Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Sư phạm Khoa học tự nhiên của tác giả Vũ Kim Lan (Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện năm 2024 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Tống Xuân Tám) tập trung vào việc đổi mới phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
- Bối cảnh chính sách giáo dục: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã xác định rõ mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; trọng tâm là chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Tiếp đó, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2030 tiếp tục nhấn mạnh yêu cầu hiện đại hóa và thay đổi phương pháp giáo dục.
- Thực trạng dạy học môn Khoa học tự nhiên (KHTN): Trong thực tế triển khai ở cấp Trung học cơ sở (THCS), nhiều giáo viên vẫn duy trì phương pháp truyền thống (thuyết trình, đọc chép, trình chiếu truyền thụ một chiều), phụ thuộc vào sách giáo khoa mà ít tạo điều kiện cho học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và tư duy phản biện.
- Vị trí của chủ đề nghiên cứu: Trong CTGDPT 2018 môn KHTN, mạch nội dung "Vật sống" ở lớp 7 chiếm 53 tiết (tương đương 42% tổng thời lượng môn học). Trong đó, riêng chủ đề "Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật" chiếm 32 tiết. Đây là chủ đề có khối lượng kiến thức lớn, trừu tượng, lần đầu tiên xuất hiện ở cấp THCS (chương trình lớp 6 chưa đề cập sâu). Do chương trình mới ban hành năm 2018, các tài liệu và nghiên cứu ứng dụng các mô hình dạy học tích cực hiện đại—đặc biệt là mô hình dạy học 7E—cho chủ đề này còn hạn chế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là vận dụng mô hình dạy học 7E để thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề "Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật" môn KHTN lớp 7, nhằm phát triển năng lực nhận thức KHTN, năng lực chung và phẩm chất cho học sinh THCS.
Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình dạy học 7E, kế hoạch bài dạy (KHBD), năng lực khoa học tự nhiên, năng lực chung và phẩm chất học sinh theo định hướng CTGDPT 2018.
- Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng tìm hiểu, vận dụng mô hình dạy học 7E của giáo viên THCS và sinh viên ngành Sư phạm KHTN tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phân tích cấu trúc nội dung và các yêu cầu cần đạt của chủ đề "Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật" môn KHTN lớp 7.
- Đề xuất quy trình thiết kế hoạt động dạy học theo mô hình 7E trong môn KHTN.
- Soạn thảo các kế hoạch bài dạy minh họa thuộc chủ đề nghiên cứu và xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực, phẩm chất.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại các trường THCS để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các kế hoạch bài dạy đã thiết kế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn KHTN lớp 7 tại trường THCS.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học chủ đề "Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật" môn KHTN lớp 7 theo mô hình dạy học 7E.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong 32 tuần (từ tháng 9/2023 đến tháng 4/2024); giai đoạn thực nghiệm sư phạm diễn ra từ ngày 11/02/2024 đến ngày 09/03/2024.
- Phạm vi không gian: Khảo sát giáo viên và sinh viên Sư phạm KHTN tại TP. Hồ Chí Minh; thực nghiệm trực tiếp tại 4 lớp thuộc 2 trường THCS trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh: lớp 7/1 và lớp 7/10 (Trường THCS Hoàng Văn Thụ, Quận 10), lớp 7/1 và lớp 7/9 (Trường THCS Nguyễn Tri Phương, Quận 10).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận
- Mô hình dạy học 7E (7E Instructional Model): Được Arthur Eisenkraft phát triển năm 2003 từ mô hình 5E của BSCS (Rodger W. Bybee, 1990). Mô hình 7E dựa trên thuyết kiến tạo nhận thức (constructivism), gồm 7 pha liên kết chặt chẽ:
- Elicit (Khơi gợi): Truy xuất và đánh giá kiến thức, trải nghiệm nền tảng đã có của người học.
- Engage (Kết nối): Kích thích sự tò mò, hứng thú thông qua các hiện tượng, câu hỏi thực tiễn.
