Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Những đặc trưng cơ bản của chính thể đại nghị và sự vận dụng trong nhà nước Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Thủy thực hiện tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2021), thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật (mã số: 9380101.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Xuân Đức và PGS.TS Đặng Minh Tuấn.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nghị quyết số 18-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đặt ra yêu cầu khẩn trương nghiên cứu, hoàn thiện mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị nhằm đáp ứng nhiệm vụ xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Thực tiễn tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam bộc lộ một số điểm yếu: bộ máy cồng kềnh; sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện ba quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp chưa rõ ràng; cơ chế kiểm soát quyền lực chưa hoàn thiện; vai trò giám sát của nhân dân chưa được phát huy đầy đủ.
Bên cạnh đó, tồn tại khoảng cách giữa quy định hiến định và thực tiễn vận hành quyền lực nhà nước, thể hiện qua ba mâu thuẫn lớn:
- Mâu thuẫn giữa quy định hiến pháp về quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân với thực tiễn tổ chức bộ máy nhà nước.
- Mâu thuẫn giữa tính không thường xuyên trong hoạt động của Quốc hội, tính không chuyên nghiệp của đa số đại biểu Quốc hội với yêu cầu xây dựng pháp luật và thực hiện quyền giám sát tối cao.
- Mâu thuẫn giữa địa vị phụ thuộc của Chính phủ trong mối quan hệ với Quốc hội với nhu cầu xây dựng nền hành chính hiệu lực, hiệu quả và phát triển.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Tại Việt Nam, nghiên cứu về chính thể đại nghị dưới góc độ khoa học luật hiến pháp còn hạn chế do trước đây có quan điểm coi chính thể đại nghị là sản phẩm thuần túy của nhà nước tư sản. Chưa có công trình ở cấp độ luận án tiến sĩ nghiên cứu toàn diện, hệ thống và chuyên sâu về việc vận dụng các giá trị phổ biến của chính thể đại nghị vào một quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi dưới sự lãnh đạo của một đảng duy nhất như Việt Nam.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn của mô hình chính thể đại nghị; từ đó đề xuất các giá trị hợp lý có thể vận dụng trong tổ chức bộ máy nhà nước ở Việt Nam, hướng tới xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đánh giá các công trình khoa học có liên quan, xác định nội dung kế thừa và các vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết.
- Phân tích các vấn đề lý luận nền tảng (khái niệm, đặc điểm, sự phát triển của chính thể đại nghị và kinh nghiệm áp dụng của quốc tế).
- Đánh giá sự cần thiết, đề xuất các giá trị có thể vận dụng tại Việt Nam và chỉ rõ những khó khăn, thách thức cần khắc phục.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
- Câu hỏi nghiên cứu tổng quát: Những giá trị tiến bộ nào của chính thể đại nghị mà Việt Nam có thể tiếp thu, vận dụng để bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ và quyền lực thuộc về nhân dân?
- Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Thứ nhất: Chính thể đại nghị là gì, có những ưu điểm gì và các quốc gia trên thế giới áp dụng chính thể này như thế nào?
- Thứ hai: Chính thể đại nghị có những đặc trưng phổ biến nào? Các đặc trưng đó có xuất hiện ở các chính thể khác không? Chúng thay đổi ra sao trong bối cảnh hiện nay và có mối quan hệ thế nào với chế độ dân chủ?
- Thứ ba: Tại sao Việt Nam cần vận dụng các đặc trưng của chính thể đại nghị? Những giá trị nào có thể áp dụng, gặp khó khăn gì và cần điều kiện gì để vận dụng thành công?
