Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức hành chính trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam"
Tác giả: Nguyễn Đình Nhâm
Chuyên ngành: Lịch sử và Lý luận Nhà nước và Pháp luật (Mã số: 6868686868)
Cơ sở đào tạo: Đại học Thiên Khoa Luật
Người hướng dẫn khoa học: GS. Phạm Hồng Thái
Năm bảo vệ: 2024

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới toàn diện đất nước và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, việc đưa pháp luật vào thực tiễn đời sống xã hội giữ vai trò then chốt. Cán bộ, công chức hành chính là mắt xích chủ yếu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; là những người trực tiếp chuyển hóa các quy định trên văn bản thành thực tiễn hành động công vụ. Khi trình độ dân trí và ý thức pháp lý của người dân ngày một nâng cao, yêu cầu đặt ra đối với chất lượng chuyên môn, đạo đức công vụ và sự am hiểu pháp luật của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính ngày càng chặt chẽ.

Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy trình độ hiểu biết pháp luật của một bộ phận cán bộ, công chức hành chính vẫn còn bất cập, chưa theo kịp tiến trình hoàn thiện thể chế; tình trạng suy thoái tư tưởng, vi phạm kỷ cương và sách nhiễu nhân dân vẫn diễn ra, gây ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu lực quản lý nhà nước. Trong khi đó, công tác giáo dục pháp luật dành riêng cho đối tượng này chưa được tiến hành thường xuyên, liên tục, đồng bộ, còn thiếu trọng tâm và sự phối hợp giữa các cấp, các ngành. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về giáo dục pháp luật chung hoặc giáo dục ý thức pháp luật, việc tiếp cận chuyên sâu hoạt động giáo dục pháp luật dành riêng cho cán bộ, công chức hành chính trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam vẫn còn là một khoảng trống khoa học cần được giải quyết một cách toàn diện và có hệ thống.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức hành chính; đánh giá đúng thực trạng, chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức hành chính trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Phân tích chức năng, nhiệm vụ của cán bộ, công chức hành chính trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; xác định rõ mục đích, mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục pháp luật cùng những đặc thù tương ứng.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức hành chính; làm rõ nguyên nhân của những bất cập và các nhân tố tác động đến hoạt động này tại Việt Nam hiện nay.
  3. Xác lập các quan điểm chỉ đạo và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức hành chính đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức hành chính trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tiếp cận dưới góc độ khoa học Luật học (chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật), tập trung phân tích lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức hành chính.
    • Về không gian và đối tượng khảo sát: Đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước thuộc 4 cấp: trung ương, tỉnh, huyện và xã; số liệu khảo sát thực tế được thu thập trên địa bàn 30 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
    • Về thời gian: Phân tích xuyên suốt tiến trình đổi mới và cải cách hành chính từ năm 1986 đến năm 2024.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các công trình nghiên cứu tiền nhiệm được luận án phân tích và phân loại thành ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung chính và giá trị khoa học
1. Giáo dục pháp luật và ý thức pháp luật - Nguyễn Đình Lộc (Luận án PTS, Liên Xô cũ)
- Trần Ngọc Đường (Luận án PTS)
- Đề tài cấp Nhà nước KX-07-17 (Viện Nhà nước và Pháp luật, Đào Trí Úc chủ nhiệm, 1995)
- Đề tài cấp Bộ 92-98-223 (Viện NCKH Pháp lý - Bộ Tư pháp)
- Trần Ngọc Đường, Dương Thanh Mai (1995)
- Đinh Xuân Thảo (1996), Dương Thanh Mai (1996), Hồ Quốc Dũng (1997), Nguyễn Duy Lãm (1997)
- Lương Thanh Cường (2004), Lê Hồng Hạnh (2002)
- Trần Công Lý (Luận án TS, 2009)
- Lý giải các vấn đề lý luận về ý thức pháp luật, cấu trúc của ý thức pháp luật và lối sống theo pháp luật.
- Khảo sát công tác giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù (người lao động, sinh viên, cán bộ quản lý hành chính).
- Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật và pháp chế.
- Công trình của Trần Công Lý (2009) tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Quản lý hành chính công về giáo dục ý thức pháp luật cho cán bộ, công chức nói chung.
2. Đội ngũ cán bộ, công chức và nền hành chính - công vụ - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (1996)
- Nguyễn Trọng Điều (1996), Tô Tử Hạ (1998)
- Lương Trọng Yêm (1996), Thang Văn Phúc (2003)
- Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương (2005)
- Vũ Văn Hiền (2007), Đinh Duy Hòa (2007)
- Trần Đình Hoan (2008), Nguyễn Đức Hạt (2007)
- Phạm Hồng Thái (2006a, 2006b)
- Đánh giá thực trạng năng lực chuyên môn, phẩm chất của cán bộ, công chức gắn với cải cách bộ máy nhà nước.