- Explore (Khám phá): Học sinh chủ động làm việc nhóm, làm thí nghiệm, thu thập dữ liệu để tìm hiểu tri thức mới.
- Explain (Giải thích): Học sinh trình bày kết quả, giải thích các mối liên hệ; giáo viên chuẩn hóa kiến thức khoa học.
- Elaborate (Củng cố): Vận dụng kiến thức vừa học vào các tình huống, bài tập tương tự.
- Evaluate (Đánh giá): Tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và giáo viên đánh giá quá trình học tập.
- Extend (Mở rộng): Chuyển giao kiến thức để giải quyết vấn đề mới hoặc tình huống thực tiễn mở rộng.
- Văn bản quản lý và định hướng chuyên môn:
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành CTGDPT tổng thể và Chương trình môn KHTN.
- Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 và Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục, kế hoạch bài dạy.
- Khung năng lực và phẩm chất: Năng lực KHTN (gồm: nhận thức KHTN, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học); các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo); 5 phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm).
| Pha trong mô hình 7E |
Hoạt động trọng tâm của Giáo viên (GV) |
Hoạt động trọng tâm của Học sinh (HS) |
| 1. Elicit (Khơi gợi) |
Thiết kế câu hỏi, tình huống gợi mở để truy xuất kiến thức nền của HS. |
Nhớ lại, trình bày các hiểu biết, trải nghiệm sẵn có liên quan đến bài học. |
| 2. Engage (Kết nối) |
Đặt vấn đề qua video, hình ảnh, thí nghiệm biểu diễn hoặc câu đố. |
Đặt câu hỏi thắc mắc, tập trung suy nghĩ và xác định nhiệm vụ học tập. |
| 3. Explore (Khám phá) |
Tổ chức hoạt động, đóng vai trò hỗ trợ, tư vấn khi HS thực hành/thảo luận. |
Trực tiếp làm thí nghiệm, quan sát tranh ảnh, thu thập dữ liệu, làm việc nhóm. |
| 4. Explain (Giải thích) |
Định hướng, chuẩn hóa kiến thức khoa học chính xác. |
Dùng ngôn ngữ cá nhân trình bày kết quả khám phá, giải thích hiện tượng. |
| 5. Elaborate (Củng cố) |
Cung cấp bài tập, tình huống tương tự để rèn luyện kỹ năng. |
Vận dụng kiến thức mới để xử lý các bài tập, phiếu học tập củng cố. |
| 6. Evaluate (Đánh giá) |
Sử dụng rubric, bảng kiểm, phiếu đánh giá quá trình học tập. |
Tự đánh giá mức độ đạt được, tham gia đánh giá đồng đẳng các nhóm. |
| 7. Extend (Mở rộng) |
Nêu vấn đề mở rộng, liên hệ kiến thức với các ứng dụng đời sống thực tế. |
Vận dụng kiến thức liên môn, thực tiễn để giải quyết bài toán phức hợp mới. |
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các văn kiện, công văn của Bộ GD&ĐT, tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước về chu trình học tập 5E, 7E và phương pháp dạy học KHTN.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát ý kiến (thang đo Likert 5 mức độ) dành cho giáo viên đang giảng dạy môn KHTN tại các trường THCS và sinh viên năm 3, năm 4 ngành Sư phạm KHTN tại TP.HCM.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm kế hoạch bài dạy theo mô hình 7E tại 4 lớp học (7/1, 7/10 THCS Hoàng Văn Thụ và 7/1, 7/9 THCS Nguyễn Tri Phương).
- Phương pháp quan sát sư phạm: Sử dụng sổ ghi chép hành vi và bảng tiêu chí quan sát thái độ, mức độ hợp tác, sự tham gia của học sinh trong các tiết học.
