Chương 1. Co si lí luận và cơ sở thực tiễn của để tài. Vận dụng mô hình 7E đạy học phần chủ đề *trao đối chất và “chuyển hoá năng lượng ở sinh it” mon Khoa hgc ty nl 7 Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỀN CỦA ĐÈ TÀI 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu mô hình dạy học 7E trên thế giới Nền kinh tế toàn cầu đang thay đối, những tiến bộ liền tụ trong công nghệ đang thay đổi cách HS học tập, kết nổi và tương tác. Từ lâu các nhà giáo dục trên th giới đã quan tâm đến vai rồ của GV tong quá tình giảng dạy và cách HS của họ nh hội kiến thức. Do đó mà từ những năm dầu của thể kỉ XX, các nhà gio dục trên toàn thể giới đã tiến hình nghiên cứu và đưa ra được đề xuất ứng dụng các MHDH ích cực vào tong quá tình giảng dạy của GV.
Một trong những MHDH thường được sử dụng trên thể giới có thể kể đến đó là MHDHH SE và MHIDH 7E, các MHIDH này được ghỉ nhận là đem lại kết quả tốt chơ người học. Vào năm 1990, tiến sĩ Rodger W. Bybee cũng với các cộng sự của mình công bổ để tài khoa học mang t Sionee for Life & Living: An Elementary School Science Program from Biological Sciences Curriculum Study” (Khoa hoe cho Bii sống & Xã hội: Một Chương trình Khoa học Tiểu học từ Nghiên cứu Chương trình. Khoa học Sinh học).
Mô hình SE đã ra đời từ CT này với tổ chức giáo dục Nghiên cứu Khung chương tình dạy Sinh học (BSCS - Biologieal Sciences Curriculum Study) tai MĨ nhằm cải tiện khả năng giải của trẻ em ở bậc giáo dục st hoe và giúp trẻ phát tiển sự hiểu biết của mình về môi trường cùng các thông tn liên quan đến đời sống xã hội. MHDH SE đã đấp ứng được nhu câu cải cách về giáo dục trong giai đoạn tiên bằng các phương thức giảng dạy tích cục được thực hiện trong từng bude eta m6 hinh (Bybee Rodger W & Landes Nancy M, 1990) `Vào năm 2003, Anhur Eisenkraft da dé xuit nén mé rng mô hình SE bằng cách thêm vào hai bước Eclit (Khơi gợi) và Extend (Mo rong) trong bai báo Expanding the SE model: A proposed 7 model emphasizes “tranfer of leaning” and the importance of eliciting prior understandin ˆ (Mỡ rộng mô bình SE: Để xuất nhắn mạnh bước “chuyển giao việc học và “khơi gợi ong MHDH E). Từ đây, mô hình 7E ra đời nhằm hỗ trợ GV thiết kế các hoạt động cụ thể hơn và hạn chế việc bỏ sót những bước đạy học quan trọng trong quá trình hình thành những kĩ năng, ki thức mới ở HS (Anhur Eisenkraft, 2003), 9 trong bai bio “Improving Students’ Achievement in Biology using 7E Instructional Model: An Experimental Study” (Cai thign thank tich cila HS trong môn sinh học bằng cách sử dụng mô hình giảng day 7E: Nehién eiru thye nghiệm) được đăng trên tạp chi khoa học Địa Trung Hai (Mediterranean Journal of SocialS iences) nhóm tác giả Muhammad Naqeeb UI Khalil Shaheen và Muhammad XMinir Kayani đã tiễn hành thực nghiệm và nhân thấy rằng việc giảng dạy bộ môn Sinh học lớp 9 bằng mô hình 7E đã giúp cải thiện thành tích học tập của HS hơn so với mô hình giảng dạy truyền thống. Cụ thể hơn, bên cạnh việc nâng cao về điểm số, các H§ tham dự lớp học 7E có tính nhẫn nại hơn trong quá tỉnh suy luận, tm rã các biện pháp giải quyết vấn để trong quá trình học (Muhammad Naqeeb UI Khalil Shaheen & Muhammad Muni, 2015).