- Giả thuyết khoa học: Dù mỗi quốc gia tìm kiếm mô hình tổ chức bộ máy nhà nước phù hợp với điều kiện riêng, song vẫn tồn tại các chuẩn mực và giá trị phổ biến của nhân loại về tổ chức quyền lực nhà nước cần được tiếp thu, chọn lọc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng những đặc trưng cơ bản của chính thể đại nghị trong điều kiện Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu các quốc gia áp dụng thành công chính thể đại nghị (Anh, CHLB Đức, Italia), quốc gia vận dụng có điều chỉnh (Pháp), quốc gia có nền văn hóa tương đồng (Nhật Bản), quốc gia theo chính thể tổng thống để so sánh (Hoa Kỳ), cùng thực tiễn tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát từ thế kỷ XVII (khi nhà nước quân chủ lập hiến ra đời tại Anh) đến nay; tập trung vào các bản hiến pháp đang có hiệu lực trên thế giới và lịch sử lập hiến Việt Nam từ Hiến pháp năm 1946 đến Hiến pháp năm 2013.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào khái niệm, sự hình thành, đặc trưng cơ bản, xu thế phát triển của chính thể đại nghị; sự cần thiết, các giá trị vận dụng và thách thức khi áp dụng vào việc xây dựng bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chuyên đề cụ thể:
Các hướng nghiên cứu trong nước
-
Nhóm công trình tiếp cận trực diện chính thể đại nghị:
- Giáo trình Luật Hiến pháp của các nước tư bản (Khoa Luật, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, [66]): Khái quát hai hình thức quân chủ đại nghị và cộng hòa đại nghị nhưng chưa phân tích sâu từng đặc trưng.
- Sách chuyên khảo Luật Hiến pháp đối chiếu của GS. Nguyễn Đăng Dung (2001, [17]): Phân tích sự vận động của bộ máy nhà nước và các "biến dạng" của chính thể đại nghị, song tập trung nhiều vào bất cập hơn là giải pháp khắc phục.
- Tổ chức và hoạt động của Nghị viện một số nước trên thế giới do TS. Nguyễn Sỹ Dũng chủ biên (2014, [25]) và công trình cùng tên của Vũ Hồng Anh ([3]): Mô tả cơ cấu, chức năng của nghị viện các nước, cung cấp dữ liệu thực tiễn nhưng chưa đi sâu vào cơ sở lý luận của chính thể đại nghị.
- Luận văn thạc sĩ Trách nhiệm của hành pháp trong chế độ đại nghị của Đào Thị Phương Thùy ([88]): Phân tích trách nhiệm pháp lý (responsibility) của hành pháp nhưng chưa làm rõ khía cạnh trách nhiệm chính trị (accountability).
- Bài viết Thể chế chính trị cộng hòa của PGS. Lưu Văn Quảng ([77]): Khái quát ưu, nhược điểm của các thể chế cộng hòa nhưng giới hạn ở góc độ phân tích quy định hiến pháp, chưa gắn với thực tiễn chính trị.
- Các giáo trình lý luận và luật hiến pháp của Đại học Luật Hà Nội ([91], [92]) và Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội ([65]): Dừng ở mức định nghĩa khái quát về hình thức nhà nước tư sản.
-
Nhóm công trình nghiên cứu gián tiếp và phân tích từng yếu tố của chính thể:
- Tài liệu của Nguyễn Văn Bông (Luật Hiến pháp và chính trị học, 1967, [7]) và Lê Đình Chân (Luật Hiến pháp và các chế độ chính trị, 1947, [10]): Phân tích nguồn gốc lịch sử, nguyên tắc phân quyền và vai trò của đảng phái chính trị ở chính thể đại nghị Anh.
- Công trình của Đào Trí Úc ([99]), Đặng Đình Tân ([80]), Nguyễn Minh Tuấn ([95]), Dương Xuân Ngọc ([71]), Phan Trung Lý, Nguyễn Văn Phúc và Nguyễn Sỹ Dũng ([5]), Hồ Viết Hạnh ([49]), Cao Văn Liên ([67]), Thái Vĩnh Thắng ([83]), Nguyễn Đăng Dung ([16]): Cung cấp tư liệu về kiểm soát quyền lực, cấu trúc tam quyền phân lập tại Nhật Bản, Đức, Anh và sự tác động của đảng cầm quyền.
-
Nhóm công trình định hướng hoàn thiện bộ máy nhà nước Việt Nam:
- Sách chuyên khảo Mô hình tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do GS.TSKH Đào Trí Úc chủ biên ([100]): Đề xuất định hướng tiếp thu giá trị nhà nước pháp quyền nhưng chưa đi sâu vào từng đặc trưng của chính thể đại nghị.
- Các nghiên cứu của Viện Chính sách công và Pháp luật ([105]), Phan Thanh Hà ([116]), Bùi Ngọc Sơn ([120]), Bùi Huy Tùng ([96]), Đặng Minh Tuấn ([94]), Trần Thị Thu Hà ([117]), Bùi Xuân Đức ([41]), Phạm Thị Thu Hường ([57]), Vũ Thị Mỹ Hằng ([48]), Vũ Duy Tú ([93]): Phân tích chức năng đại diện, giám sát của Quốc hội, tổ chức Chính phủ và khả năng tham khảo kinh nghiệm quốc tế (như mô hình CHLB Đức, Hiến pháp 1946).
Các hướng nghiên cứu ngoài nước
- Tư tưởng kinh điển về phân quyền và đại diện: John Stuart Mill (Chính thể Đại diện, [62]), Montesquieu (Tinh thần pháp luật, [70]), John Locke (Khảo luận thứ hai về chính quyền, [60]), David Held (Các mô hình quản lý nhà nước hiện đại, [14]), Carl Schmitt (Constitutional Theory, 1928, [162]).
- Nghiên cứu về sự tiến triển và các biến thể: David Dyzenhaus ([125]), Jose Antonio Cheibub, Zachary Elkins và Tom Ginsburg (Beyond Presidentialism and Parliamentarism, [153]), Federico Russo và Luca Verzichelli ([149]), Veit Bader ([164]).
- Nghiên cứu thể chế quốc gia và báo cáo quốc tế: Joseph W. Robbins ([131]), Philip Norton (The British Polity, [135]), Teija Tiilikainen ([160]), Deogaonhar (Parliamentary System in India, [137]), cùng hệ thống báo cáo của Liên minh Nghị viện Thế giới (IPU) phối hợp với UNDP: Global Parliamentary Report 2012 ([146]), Global Parliamentary Report 2017 ([147]), Tools for parliamentary oversight ([126]) và các Báo cáo thường niên từ 2012 đến 2019 ([141]–[145]).
| Nhóm tài liệu |
Tác giả tiêu biểu / Tổ chức |
Nội dung chính |
Hạn chế / Khoảng trống mà luận án bổ khuyết |
| Nghiên cứu lý luận trong nước |
Đào Trí Úc, Nguyễn Đăng Dung, Nguyễn Sỹ Dũng, Lưu Văn Quảng |
Mô tả khái niệm, các hình thức chính thể, mô hình nghị viện các nước |
Chưa coi chính thể đại nghị là một chỉnh thể lý thuyết có thể vận dụng vào Việt Nam; thiếu phân tích điều kiện áp dụng |
| Kinh nghiệm và giải pháp tại Việt Nam |
Đặng Minh Tuấn, Phan Thanh Hà, Bùi Xuân Đức, Bùi Ngọc Sơn |
Đề xuất đổi mới lập pháp, chức năng giám sát, phân công phối hợp quyền lực |
Nghiên cứu đơn lẻ từng thiết chế, chưa đánh giá tổng thể trong bối cảnh một đảng lãnh đạo |
| Lý thuyết kinh điển nước ngoài |
J. Locke, Montesquieu, J.S. Mill, C. Schmitt, D. Held |
Nguồn gốc phân quyền, chủ quyền nhân dân, cơ chế kiềm chế - đối trọng |
Chưa gắn với bối cảnh chuyển đổi kinh tế và cải cách hiến pháp của các quốc gia đang phát triển |
| Báo cáo thực tiễn quốc tế |
IPU, UNDP, Robbins, Norton, Ginsburg, Tiilikainen |
Công cụ giám sát của nghị viện, xu thế tăng cường giám sát hành pháp |
Dữ liệu mang tính mô tả chung toàn cầu, chưa thiết kế giải pháp cho thể chế đặc thù tại Việt Nam |
Khoảng trống luận án giải quyết
Luận án giải quyết khoảng trống về việc nghiên cứu chính thể đại nghị như một hệ thống lý thuyết hoàn chỉnh có tính phổ quát; làm rõ cơ chế vận hành của chính thể đại nghị trong mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp; đồng thời xác định các điều kiện, bước đi và giải pháp cụ thể để vận dụng các giá trị tiến bộ của chính thể này vào hoàn thiện bộ máy Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án được xây dựng dựa trên:
- Cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước, pháp luật, dân chủ và quyền lực nhà nước.
- Quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng nhà nước pháp quyền, phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước.
- Lý thuyết khoa học về nhà nước pháp quyền, quản trị tốt (good governance), lý thuyết phân chia quyền lực và lý thuyết chủ quyền nhân dân.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên nghiên cứu tài liệu thứ cấp (desk study), kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật: Phân tích quy định của các bản Hiến pháp Việt Nam và các đạo luật tổ chức bộ máy nhà nước.
- Phương pháp luật học so sánh: Đối chiếu mô hình tổ chức quyền lực của các quốc gia theo chính thể đại nghị (Anh, Đức, Italia, Nhật Bản, Ấn Độ), chính thể tổng thống (Hoa Kỳ) và chính thể hỗn hợp (Pháp) với mô hình tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam.
- Phương pháp lịch sử: Khảo sát sự hình thành, phát triển của chính thể đại nghị từ thế kỷ XVII và lịch sử lập hiến Việt Nam qua các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013.
- Phương pháp tổng hợp và thống kê mô tả: Hệ thống hóa các luồng quan điểm học thuật, xử lý số liệu khảo sát từ các báo cáo quốc tế để rút ra xu thế phát triển.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn bản hiến pháp và pháp luật của Việt Nam và các quốc gia trên thế giới.
- Dữ liệu và báo cáo quốc tế từ IPU, UNDP, WB, OECD, International IDEA.
- Các công trình khoa học, sách chuyên khảo, giáo trình, bài viết trên các tạp chí chuyên ngành luật học và khoa học chính trị trong và ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của luận án
Chương 1 hệ thống hóa tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài; làm rõ các kết quả nghiên cứu đã đạt được và chỉ ra các khoảng trống khoa học. Đồng thời, chương này xác lập khung lý thuyết, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết khoa học và phương pháp luận làm cơ sở triển khai toàn bộ luận án.
Chương 2: Khái niệm, nguồn gốc lý luận, sự hình thành phát triển và các mô hình chính thể đại nghị
Chương 2 tập trung phân tích nguồn gốc lý luận, hoàn cảnh lịch sử dẫn đến sự ra đời của chính thể đại nghị từ nước Anh vào thế kỷ XVII và sự lan tỏa sang châu Âu cùng các khu vực khác. Tác giả phân loại chính thể đại nghị thành hai nhánh chính: quân chủ đại nghị và cộng hòa đại nghị; đồng thời phân tích cơ cấu tổ chức và nguyên tắc vận hành của các mô hình này.
Dữ liệu và số liệu thống kê được tổng hợp trong chương:
- Bảng 2.1: So sánh số lượng các quốc gia theo các mô hình chính thể khác nhau (trang 61).
- Bảng 2.2: Hệ thống chính thể các quốc gia Đông Âu (năm 1995) (trang 61).
- Bảng 2.3: Mô hình chính thể ở một số nước Châu Á (trang 62).
Chương 2 khẳng định chính thể đại nghị không phải là một mô hình bất biến mà có sự biến đổi linh hoạt tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa của từng quốc gia.
Chương 3: Những đặc trưng cơ bản và xu thế phát triển của chính thể đại nghị trong bối cảnh hiện nay
Chương 3 xác định các đặc trưng nền tảng của chính thể đại nghị:
- Nguyên thủ quốc gia (Vua hoặc Tổng thống) đứng ngoài hoạt động điều hành chính trị trực tiếp, giữ vai trò biểu tượng và bảo đảm tính liên tục của quốc gia.
- Chính phủ (Nội các) được hình thành từ Nghị viện, đứng đầu bởi Thủ tướng; các thành viên Chính phủ thường đồng thời là thành viên Nghị viện.
- Nguyên tắc chịu trách nhiệm chính trị tập thể và cá nhân của Chính phủ trước Nghị viện (thông qua cơ chế bỏ phiếu bất tín nhiệm).
- Cơ chế kiềm chế và đối trọng: Chính phủ có quyền đề nghị nguyên thủ quốc gia giải tán Nghị viện trước thời hạn để tổ chức tổng tuyển cử sớm.
Chương này cũng phân tích các xu thế phát triển hiện đại của chính thể đại nghị, đặc biệt là xu thế chuyển trọng tâm từ chức năng lập pháp thuần túy sang tăng cường chức năng giám sát của Nghị viện đối với nhánh hành pháp.
Dữ liệu minh chứng trong chương:
- Biểu đồ 3.1: Những chức năng quan trọng của Nghị viện (trang 104).
- Bảng 3.1: Mức độ phổ biến của các công cụ giám sát của Nghị viện (trang 111, trích xuất từ khảo sát của IPU trên 88 quốc hội).
Chương 4: Vận dụng những đặc trưng của chính thể đại nghị trong quá trình xây dựng bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Chương 4 phân tích quá trình tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam từ Hiến pháp năm 1946 đến nay, chỉ ra sự kế thừa các yếu tố của mô hình đại nghị trong lịch sử lập hiến (đặc biệt là bản Hiến pháp năm 1946). Tác giả luận giải tính tất yếu và sự cần thiết của việc vận dụng các giá trị tiến bộ của chính thể đại nghị nhằm hoàn thiện nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước theo Hiến pháp năm 2013.
Chương này chỉ rõ các giá trị có thể tiếp thu và nhận diện những rào cản, thách thức cần giải quyết trong bối cảnh thể chế chính trị một đảng lãnh đạo, bao gồm yêu cầu đổi mới nhận thức lý luận, hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao năng lực thực thi của các thiết chế hiến định.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Làm rõ nguồn gốc, khái niệm, các đặc trưng cơ bản và xu thế phát triển của chính thể đại nghị trên thế giới; chỉ ra tính thích ứng của mô hình này trong bối cảnh quản trị hiện đại.
- Làm rõ sự phát triển và tính thích ứng của mô hình: Chứng minh rằng chính thể đại nghị không phải là mô hình cố định mà liên tục biến đổi; phân tích các công cụ kiểm soát quyền lực giữa hành pháp và lập pháp trong thực tiễn quốc tế.
- Xác lập hệ tham chiếu cho Việt Nam: Cung cấp cơ sở khoa học cho việc tiếp thu các hạt nhân hợp lý của chính thể đại nghị nhằm giải quyết các bất cập trong bộ máy nhà nước Việt Nam, phục vụ mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Các đề xuất và kiến nghị giải pháp
- Đề cao vai trò và chức năng của Quốc hội: Chuyển trọng tâm hoạt động của Quốc hội sang thực hiện thực chất quyền giám sát tối cao đối với các cơ quan hành pháp; tăng tỷ lệ đại biểu chuyên trách để khắc phục tính không chuyên nghiệp và hoạt động không thường xuyên.
- Bảo đảm tính đại diện thực chất của Quốc hội: Đổi mới cơ chế bầu cử và tiếp xúc cử tri để phản ánh đúng cơ cấu xã hội, ý chí và lợi ích của các tầng lớp nhân dân.
- Hoàn thiện cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực: Phân định ranh giới thẩm quyền giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp; thể chế hóa cơ chế kiểm soát lẫn nhau giữa các nhánh quyền lực.
- Tăng cường tính chịu trách nhiệm của Chính phủ trước Quốc hội: Thiết lập cơ chế trách nhiệm giải trình chính trị rõ ràng; hoàn thiện quy trình lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.
- Kết hợp kiểm soát bên trong và kiểm soát bên ngoài: Tăng cường cơ chế giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan nhà nước, đồng thời mở rộng vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Luận án tập trung nghiên cứu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp (desk study), phân tích văn bản pháp luật và báo cáo quốc tế sẵn có; chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học pháp luật quy mô lớn tại các cơ quan nhà nước ở Việt Nam.
- Trọng tâm nghiên cứu đặt vào mối quan hệ giữa các thiết chế quyền lực trung ương (Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước), chưa đi sâu phân tích toàn diện cơ chế phân quyền và mối quan hệ giữa chính quyền trung ương và chính quyền địa phương.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả vận hành của các công cụ giám sát của Quốc hội Việt Nam đối với Chính phủ trong các lĩnh vực cụ thể (quản lý ngân sách, ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới luật).
- Làm rõ cơ chế tài phán hiến pháp và bảo vệ hiến pháp độc lập trong điều kiện thể chế chính trị của Việt Nam.