- Phương pháp thống kê toán học: Phân tích định lượng kết quả phiếu hỏi, điểm số phiếu học tập, điểm bài thuyết trình và bài kiểm tra đầu vào/đầu ra bằng phần mềm Microsoft Excel 2016 và IBM SPSS Statistics (phiên bản 29.0.2.0).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 1 trình bày tổng quan lịch sử phát triển của chu trình dạy học 7E trên thế giới (với các nghiên cứu tiêu biểu của Arthur Eisenkraft, Muhammad Naqeeb Ul Khalil Shaheen, Nuri Balta & Hakan Sarac, Benedicta Abeka Quainoo, Susilawati & Yuni Ahda, Habtamu Wodaj & Solomon Belay...) và tình hình nghiên cứu mô hình 7E tại Việt Nam (các công trình của Nguyễn Thị Hảo, Trương Thị Minh Châu, Võ Thành Kim Ngân...).
Tác giả phân tích các quy định về cấu trúc và yêu cầu của một Kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH, chi tiết hóa 3 thành phần của năng lực KHTN cùng các năng lực chung và phẩm chất theo chuẩn CTGDPT 2018.
Phần cơ sở thực tiễn công bố kết quả khảo sát giáo viên THCS và sinh viên sư phạm:
- Mô hình dạy học 7E vẫn còn tương đối mới mẻ đối với nhiều giáo viên THCS so với các phương pháp thuyết trình, trực quan truyền thống.
- Phần lớn giáo viên và sinh viên đánh giá cao tính cần thiết của mô hình 7E trong việc phát triển năng lực tự học, kỹ năng giao tiếp - hợp tác nhóm và giải quyết vấn đề.
- Khó khăn lớn nhất khi áp dụng mô hình 7E được ghi nhận là: quỹ thời gian trên lớp có hạn, khó kiểm soát thời lượng khi học sinh thảo luận nhóm, thiếu phương tiện/thiết bị thí nghiệm đồng bộ và khó khăn trong khâu thiết kế công cụ đánh giá quá trình.
Chương 2: Vận dụng mô hình 7E dạy học phần chủ đề "Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật" môn Khoa học tự nhiên lớp 7
Chương này tập trung phân tích nội dung chương trình, xác định mục tiêu và thiết kế tiến trình bài học:
- Phân tích cấu trúc chủ đề: Chủ đề gồm 32 tiết thuộc mạch "Vật sống", bao gồm các nội dung cốt lõi: khái quát trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, quang hợp ở thực vật, hô hấp tế bào, vai trò của nước và chất dinh dưỡng, trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật và động vật.
- Xây dựng quy trình thiết kế KHBD theo mô hình 7E gồm 4 bước:
- Bước 1: Xác định mục tiêu bài học (yêu cầu cần đạt về năng lực KHTN, năng lực chung, phẩm chất).
- Bước 2: Xác định chuỗi hoạt động học tương ứng với 7 pha của mô hình 7E.
- Bước 3: Xây dựng nội dung chi tiết từng pha (chuyển giao nhiệm vụ, phương tiện, phiếu học tập, dự kiến sản phẩm).
- Bước 4: Hoàn thiện kế hoạch bài dạy và xây dựng bộ công cụ kiểm tra, đánh giá (Rubric đánh giá hoạt động nhóm, rubric thuyết trình, đề kiểm tra đánh giá năng lực).
- Thiết kế 3 Kế hoạch bài dạy chi tiết:
- Bài "Quang hợp ở thực vật"
- Bài "Hô hấp tế bào"
- Bài "Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật"
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá: Thiết kế bảng tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm, thang điểm đánh giá năng lực giao tiếp - hợp tác, phẩm chất trách nhiệm và đề kiểm tra đánh giá năng lực KHTN (đầu vào - đầu ra).
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm kế hoạch bài dạy "Quang hợp ở thực vật" tại 4 lớp học (7/1, 7/10 Trường THCS Hoàng Văn Thụ; 7/1, 7/9 Trường THCS Nguyễn Tri Phương):
- Phân tích định tính: Học sinh tham gia hào hứng vào các pha học tập; chủ động tương tác nhóm hoàn thành phiếu học tập; tự tin thuyết trình các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp và tích cực tham gia vẽ tranh cổ động bảo vệ cây xanh trong pha Extend (Mở rộng).