Nam 2016, Nuri Balta & Hakan Sarae da ding tn tap chi Buropean Journal of Educational Rescarch (tgp chí giáo đục Châu Âu) bo cáo kết quả phân tích tổng hợp v hiệu quả của chủ trình học tập 7E trong giảng dạy khoa học với bài bảo mang tên "The Eiet of 7E Learning Cyele on Learning in Science Teaching: A meta- Analysis Study", cée tác giả đã phan tich va chi ra duge hiệu quả tích cực mà chủ trinh day hoc mang lai duge (Nuri Balta & Hakan Sarac, 2016). Vio thing 9 nim 2019, tac gi Benedicta Abcka Quainoo đã báo cio thinh công luận văn Thạc sĩ it họ trong Gido due Khoa hoe mang tin “Effect of REACT and 7E models of teaching on senior high school student's achievement in Molecular Genetics” (Anh huéng ciia mé hinh ging day REACT va 7E đối với thành tích của HS trung học phổ thông trong môn Di truyền phân tử). Sau khi tiến hành thực nghiệm. bằng cách cho HS thực hiện các bãi kiểm tra dưới dạng 30 câu hỏi trắc nghiệm vả các bảng khảo sát định lượng khả năng học tập của HS về kiến thức di truyền học sau.
mỗi buổi dạy có ứng dung mô hình 7E, tác giš thu được những kết quả rất khả quan về mức độ hiệu quả của mô hình 7E trong việc thúc đẩy tính chủ động của HS trong việc tìm hiểu kiến thức. Thể nhưng các số liệu thu thập được cho thấy rằng việc áp. dạng mô bình TE vào rong giảng dạy cũng không th rút ngắn được sự chênh lệch 10 về khả năng sinh học của các nhóm HS có mức học khác nhau (Benedicta Abeka Quainoo, 2019) 'Vào năm 2019, trong Hội nghị Quốc tế về Sinh học, Khoa học và Giáo dục (ICoBioSE), tác giả Susilawati và Yuni Ahda đã báo cáo trước Hội nghị với đề tài mang tén “The impact of leaming eycle 7E and student intial ability 1o student competence of grade VIII Junior High schoo! 13 Pekanbaru” (Te déng eta chu tinh học tập 7E và năng lực ban di cia hoe sinh ip 8 Trường Trung học cơ sở Pekanbans số 13). Thông qua kết quả xử lí số liệu của bài kiểm tra định tính được thực hiện sau.
quá tình HS được học tập bằng MHDH 7E, cúc tác giả nhận thấy rằng mô hình 7E đã tối ưu hoá việc bọc và phát triển NL suy luận của HS đối với môn Sinh học, đặc. biệt là đối với những em HS vn đã có NL Sinh học tốt nguy từ ban đầu, việc thúc đẩy tư duy của HS càng diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hon (Susilawati & Yuni Ahda, 2019) Nhằm cải thiện khả năng giải quyết vẫn để của HS, vào tháng 4 năm 2020, nhóm tác giả Aulia Siska Yuliana, Parno và Ahmad Taufq đã thực hiện đề tài “Application of teaching materials based on 7E - STEM learning cycle to improve student’s problem-solving skills” (Uing dyng tai liệu giáng dạy dựa trên ch trình học. tập TE - STEM dé ning cao kĩ năng giải quyết vin đề của học sinh). ĐỀ tải đã vận dạng mô hình 7 và STEM để thiết kế các bài dayvề nội dung nhiệt độ trong CT vit lí của lớp II nhằm đánh giá khả năng giải quyết vấn để của HS thông qua các buổi thực hành và bài kiểm tra cũng như khảo sát đánh giá, kết quả cho thấy việc vận dụng MHDH TE có thể làm cho HS chủ động và có định hướng trong học tập.
Thể nhưng. một điểm duy nhất cần ưu ý đó là, chúng ta sẽ cần nhiễu thi gian hơn trong việc triển khai các hoạt động học tập khi áp dụng mồ hình 7E trong học tập (Aulia Siska Yuliana, Ahmad Taufig, & Parno Parno , 2020), `Với mong muốn cải thiện thi độ học tập của HS đối với bộ môn Sinh học ở cắp THCS cũng như nhẫn mạnh tằm quan trọng của Sinh học đổi với đồi sống, vào năm 2020, tắc giả Abdullahi Shuaibu và Nor Asniza Ishak đã công bổ để tải mang tén “Effect of the 7E instructional strategy on the overall attitude of students in " Biology in public Secondary schools in Adamawa State, Nigeria” (Ảnh hưởng của chiến lược giảng dạy 7E đến thấi độ tổng thể của họ sinh trong môn Sinh học ở các trưởng Trung học công lập ở Bang Adamawa, Nigeria). Tác giả tiến hành đánh giá về thấi độ HS đổi với môn Sinh học, mức độ tương tác của HS với GV và NLẲ Sinh học của HS qua các bài khảo sát và kiếm tra đánh i thông qua lớp đối chứng và lớp. Sau khi phân ch phương sai và độ lệch chuỗn qua phần mễm Ancova, Kết quả thu được rằng điểm trùng bình qua các bãi kiếm tr ở lớp sử dụng MHDH 7E cao hon so với lớp học theo phương pháp dạy thông thường.
Vì thể tác giả đưa ra kết luận rằng, mô bình TE đã góp phần cải thiện thái độ họ tập của HỆ đối với môn Sinh học (Abdullahi Shuaibu & Nor Asniza Ishak, 2020), Năm 2001, ai tác giá Habtam Wodaj, Solomon Belay đã công bổ để tài nghiên cứu với chủ đề "Effsets oŸ 7E Instructional Model with Metacognitive Scaffolding on Students’ Conceptual Understanding in Biology” (Anh omg cis MO hình giảng day 7E với nhận thức ban đầu đối về mức độ hiểu biết khái niệm trong. môn Sinh học của học sinh) trên Tạp chí Giáo dục, Khoa học, Môi trường và Sức khỏe. Nghiên cửu trên được thực hiện nhằm mục đích dịnh lượng NL. Sinh học của MS lớp 9 trước và sau khi được học tập theo MHDH 7E.
Kết quả thu được sau khi tiến hành thực nghiệm trên bổn lớp học thuộc 4 trường THCS khắc nhau cho thấy là sau khi ứng dụng mô hình 7E vào trong giảng dạy, NL. Sinh học của HS được cải thiện, mức độ cải thiện giữa giới nam và giới nữ xảy ra sự chênh lệch nhưng không. đáng kế (Habtama Wodaj & Solomon Belay, 2021) Vào tháng 5 năm 2021, tác giả Juliana Cherono đã nhận được học hảm Thạc. sĩ Giáo dục học với luận văn mang tên *Efsetof 7E leaming cycle model on student's academic achievement in Biology in Secondary schools in Kenya: A case study of ‘Chesume Sub - county” (Anh hurimg eta m6 hinh day hoe 7E dén thành tích học tập của học sinh trong môn Sinh học ở cúc trường trừng học ở Kenya: Một nghiên cứu điển hình của tiểu bang Chesumei).
Nghiên cứu nảy đã xem xét ảnh hưởng của MHDH 7E đối với thành tích họ tập của HS tong môn Sinh học các trường trung học ở Kenya. Dựa trên các đánh giá định lượng và mẫu kết quả thu được thông qua 12 phần mềm xử lísố liệu SPSS, có thể kết luận rằng MHDH 7E giúp HS nâng cao hiệu suất họ tập cũng như góp phi thie dy thai độ của HS đối với môn Sinh học. Tuy nhiên, khi vận dụng mô hình 7E vào trong thực tiễn GV cũng sẽ phải đối mặt với những thách thức liên quan đến cơ ở vật chất nhà trường. độ phữ hợp của khối lượng kiến thức và còn nhiễu yéu t6 khde,.
Bên cạnh đó, nhóm tác giả còn để xuất thêm các hoạt động mà HS và GV cần thực hiện trong mỗi bước của mô hình.