- Nghiên cứu thể chế quản lý cán bộ, quy hoạch, luân chuyển công chức.
- Phạm Hồng Thái (2006) đề xuất hoàn thiện khung thể chế công vụ và luận giải tư tưởng thầu công vụ nhằm tạo cạnh tranh lành mạnh, xây dựng nền hành chính phục vụ xã hội.
3. Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam - Nguyễn Văn Niên (1996), Nguyễn Văn Thảo (1997)
- Lê Cảm (2001), Đào Ngọc Tuấn (2002)
- Trần Ngọc Đường (2004), Trần Đức Lương (2002)
- Đặng Hữu Toàn (2005), Lương Đình Hải (2006)
- Phạm Thị Ngọc Trầm (2006), Đào Trí Úc (2007)
- Hoàng Thị Kim Quế, Nguyễn Đăng Dung (2008)
- Làm rõ các nguyên tắc cốt lõi: tính tối cao của pháp luật, phân công và phối hợp giữa các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
- Khảo sát tính phổ biến và tính đặc thù trong mô hình nhà nước pháp quyền.
- Đào Trí Úc (2007) chỉ rõ 4 nguyên nhân dẫn đến các biến thể của mô hình nhà nước pháp quyền: cơ chế tổ chức quyền lực, tính chất kinh tế thị trường, văn hóa/đạo đức/truyền thống và truyền thống pháp luật.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát giáo dục pháp luật nói chung, hoặc nghiên cứu ý thức pháp luật cho cán bộ công chức thuộc một địa bàn hành chính hay cơ sở đào tạo cụ thể (như hệ thống trường Chính trị). Về mặt lý luận, chưa có công trình nào thuộc chuyên ngành Luật học phân định rành mạch giữa giáo dục pháp luật với giáo dục ý thức pháp luật dành riêng cho phân hệ cán bộ, công chức hành chính nhà nước gắn liền với 5 đặc trưng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên bình diện 4 cấp hành chính toàn quốc. Luận án lựa chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Hệ tư tưởng và quan điểm chỉ đạo: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử về lý luận nhận thức; tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nền công vụ phục vụ nhân dân; các nghị quyết, văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội VII, VIII, IX, X về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và chiến lược cán bộ.
  • Khung khái niệm và thuật ngữ:
    • Nguồn gốc thuật ngữ: Cụm từ "nhà nước pháp quyền" có gốc từ tiếng Đức Reichstag (ghép từ Reich nghĩa là đế chế/vương quốc và Tag nghĩa là nghị viện/hội đồng lập pháp), dùng để chỉ thể chế lập hiến nơi quyền lực nhà nước bị giới hạn bởi hiến pháp và pháp luật.
    • Nhà nước pháp quyền: Phương thức tổ chức và thực hiện quyền lực của nhân dân, dựa trên nguyên tắc phục tùng tính tối cao của pháp luật, phân công quyền lực, dân chủ và công bằng nhằm bảo vệ chủ quyền của nhân dân.
    • Giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức hành chính: Hoạt động có định hướng, có tổ chức nhằm trang bị tri thức pháp lý, hình thành kỹ năng áp dụng pháp luật và củng cố niềm tin pháp lý cho cán bộ, công chức hành chính.
    • Khung 5 đặc trưng của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam:
      1. Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
      2. Tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm tính tối thượng của pháp luật.
      3. Tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; gắn liền dân chủ với kỷ cương.
      4. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rành mạch và phối hợp chặt chẽ giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp.
      5. Do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, chịu sự giám sát của nhân dân và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật (từ Sắc lệnh 76/SL năm 1950, Nghị định 169/HĐBT năm 1991, Pháp lệnh Cán bộ, công chức các năm 1998, 2000, 2003 đến Luật Cán bộ, công chức năm 2008) cùng các công trình khoa học pháp lý trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu điều tra (ankét) và phỏng vấn trực tiếp cán bộ, công chức hành chính đang công tác tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước ở 4 cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) trên địa bàn 30 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để thu thập dữ liệu định tính và định lượng về nhận thức, thái độ và thực trạng công tác giáo dục pháp luật.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến ba trụ cột: giáo dục pháp luật/ý thức pháp luật, chế độ công vụ/cán bộ công chức và lý thuyết xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Luận án khẳng định các nghiên cứu riêng lẻ đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng việc kết hợp đồng thời ba cấu phần trên dưới góc độ luật học chuyên ngành vẫn là một đề tài mới. Tác giả chỉ rõ sự khác biệt căn bản giữa luận án này với các luận án trước đó (như công trình của Trần Công Lý năm 2009 về giáo dục ý thức pháp luật thuộc ngành Quản lý hành chính công), xác lập cơ sở khoa học để triển khai các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận của việc giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức hành chính trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Chương 2 luận giải các khái niệm nền tảng và xác định mối quan hệ biện chứng giữa Nhà nước pháp quyền và công tác giáo dục pháp luật:

  • Yêu cầu đối với giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức hành chính trong Nhà nước pháp quyền:
    • Yêu cầu 1: Luôn nhấn mạnh tầm quan trọng và tính tất yếu của việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa xuất phát từ ba nhu cầu khách quan: nhu cầu hội nhập thời đại toàn cầu hóa; nhu cầu quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; và nhu cầu quản lý, định hướng xã hội phát triển bền vững.
    • Yêu cầu 2: Nhấn mạnh tính tối cao của pháp luật, đảm bảo mọi công chức đều nhận thức rõ không cá nhân hay cơ quan nào được đứng ngoài hoặc đứng trên pháp luật.
    • Yêu cầu 3: Quán triệt nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa các nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp.
  • Tiêu chuẩn và phẩm chất của cán bộ, công chức hành chính: Bao gồm bản lĩnh chính trị; năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp; trình độ hiểu biết pháp luật sâu rộng và kỹ năng thực thi pháp luật chính xác; thành thạo ngoại ngữ, tin học và kỹ năng giao tiếp, ngoại giao công vụ.
  • Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ, công chức hành chính đối với pháp luật:
    • Trong công tác xây dựng pháp luật: Tham gia soạn thảo dự án luật/pháp lệnh (cấp trung ương) hoặc nghị quyết/quyết định (cấp địa phương); tổ chức lấy ý kiến nhân dân đóng góp vào dự thảo; thu thập phản ánh thực tiễn để kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách (chiều từ dưới lên).
    • Trong công tác triển khai, thực hiện pháp luật: Nghiêm chỉnh chấp hành nghĩa vụ đối với Đảng, Nhà nước, nhân dân, nghĩa vụ công vụ và phục tùng cấp trên hợp pháp; thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho nhân dân; thực hiện áp dụng pháp luật đúng thẩm quyền, công tâm, liêm chính.
    • Trong công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện pháp luật: Thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật chuyên ngành; giám sát nội bộ công sở và phát hiện các sai phạm trong thực thi công vụ.

Chương 3: Thực trạng kiến thức, hiểu biết pháp luật của cán bộ, công chức hành chính và giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức hành chính ở nước ta hiện nay

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát điều tra xã hội học tại 30 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cả 4 cấp hành chính:

  • Đánh giá nhận thức pháp luật của cán bộ, công chức: Chỉ rõ mức độ am hiểu văn bản pháp lý chung và pháp luật chuyên ngành; phân tích những tồn tại trong thói quen áp dụng luật theo kinh nghiệm hoặc vận dụng thiếu nhất quán.
  • Thực trạng công tác giáo dục pháp luật: Phân tích các hình thức giáo dục pháp luật hiện hành (tập huấn, bồi dưỡng theo ngạch bậc, hội nghị chuyên đề, tự học); chỉ ra hạn chế về nội dung còn nặng tính lý thuyết, phương pháp truyền đạt một chiều, chưa gắn kết tình huống thực tiễn và thiếu sự phân hóa theo vị trí việc làm.
  • Phân tích nguyên nhân: Làm rõ nguyên nhân chủ quan (nhận thức của lãnh đạo cơ quan, ý thức tự giác của công chức) và nguyên nhân khách quan (sự thay đổi nhanh của hệ thống pháp luật, nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo còn thiếu thốn).

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức hành chính trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Chương 4 xác lập hệ thống quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp toàn diện:

  • Các quan điểm định hướng: Bám sát chủ trương của Đảng về cải cách hành chính và xây dựng Nhà nước pháp quyền; lấy người học làm trung tâm; kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục pháp luật với giáo dục đạo đức công vụ và kỷ luật hành chính.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Đổi mới nội dung: Xây dựng chương trình khung phân tầng theo 4 cấp hành chính và từng vị trí việc làm chuyên trách; cập nhật kịp thời các văn bản luật mới ban hành.
    • Đổi mới phương pháp và hình thức: Chuyển từ truyền đạt thụ động sang xử lý tình huống thực tế, diễn án hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo trực tuyến.
    • Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên: Chuẩn hóa trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn cho báo cáo viên pháp luật tại các trường Chính trị và cơ sở đào tạo bồi dưỡng.
    • Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, đánh giá và bảo đảm điều kiện vật chất: Gắn kết quả học tập và hiểu biết pháp luật vào tiêu chí đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ, công chức hàng năm.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác lập 6 đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Tiếp cận hệ thống và toàn diện: Phân tích có hệ thống vấn đề giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức hành chính dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  2. Phân định khái niệm khoa học: Làm rõ ranh giới lý luận giữa giáo dục pháp luật (tập trung vào trang bị tri thức, chuẩn mực và kỹ năng hành vi pháp lý) và giáo dục ý thức pháp luật (tập trung vào thái độ, niềm tin và tâm lý pháp luật).
  3. Làm rõ các yếu tố cấu thành hoạt động giáo dục pháp luật: Phân biệt rõ mục đích và mục tiêu; phân định phương pháp với hình thức giáo dục pháp luật; xác lập hệ thống tiêu chí phân loại chủ thể, đối tượng, nội dung phù hợp với từng cấp quản lý hành chính.
  4. Xác định các nét đặc thù: Chỉ ra các đặc trưng riêng có về chủ thể, đối tượng, nội dung và phương pháp giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức hành chính so với các đối tượng xã hội khác, hình thành quan niệm mới về giáo dục pháp luật công vụ.
  5. Đóng góp dữ liệu thực nghiệm quy mô lớn: Cung cấp cơ sở dữ liệu điều tra xã hội học thực tế từ 30 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cả 4 cấp hành chính, phản ánh thực trạng nhận thức pháp luật và hạn chế trong công tác bồi dưỡng pháp luật.
  6. Hệ thống hóa giải pháp đồng bộ: Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức hành chính trong giai đoạn cải cách nền hành chính công vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung vào phân hệ cán bộ, công chức trong các cơ quan quản lý hành chính nhà nước (4 cấp bộ máy), chưa bao quát toàn bộ khối viên chức sự nghiệp công lập và cán bộ thuộc khối cơ quan dân cử hay cơ quan tư pháp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát so sánh hoạt động giáo dục pháp luật giữa khối hành chính nhà nước với khối cơ quan lập pháp và tư pháp.
    • Nghiên cứu sâu hơn việc ứng dụng chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo trong kiểm tra, đánh giá kiến thức pháp luật định kỳ của công chức hành chính.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Luật: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo về môn Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, và Luật Hành chính.
  • Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Là tài liệu tham khảo phục vụ xây dựng giáo trình, chương trình khung đào tạo tại Học viện Hành chính Quốc gia, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và hệ thống các Trường Chính trị cấp tỉnh.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp các tiêu chí khoa học và số liệu thực tiễn để xây dựng quy chuẩn đánh giá năng lực pháp luật của công chức và đổi mới quy chế tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt khái niệm "giáo dục pháp luật" và "giáo dục ý thức pháp luật" cho cán bộ, công chức như thế nào?
Luận án chỉ rõ giáo dục ý thức pháp luật hướng vào việc tác động tới tư tưởng, tình cảm, niềm tin và thái độ của chủ thể đối với pháp luật; trong khi giáo dục pháp luật là hoạt động định hướng trang bị hệ thống tri thức pháp lý cụ thể, rèn luyện kỹ năng thực thi và áp dụng pháp luật trong hoạt động công vụ hàng ngày.

2. Năm đặc trưng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được luận án phân tích gồm những gì?
(1) Là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; (2) Hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật, giữ tính tối thượng của pháp luật; (3) Tôn trọng, bảo đảm quyền con người, quyền công dân; (4) Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rành mạch và phối hợp chặt chẽ giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp; (5) Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự giám sát của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc.

3. Khảo sát thực tiễn của luận án được tiến hành trên phạm vi và đối tượng nào?
Khảo sát thực tiễn được thực hiện bằng phương pháp điều tra xã hội học (ankét và phỏng vấn) đối với cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước thuộc cả 4 cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) trên địa bàn 30 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

4. Bốn nguyên nhân dẫn đến các "biến thể" của mô hình Nhà nước pháp quyền theo luận án trích dẫn là gì?
Luận án dẫn luận điểm của GS.TSKH Đào Trí Úc chỉ ra 4 nguyên nhân: (1) Sự khác biệt về cơ chế tổ chức quyền lực nhà nước; (2) Sự khác biệt về tính chất của nền kinh tế thị trường; (3) Sự khác biệt về văn hóa, đạo đức, truyền thống; (4) Sự khác biệt về truyền thống pháp luật.

5. Đội ngũ cán bộ, công chức hành chính giữ những chức năng, nhiệm vụ chủ yếu nào đối với pháp luật?
Cán bộ, công chức hành chính thực hiện ba nhóm chức năng, nhiệm vụ: (1) Tham gia công tác xây dựng pháp luật và lấy ý kiến nhân dân; (2) Trực tiếp triển khai, thực hiện pháp luật (tuân thủ, tuyên truyền phổ biến và áp dụng pháp luật); (3) Kiểm tra, giám sát quá trình thực thi pháp luật của tổ chức và công dân.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đình Nhâm đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức hành chính trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bằng việc phân tích sâu sắc các đặc trưng thể chế và tiếp cận số liệu khảo sát thực nghiệm tại 30 tỉnh, thành phố, công trình đã làm sáng tỏ tính đặc thù của hoạt động giáo dục pháp luật công vụ và chỉ ra các hạn chế cố hữu trong thực tiễn. Hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ được đề xuất trong luận án đóng góp nguồn tư liệu khoa học có giá trị cho công tác giảng dạy lý luận luật học cũng như việc hoàn thiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính hiện nay.