- Phân tích định lượng:
- Kết quả Phiếu học tập số 4: Tại cả 4 lớp, tỉ lệ điểm số tập trung chủ yếu ở mức 7–8 điểm và 9–10 điểm, không có điểm dưới trung bình.
- Đánh giá Năng lực Giao tiếp & Hợp tác và Phẩm chất Trách nhiệm: Các nhóm đạt điểm trung bình từ 8,0 đến 9,6 điểm. Lớp 7/1 ở cả hai trường có kết quả nhỉnh hơn các lớp 7/9 và 7/10.
- Đánh giá kết quả tiết học từ phía học sinh: 150/182 học sinh (82,4%) đồng ý tiết học gây hứng thú; 134/182 học sinh (73,6%) bày tỏ sự yêu thích các hoạt động trải nghiệm, khám phá.
- Đánh giá sự tiến bộ về Năng lực KHTN trên 3 học sinh đại diện (A, B, C): Cả 3 học sinh có xuất phát điểm học lực và đặc điểm tâm lý khác nhau đều ghi nhận sự cải thiện rõ rệt từ bài kiểm tra số 1 (đầu vào) sang bài kiểm tra số 2 (đầu ra).
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng và định tính chính
- Mức độ phát triển năng lực chung và phẩm chất: Điểm đánh giá nhóm qua bảng quan sát tại các lớp thực nghiệm đạt kết quả cao:
- Lớp 7/1 THCS Nguyễn Tri Phương: Điểm tổng hợp giao tiếp - hợp tác và trách nhiệm của 4 nhóm dao động từ 8,0 đến 9,3 điểm.
- Lớp 7/9 THCS Nguyễn Tri Phương: Điểm tổng hợp dao động từ 7,5 đến 9,3 điểm.
- Lớp 7/1 THCS Hoàng Văn Thụ: Điểm tổng hợp dao động từ 8,8 đến 9,3 điểm.
- Lớp 7/10 THCS Hoàng Văn Thụ: Điểm tổng hợp dao động từ 7,5 đến 9,6 điểm.
| Tiêu chí khảo sát mức độ hài lòng của học sinh sau tiết học 7E |
Đồng ý |
Bình thường |
Không đồng ý |
| Tiết học Khoa học tự nhiên gây hứng thú |
150 / 182 |
27 / 182 |
5 / 182 |
| Hiểu bài nhanh chóng |
150 / 182 |
32 / 182 |
0 / 182 |
| Thích các hoạt động trải nghiệm |
134 / 182 |
46 / 182 |
2 / 182 |
| Muốn tiếp tục học tập theo hình thức này |
148 / 182 |
30 / 182 |
4 / 182 |
- Kết quả đánh giá sự phát triển năng lực KHTN trên các trường hợp điển hình:
| Học sinh |
Đặc điểm nhận thức ban đầu |
Điểm kiểm tra đầu vào (Bài 1) |
Điểm kiểm tra đầu ra (Bài 2) |
Nhận xét sự tiến bộ |
| HS A |
Hiếu động, kém tập trung, học lực yếu |
Đạt Mức 1 ở cả 3 tiêu chí |
Đạt Mức 2 ở cả 3 tiêu chí |
Biết vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng thực tế, giảm sự phụ thuộc vào nhắc nhở của GV. |
| HS B |
Học lực khá, nhút nhát, thụ động khi thảo luận |
Tiêu chí 1, 3: Mức 1; Tiêu chí 2: Mức 2 |
Đạt Mức 3 ở cả 3 tiêu chí |
Trả lời chính xác, diễn đạt trôi chảy bằng thuật ngữ khoa học, tích cực tương tác nhóm. |
| HS C |
Học lực giỏi, hoạt bát, tiếp thu nhanh |
Tiêu chí 1, 2: Mức 2; Tiêu chí 3: Mức 1 |
Đạt Mức 3 ở cả 3 tiêu chí |
Trả lời hoàn chỉnh, lập luận logic chặt chẽ, sử dụng thuật ngữ khoa học chuẩn xác. |
Đóng góp mới của khóa luận
- Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc áp dụng mô hình 7E vào dạy học môn KHTN cấp THCS theo CTGDPT 2018; làm rõ sự tương thích giữa 7 pha của mô hình 7E với chuỗi hoạt động học theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Đề xuất quy trình 4 bước thiết kế hoạt động dạy học theo mô hình 7E cho môn KHTN.