- Nghiên cứu sự phân cấp, phân quyền giữa trung ương và địa phương dựa trên các nguyên tắc quản trị hiện đại.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu phục vụ các nhóm đối tượng và mục đích cụ thể:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu trong các môn học Luật Hiến pháp, Luật So sánh, Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Khoa học Chính trị.
- Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan lập pháp: Tài liệu tham khảo cho Ban soạn thảo các dự án luật sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân; cung cấp các bài học kinh nghiệm quốc tế về thiết kế kỹ thuật lập pháp và cơ chế kiểm soát quyền lực.
- Đại biểu dân cử và cán bộ công chức: Cung cấp luận cứ để nâng cao hiệu lực hoạt động giám sát, chất vấn và đánh giá trách nhiệm giải trình của các cơ quan hành chính nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Chính thể đại nghị gồm những dạng cơ bản nào?
Theo nội dung luận án, chính thể đại nghị trên thế giới được chia thành hai dạng cơ bản:
- Quân chủ đại nghị (quân chủ lập hiến): Nguyên thủ quốc gia là Vua hoặc Nữ hoàng nắm giữ ngôi vị theo nguyên tắc thế tập, mang tính biểu tượng (ví dụ: Anh, Thụy Điển, Nhật Bản, Hà Lan, Đan Mạch, Tây Ban Nha).
- Cộng hòa đại nghị: Nguyên thủ quốc gia là Tổng thống do Nghị viện hoặc một đại cử tri đoàn bầu ra, không nắm quyền hành pháp thực tế (ví dụ: CHLB Đức, Italia, Áo, Hy Lạp, Ấn Độ).
2. Điểm khác biệt giữa trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm chính trị của hành pháp là gì?
- Trách nhiệm pháp lý (responsibility): Là nghĩa vụ, bổn phận, quyền hạn được quy định cụ thể bằng văn bản quy phạm pháp luật mà cơ quan hành pháp phải thực hiện đúng chức năng.
- Trách nhiệm chính trị (accountability): Là việc cơ quan hành pháp phải chịu sự tín nhiệm của cơ quan lập pháp; nếu mất đi sự tín nhiệm chính trị của đa số đại biểu nghị viện, Chính phủ hoặc thành viên Chính phủ phải từ chức hoặc bị bãi miễn thông qua cuộc bỏ phiếu bất tín nhiệm.
3. Những mâu thuẫn lớn nào trong tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam được luận án chỉ ra?
Luận án xác định 3 mâu thuẫn chính:
- Mâu thuẫn giữa quy định hiến định về quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân với thực tiễn vận hành bộ máy nhà nước.
- Mâu thuẫn giữa tính không thường xuyên và không chuyên trách của đa số đại biểu Quốc hội với yêu cầu lập pháp chuyên sâu và giám sát tối cao.
- Mâu thuẫn giữa địa vị phụ thuộc của Chính phủ trước Quốc hội với yêu cầu xây dựng một nền hành chính hiệu lực, hiệu quả và chủ động.
4. Xu thế phát triển nổi bật của các nghị viện trên thế giới hiện nay là gì?
Dựa trên các Báo cáo Nghị viện toàn cầu (2012, 2017) của IPU và UNDP, xu thế nổi bật là việc các nghị viện chuyển dịch mạnh mẽ sang ưu tiên chức năng giám sát đối với nhánh hành pháp (Parliamentary oversight). Khả năng giám sát và yêu cầu Chính phủ giải trình trách nhiệm được coi là tiêu chí chủ yếu để đánh giá năng lực thực tế của nghị viện.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Thành Thủy là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về cơ sở lý luận, sự hình thành và các đặc trưng cốt lõi của chính thể đại nghị trên phạm vi quốc tế. Thông qua việc phân tích kinh nghiệm lập hiến của các quốc gia tiêu biểu và thực tiễn tổ chức quyền lực nhà nước tại Việt Nam, luận án đã làm rõ sự cần thiết và tính khả thi của việc tiếp thu các hạt nhân hợp lý của chính thể đại nghị. Các đề xuất của công trình tập trung vào việc đổi mới phương thức hoạt động của Quốc hội, nâng cao trách nhiệm giải trình của Chính phủ và hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực, đóng góp cơ sở khoa học cho công cuộc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.