghiên cứu LLL. Tren thé gidi Dạy học phát triển năng lực luôn được các nhà nghiên cứu gio dục trên thể giới quan tâm, Đã có nhiễu tác giả nghiên cứu vỀ dạy học gắn với thực ti những nghiên cứu về đạy học phát triển năng lực và năng lực giải quyết vấn đề nói tiêng.
Nhìn chung các quan điểm đều thống nhất việc đạy học phải hướng đến hình. thành và phát nở người học năng lực giải quyết vẫn để và đánh giá cao vai trồ của việc vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề, 'Vào những năm 70 của thể kỷ XX, ở các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là Liên Xô, vấn đề rèn luyện năng lực và năng lực sáng tạo cho học trò trong nhả trường đặc biệt quan tâm, điễn hình là các tác giả LlalLeene, M.Razumovski Cubi thể kỉ XX đầu thể kỉ XI, tiếp tục có những công trình nghiên cứu và bài viết ề tr duy sing tạo và phốt triển sắng tạo của Robert Z.Strenberg va Wendy M. Howard Gardner, Gio sr tim lý học của đại học Harvard (Mỹ) (1996) đã để cập đến khái niệm năng lực qua việc phân tích. bày mặt biểu hiện của tỉ tuệ con người: ngôn ngữ, logie toán học, âm nhạc, không gian, thể hình, giao cảm và nội cảm.
Ông khẳng định rằng: “mỗi mặt biểu hiện của trí tuệ đầu phải được thể hiện hoặc biễu lộ dưới dạng sơ đẳng hoặc sắng tạo đình cao. Để giải quyết mật vẫn đề tong cuộc sắng thì con người không thẻ huy động duy nhất một mặt của biểu hiện trí tuệ mào đó mà phải kết hợp nhiều mặt biểu hiện của trí nệ liên quan đến nhau. Sự kế hợp đó tạ thành năng lực cả nhân , H-Gariner đã kết luận rằng: “Măng lực phái được thể hiện thông qua hoạt động có kễt quả và có. thể đình giá hoặc đo đục được" Phương pháp học dựa trên vấn đề đã được phát triển tại khoa Khoa học Sức khỏe, Đại học MeMaster & Hamilton, Ontario (Canada) vio cudi nhimg năm 1960.
Sau đó, trong vài năm, đã xuất hiện các chương trình giảng dạy PBL tại các trường ý ở Hà Lan, ic, Hoa Ky va Israel (Norman, 2008). Các nước trong t8 chic OECD (Organization for Economic Cooperation and Development) đã thực hiện chương trình đánh giá Quốc tế PISA không kiểm tra nội dung chương trình học trong nhà trường phổ thông mả tập trung vào đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các tỉnh huỗng có vấn để đặt r trong thực tiễn “Trong chương trình “đánh giá học sinh quốc tẾ” của OECD cùng đề ¡L7 năng lực cằn hình thành cho HS: 1. Năng lực đọc hiểu: Nang lực toán học; 3, Năng lực Khoa học; 4, Năng lực giải quyết xắn đề; 5, Năng lực tải chính; 6, Năng lực giải quyết vấn đỀ một cách sáng tạo; 7. Năng lực hợp tắc giải quyết đề: trong đó định nghĩa về năng lực đều nhắn mạnh vào các kiến thức và kỳ năng thực tiễn giúp các cá nhân.
tham giatích cực vào xã hội. Bằng những kiến thúc và kỹ năng này, HS không chỉ dùng ại ở việc thực hiện các tho tác được yêu cầu từ bên ngoài mà còn phải đánh giá vẫn để và đưa ra quyết định nhằm giải quyết vẫn để đó, Một số nghiên cứu trong bộ sich của Hiệp hội Giám sắt và Xây dựng Chương trình (ASCD) của Mỹ đã đ cập đến NLGQVĐ và phương pháp phát trên NLGQVĐ. của HS Theo Thomas Amstrong (2014), tác giả của *Ða trí tuệ trong lớp học ” đã đưa. ra 8 loại tí tuệ tiềm ẫn rong con người, trong quả tình dạy học, GV cần phi khơi sợi sự sáng tạo, phát triển năng lực của HS, trong đó có NLGQVP, Cuỗn “Cúc phương pháp day học hiệu quả" (2016) của Robert 1.
Pollock da giéithigu cic phuromg phip day hoe nhim phát huy hiệu quả khả năng học tập của HS, nâng cai chất lượng giảng dạy của GV đứng. lớp thông qua việc GV cần phải lựa chọn, áp dụng các phương pháp dạy học thích hợp, đặc biệt phương pháp tạo và kiểm định các giả thuyết để ra những giỏi pháp khác nhau, giúp HS phát triển NLGQVP trong thực tiễn Jame H, Sưonge, viết rong tác phẩm “Những phẩm chất của người GV hiện cguá” năm 2016 đã nhắn mạnh các phương pháp, kỹ thuật dạy học để phát triển tw duy cao cắp như kỹ năng giải quyét vin dé, ne duy phân tích vả sắng tạo, tạo điều kiện cho HS liên hệ các tình huỗng thực tiễn. Trong cuỗn "Lý luận dạy học hiện đại ~ Cơ sở đổt mới mục tiêu, nội dụng và phương pháp dạy học ” (2018) của tác giả Bend Meiner, nghiên cứu về các lý huyết học tập và chiến lược học tập, nỗi bật nhất là Thuyết nhận thức. Đây là lý thuyết thay thể thuyết hành vi vào cuối những năm 50 của thể kỷ XX, Các đại điện của Thuyết nhận thức quan niệm là giải quyết vấn đề, hành vi của con người như một sự hiểu của trí óc.
HS được truyền thụ khả năng trừu tượng hóa và NLGQVĐ, 1-2. - Tại Việt! m Ở Việt Nam dạy học giải quyết vấn để đã và đang có nhiều công trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm với mục đích lấy người học làm trung tâm và nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh. Xgười đầu tiên đưa phương pháp dạy học Giải quyết vấn đề vào Việt Nam là dịch gia Phạm Tắt Đắc với cuỗn sich “Day hoe néw vin dé cia te gi 1 la, Leene người Nga do nhà xuất bản Giáo dục xuất bản năm 1977. VỀ sau nhiều nhà khoa học .đãnghiên cứu phương pháp dạy học này như Vũ Văn Táo, Nguyễn Bá Kim,.
nhưng chủ yếu ở mức lý luận và có áp dụng trong môn Toán ở phổ thông và đại hoc. Trần Bá Hoành với “Đải mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa: (2007) trình bảy các phương pháp tích cục cần được phát trên ở trường pho thông, trong đồ có day học nêu và giải quyết vẫn đề. Tác giả đã nêu lên ý nghĩa của phương pháp dạy học này là: “Tung mội xã hội đang phát tiễn theo cơ chế thi trường. cạnh tranh gay gắt.
thì phảt hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy xinh trong thực tiễn là một năng lực đâm bảo sự thành dạt trong cuộc sống. đặc biệt tong kinh doanh. Vì vậy, tập dượt cho HS biết phát hiện, đặt và giải quyết những. vấn đề gặp phải trong học tập.
trong cuộc sống của cá nhân, gia đnh và công đồng ông ch có ý nghĩn ở tằm phương pháp dạy học mà phải được đặt nv một mục tiêu gio đục và đào tạo” Cuốn “Giáo tình Phương Pháp dạy học lịch sử; tập 2” (2012) do Phan Ngọc. Liên chủ biển cũngđã dành một chướng nội dưng nồi về tằm quan trọng cũ việc phát tiển năng lực nhận thức và năng lực thực hành cho HS, nhất là vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề rong thực tiễn hông qua các câu hỏi, bài tập có vấn đề Tác giả Hoàng Thị Huyễn (2015) với nghiên cứu “Sử dụng hệ thống bài tập hỏa học chương oxi ~ lưu huỳnh hóa học lớp 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn để cho học sinh" Hải tác giả Hoàng Thị Hồng và Lê Huy Ting (2016) véi nghiền cứu “Vin dung “đạp học dựa trên vẫn đề trong giảng dạy môn học Kĩ thuợt điện "đã tìm hiểu cẫu trúc của dạy học đựa trên vẫn để, xác định quy trình xây dựng và ổ chức và tiến hành thực nghiệm sư phạm trong môn Kĩ thuật Điện nâng cao chất lượng dạy học môn name. "Nghiên itu ciia Lé Van Hao (2021) xéc dinh mục tiêu của dạy học giải quyết vấn đề trên vấn đề nhưng chỉ dừng lại mục tiêu kiến thức, kỳ năng, thái độ. Tác gia chưa đỀ cập mục tiêu phát tiển năng người học.
Tắc giả phân loại vấn đề gồm có $ dạng (từ thấp đến cao của nội dung vẫn để, phương pháp dạy và học, giải php vin đồ) Nhin chung, cả các công trình nghí cứu trên, từ nhiều góc độ khác nhau cđều thừa nhận vai trỏ, ý nghĩa quan trong và đề xuất một số nguyên tắc, biện pháp su pham dé phat triéa NLGQVD. Tuy nhiên vẫn chưa cỏ công trình nào để cập một cách toàn điện, đầy đủ, chỉ tiết về vấn dé phat trién NLGQVD ciia HS. Tuy nhiên, có thể thấy rằng trong giai đoạn đổi mỗi ừ tiếp cận nội dưng sang phốt triển năng lực cho học sinh, phương pháp day học giải quyết vấn đề là một Hong những phương pháp tích cực đã và đang được áp dụng trong hẳu hết các môn học để giúp học sinh phát triển khả năng giải quyết vấn đề thông qua các vẫn đề liên quan trực tiếp đến bài học. Năng lực giải quyết vấn đề 1.
Nẵng lực 3) Khái niệm Khái niệm năng lực có nguồn gốc Lalinh “compstentis” nghĩa là "gặp gỡ”. Ngày nay, khái niệm năng lục được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau. ‘Nang lực lả một khái niệm trừu tượng được hiểu theo nhiều cách tiếp cận khác. Mỗi cách hiễu sắn liền ý nghĩa cụ th với các lĩnh vực khác nha, trong những tỉnh hudng và ngữ cảnh riêng biệt.
Đã cé rit nhigu chuyén gia trong các lĩnh vực xã hội học, giáo dục học, triết học, tâm lí học và nhiều phát biểu khác nhau vẻ khái niệm. năng lực, như: Theo Gerard va Xavier Roegiers (1993), “năng lực là một ch: hợp những kỹ năng cho phép nhận biết một tình hung và dap ứng với tình huồng đó một cách tích: hop và một cách tự nhiên". De Ketele (1995) quan niệm rằng: "năng lực là một tập hợp trất tự các kỹ năng (các hoại động) tác động lên một nội dưng trong mộ loiaj fink huông cho trước để giải quy các vẫn đểdo ình hung đặt ra Tại Hội nghị chuyên đề về những năng lực cơ bản do Hội đồng châu Âu tỏ chức, sau khi phân tích nhiều định nghĩa vỀ năng lực, E. Weinert kết luận: Xuyên suốt các môn học “năng lực được thể biện như một hệ thống khả năng, sự thành thạo hoặc những kỉ năng thất vấn, có thế gip con người đi điều kiện vươn tới mỗi mục địch cu the” 'Cũng tại diễn din nay, J.