- Thiết kế hoàn chỉnh 3 Kế hoạch bài dạy chi tiết trong chủ đề "Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật" (Lớp 7) kèm theo hệ thống phiếu học tập, phiếu đánh giá rubric và đề kiểm tra định hướng phát triển năng lực.
- Kiểm chứng thành công tính khả thi của mô hình 7E qua thực nghiệm sư phạm tại 2 trường THCS trên địa bàn Quận 10, TP.HCM.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được ghi nhận
- Quy mô thực nghiệm: Do giới hạn về mặt thời gian (đợt thực nghiệm diễn ra trong 4 tuần), đề tài mới chỉ tiến hành thực nghiệm được 1 trong 3 kế hoạch bài dạy đã thiết kế (bài "Quang hợp ở thực vật") trên phạm vi 4 lớp học thuộc 2 trường THCS tại Quận 10, TP.HCM.
- Quy mô mẫu đánh giá năng lực KHTN chuyên sâu: Việc theo dõi chi tiết quá trình biến chuyển năng lực KHTN qua bài kiểm tra đầu vào và đầu ra chỉ mới thực hiện trên trường hợp 3 học sinh đại diện (A, B, C) do hạn chế thời lượng và nhân lực nghiên cứu.
- Rào cản từ thực tiễn lớp học: Mô hình 7E đòi hỏi nhiều thời gian chuẩn bị đồ dùng, học liệu, phiếu học tập và giáo viên cần có kỹ năng điều phối, quản lý thời gian linh hoạt để tránh việc kéo dài các pha thảo luận nhóm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Triển khai thực nghiệm đồng bộ toàn bộ các Kế hoạch bài dạy còn lại của chủ đề "Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật" cũng như các chủ đề khác trong môn KHTN 7.
- Mở rộng phạm vi đánh giá định lượng năng lực KHTN trên mẫu số lớn học sinh và có nhóm đối chứng để phân tích sâu hơn về mặt thống kê.
- Nghiên cứu ứng dụng mô hình 7E kết hợp với giáo dục STEM hoặc ứng dụng công nghệ thông tin trong các phân môn KHTN ở các khối lớp khác (lớp 6, 8, 9).
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Sư phạm Khoa học tự nhiên, Sư phạm Sinh học, Sư phạm Vật lý, Sư phạm Hóa học: Tham khảo cách thức phân tích chương trình GDPT 2018, quy trình chuyển đổi cấu trúc mô hình 7E vào khung giáo án Công văn 5512 và phương pháp thiết kế công cụ đánh giá theo rubric.
- Giáo viên KHTN tại các trường THCS: Sử dụng trực tiếp 3 Kế hoạch bài dạy chi tiết (Quang hợp ở thực vật, Hô hấp tế bào, Vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật) cùng hệ thống phiếu học tập và câu hỏi thực tiễn được biên soạn sẵn.
- Cán bộ quản lý chuyên môn và nhà nghiên cứu phương pháp dạy học: Tham khảo số liệu điều tra thực trạng nhận thức của giáo viên về mô hình 7E và các giải pháp sư phạm để khắc phục khó khăn về thời gian, cơ sở vật chất khi tổ chức dạy học tích cực.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình dạy học 7E khác mô hình 5E truyền thống ở những điểm cốt lõi nào?
Mô hình 7E được Arthur Eisenkraft mở rộng từ mô hình 5E bằng cách chia pha Engage (Gắn kết) thành 2 pha riêng biệt: Elicit (Khơi gợi kiến thức nền) và Engage (Kết nối vào bài mới); đồng thời mở rộng 2 pha Elaborate (Áp dụng) và Evaluate (Đánh giá) thành 3 pha: Elaborate (Củng cố), Evaluate (Đánh giá) và Extend (Mở rộng). Việc tách biệt này giúp giáo viên nhấn mạnh tầm quan trọng của việc truy xuất kiến thức sẵn có của học sinh và tăng cường khả năng chuyển giao tri thức vào các tình huống thực tiễn mở rộng.
2. Tác giả đã thiết kế bao nhiêu Kế hoạch bài dạy theo mô hình 7E trong khóa luận?
Tác giả đã thiết kế hoàn chỉnh 3 Kế hoạch bài dạy thuộc chủ đề "Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật" môn KHTN lớp 7, bao gồm:
- Kế hoạch bài dạy bài "Quang hợp ở thực vật"
- Kế hoạch bài dạy bài "Hô hấp tế bào"
- Kế hoạch bài dạy bài "Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật"
3. Thực nghiệm sư phạm của đề tài được tiến hành tại những trường nào và trên bao nhiêu lớp học?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 2 trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với tổng cộng 4 lớp học (tổng số 182 học sinh tham gia khảo sát ý kiến):
- Trường THCS Hoàng Văn Thụ (Quận 10): lớp 7/1 và lớp 7/10.
- Trường THCS Nguyễn Tri Phương (Quận 10): lớp 7/1 và lớp 7/9.
4. Kết quả khảo sát thái độ học sinh sau khi học theo mô hình 7E ghi nhận số liệu cụ thể ra sao?
Trong tổng số 182 học sinh tham gia trả lời phiếu đánh giá sau tiết học thực nghiệm:
- 150 học sinh (82,4%) đồng ý rằng tiết học KHTN theo mô hình 7E gây hứng thú.
- 150 học sinh (82,4%) đồng ý rằng các em hiểu bài nhanh chóng.
- 134 học sinh (73,6%) thể hiện sự yêu thích đối với các hoạt động trải nghiệm, khám phá.
- 148 học sinh (81,3%) mong muốn tiếp tục được học tập theo mô hình này trong các tiết học tiếp theo.
5. Kết quả đánh giá sự tiến bộ của 3 học sinh (A, B, C) chứng minh điều gì về năng lực KHTN?
Kết quả đối sánh giữa bài kiểm tra số 1 và bài kiểm tra số 2 cho thấy:
- Học sinh A (học lực yếu, hiếu động) nâng mức độ đạt được từ Mức 1 lên Mức 2 ở cả 3 tiêu chí.
- Học sinh B (học lực khá, nhút nhát) và học sinh C (học lực giỏi, tiếp thu nhanh) đều đạt sự tiến bộ vượt bậc khi đạt Mức 3 (mức tối đa) ở cả 3 tiêu chí năng lực KHTN, thể hiện qua khả năng sử dụng thuật ngữ khoa học chính xác và lập luận giải thích hiện tượng rõ ràng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Kim Lan đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu đề ra về việc vận dụng mô hình dạy học 7E trong môn Khoa học tự nhiên lớp 7 theo định hướng CTGDPT 2018. Thông qua quy trình thiết kế 4 bước và hệ thống 3 kế hoạch bài dạy minh họa chi tiết, đề tài đã chứng minh được tính khả thi và hiệu quả của mô hình 7E trong việc kích thích hứng thú, nâng cao năng lực KHTN, năng lực giao tiếp - hợp tác và phẩm chất trách nhiệm của học sinh THCS. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại 4 lớp học ở TP.HCM là cơ sở thực tiễn quan trọng, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cho sinh viên sư phạm và giáo viên THCS trong quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy.