Từ điển thuật ngữ lý luận nhà nước và pháp luật do Thái Vĩnh Thắng biên soạn

"Từ điển thuật ngữ lý luận nhà nước và pháp luật do Thái Vĩnh Thắng biên soạn, cung cấp kiến thức chuyên sâu về các khái niệm pháp lý và nhà nước."

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Từ điển

2008

256
6
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ THEO VẤN CHỮ CÁI

2. ÁN LỆ

3. ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

3.1. ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TƯỜNG TỰ

4. BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC

5. BẢN CHẤT CỦA PHÁP LUẬT

6. BỘ LUẬT

7. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

8. CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT

9. CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Từ điển thuật ngữ lý luận nhà nước và pháp luật

Từ điển thuật ngữ lý luận nhà nước và pháp luật do Thái Vĩnh Thắng biên soạn là một công trình quan trọng trong lĩnh vực nghiên cứu pháp lý. Cuốn sách này cung cấp các khái niệm cơ bản về nhà nướcpháp luật, đóng vai trò nền tảng trong hệ thống pháp luật. Được xuất bản bởi Nhà xuất bản Công an nhân dân, cuốn sách là kết quả của nhiều năm nghiên cứu và giảng dạy của tác giả tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Nó không chỉ hỗ trợ sinh viên luật mà còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu và giảng viên.

1.1. Mục đích biên soạn

Mục đích chính của việc biên soạn cuốn sách là đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực lý luận nhà nước và pháp luật. Tác giả mong muốn xây dựng một hệ thống thuật ngữ chuẩn để hỗ trợ việc nghiên cứu và giảng dạy pháp luật tại Việt Nam. Cuốn sách cũng nhằm góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận cho các chính sách nhà nước và pháp luật.

1.2. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của cuốn sách bao gồm các vấn đề cơ bản về nhà nướcpháp luật, như nguồn gốc, bản chất, hình thức, chức năng, và bộ máy nhà nước. Ngoài ra, cuốn sách còn đề cập đến các khía cạnh khác như hệ thống pháp luật, quan hệ pháp luật, và ý thức pháp luật.

II. Nội dung chính của Từ điển

Cuốn sách được chia thành các phần chính, bao gồm các thuật ngữ lý luận về nhà nướcpháp luật, được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái. Mỗi thuật ngữ được giải thích một cách chi tiết, kèm theo các ví dụ minh họa cụ thể. Điều này giúp người đọc dễ dàng hiểu và áp dụng các khái niệm vào thực tiễn.

2.1. Các thuật ngữ về nhà nước

Phần này tập trung vào các thuật ngữ liên quan đến nhà nước, như bản chất của nhà nước, bộ máy nhà nước, và chức năng nhà nước. Các khái niệm này được giải thích dựa trên cơ sở lý luận vững chắc, giúp người đọc hiểu rõ vai trò và cấu trúc của nhà nước trong xã hội.

2.2. Các thuật ngữ về pháp luật

Phần này bao gồm các thuật ngữ về pháp luật, như bản chất của pháp luật, hệ thống pháp luật, và quy phạm pháp luật. Các khái niệm này được trình bày một cách hệ thống, giúp người đọc nắm bắt được các nguyên tắc cơ bản của pháp luật và cách thức áp dụng chúng trong thực tiễn.

III. Giá trị và ứng dụng thực tiễn

Cuốn sách không chỉ có giá trị học thuật mà còn có ứng dụng thực tiễn cao. Nó là công cụ hữu ích cho việc nghiên cứu và giảng dạy lý luận nhà nước và pháp luật, đồng thời hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

3.1. Giá trị học thuật

Cuốn sách là tài liệu tham khảo không thể thiếu cho sinh viên, giảng viên và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực pháp luật. Nó cung cấp một hệ thống thuật ngữ chuẩn, giúp người đọc tiếp cận các khái niệm pháp lý một cách chính xác và khoa học.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Cuốn sách còn có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng và hoàn thiện chính sách nhà nướchệ thống pháp luật. Nó cũng là công cụ hữu ích cho các luật sư và nhà nghiên cứu trong việc áp dụng pháp luật vào thực tiễn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/02/2025
Từ điển thuật ngữ lý luận nhà nước và pháp luật thái vĩnh thắng biên soạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I Hiến pháp 1992 bao gồm các nguyên tắc cơ bản sau đây: Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân vì nhân dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tang là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông đân và tầng lớp trí thức (Điều 2); vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước và xã hội (Điều 4); nguyên tắc bình dang, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc (Điều 5); nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước (Điều 6). Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành 24 viên là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân (Điều 9); Chính sách hoà bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị và xã hội khác nhau, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi (Điều 14). CHE TÀI CUA (UY PHAM PHÁP LUẬT Bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó xác định những biện pháp tác động của nhà nước đối với chủ thể pháp luật khi chủ thể vi phạm pháp luật (thực hiện hành vi mà pháp luật cấm, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ như đã nêu trong phần quy định). Chế tài trả lời câu hỏi trách nhiệm pháp lí gì phải gánh chịu khi không làm đúng quy định của pháp luật.

Ví dụ: Khoản 2 Điều 140 Bộ luật dân sự của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam quy định: “Bên đã biết người thực hiện giao dịch với mình là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà vẫn giao dịch thì phải bồi thường thiệt hại cho người chưa thành niên, người mất năng hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo yêu cầu của người đại diện của họ.” Chế tài trong quy phạm pháp luật này là: “phải bồi 25 thường thiệt hại cho người chưa thành niên, người mất năng hành vi dân sự, người bị hạn chế nang lực hành vi dân sự theo yêu cầu của người đại diện của họ” HÍNH THE CONG HOA Hình thức nha nước, trong đó nguyên thủ quốc gia va cơ quan lập pháp được lập ra do bầu cử. ` Quyền lực tối cao của nhà nước cộng hoà không thuộc về một người mà thuộc về một hoặc nhiều cơ quan khác nhau. Điểm khác nhau cơ bản giữa nhà nước cộng hoà và nhà nước quân chủ là ở cách thức thiết lập người đứng đầu nhà nước. Việc bầu cử người đứng đầu nhà nước thay thế cho việc kế truyền được coi là một bước phát triển trong tư tưởng chính trị và pháp luật.' Chính thể cộng hoà bao gồm cộng hoà quý tộc và cộng ' Theo Từ điển Blacks law dictionary, West Group, 1999, thuật ngữ : “Republic”(cộng hoà) được định nghĩa như sau: “A system of government in which the people hold the sovereigne power and elect representatives who exercise that power” có nghĩa là đó là “Một hệ thống cai tri mà nhân dân nắm chủ quyền tối cao và bầu ra những người đại diện để thực hiện chủ quyền đó”.

Còn theo từ điển tiếng Pháp của Paul Robert ( Dictionnaire alphabetique et analogique đe la langue francaise,Edition: Dictionnaires le Robert- Paris 1994,p. 1946) thì thuật ngữ “Republique” (cộng hoà) được định nghĩa là : “ Forme de gouvernement ou le pouvoir et la puissance ne sont pas detenus par un seul, et dans le quel la charge de chef |'Etat nest pas hereditaire” có nghĩa là: “ Hình thức cai trị mà ở đó chính quyền và quyền lực không nằm trong tay một người va người đứng đầu nhà nước không phải do thừa kế lập nên”. 26 hoà dân chủ. Chính thể cộng hoà quý tộc, Chính thể cộng hoà dân chủ.

CHÍNH THE CONG HOA QUÝ TỘC Hình thức nhà nước, trong đó nguyên thủ quốc gia và cơ quan lập pháp đều do những người trong tầng lớp quý tộc ứng cử và bầu cử thành lập ra. Trong nhà nước cộng hoà quý tộc, quyền ứng cử và bầu cử chỉ dành riêng cho tầng lớp quý tộc. Chính thể cộng hoà quý tộc tồn tại chủ yếu trong thời kỳ nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến và các nhà nước thuộc địa nửa phong kiến. Ví dụ, nhà nước cộng hoà quý tộc Lamã, nhà nước cộng hoà quý tộc Sparte (thời kỳ nhà nước chiếm hữu nô lệ); nhà nước cộng hoà quý tộc phong kiến đã tồn tại ở một số thành phố các nước phương tây như Venecia (Italia) vào thế ky VIII Florencia (Italia) vào thế ky XIV- XV, Ham-buốc, Bre-men, Nu-rin-berg (Đức) vào thế ky XVI- XVIII.

CHINH THE CONG HOA DÂN CHỦ Hình thức chính thé trong đó chủ quyền tối cao của nhà nước thuộc về nhân dân và nhân dân bầu ra những người đại diện để thực hiện chủ quyền đó. Trong tất cả các kiểu nhà nước trong lịch sử đều có chính thể cộng hòa dân chủ: Cộng hòa dân chủ chủ nô (Aten); cộng 27 hòa dân chủ phong kiến (Naple - Italia, Nôgôrốt - Nga); cộng hòa dân chủ tư sản và cộng hòa xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, 6 kiểu nhà nước chủ nô và nhà nước phong kiến, chính thể quân chủ chuyên chế là hình thức nhà nước phổ biến. Chính thể cộng hòa dân chủ tư sản thể hiện dưới ba hình thức là cộng hòa tổng thống, cộng hòa nghị viện và cộng hòa lưỡng tính.

Chính thể cộng hòa dân chủ xã hội chủ nghĩa thể hiện dưới ba hình thức là Công xã Paris, cộng hòa Xô viết, cộng hòa dân chủ nhân dân. Trong chính thể cộng hoà dân chủ nguyên thủ quốc gia và cơ quan lập pháp được thành lập bằng phương pháp bầu cử. Cơ quan lập pháp do nhân dân bầu còn nguyên thủ quốc gia có thể do nhân dân bầu (hình thức cộng hoà tổng thống, cộng hoà lưỡng tính) hoặc do Nghị viện (Quốc hội) bầu (hình thức cộng hoà nghị viện, cộng hoà Xô Viết, cộng hoà dân chủ nhân dân) Các nước có chính thể cộng hòa dân chủ đều xác lập nguyên tắc chủ quyền tối cao của nhà nước thuộc về nhân dân. Mọi công dân đến tuổi pháp luật quy định đều được tham gia bầu cử và ứng cử vào các cơ quan dân cử ở trung ương và địa phương.

Chính thể cộng hòa dân chủ là hình thức chính thể phổ biến của nhà nước hiện đại. z “a? a ` a ? a a CHINH THE CONG HOA DAN CHU NHAN DAN Hình thức chính thé của nha nước xã hội chủ nghĩa ra đời sau đại chiến thế giới lần thứ II. Hình thức này đã tồn tại ở các nước Ba 28 Lan, Tiệp Khắc, Bungari, Hungari, Rumani, Cộng hoa dân chủ Đức (Đông Đức), Nam Tư, Mông Cổ (sau đại chiến thế giới lần thứ hai đến năm 1991), Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên, Trung Quốc, Việt Nam, Cu Ba, Lào. Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân có các đặc điểm sau: - Sử dụng kết hợp các phương pháp đấu tranh vũ trang bạo lực và hòa bình mềm dẻo trong việc giành và giữ chính quyền; - Thực hiện bước chuyển tiếp từ cách mạng dân tộc dân chủ sang cách mạng xã hội chủ nghĩa; - Mặt trận đoàn kết dân tộc được thành lập và đóng góp vai trò quan trọng trong việc đoàn kết các lực lượng dân cư trong xã hội đấu tranh giành và giữ chính quyền cũng như thực hiện các nhiêm vu của nhà nước; - Có nhiều đảng phái chính trị được thành lập và hoạt động nhưng vai trò cầm quyền thuộc về Đảng cộng sản; - Thực hiện chế độ dân chủ rộng rãi hơn chính thể cộng hòa Xô viết.

Quyền tư hữu tài sản của mọi công dân được nhà nước bảo hộ. Tư sản yêu nước và địa chủ kháng chiến được đảm bảo các quyền chính trị và dân sự; - Xây dựng cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân là liên minh công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản. 29 CHINH THE CONG HOA ĐẠI NGHỊ x. Cong hoa nghi vién CHINH THE CONG HOA LƯỮNG TÍNH Hình thức chính thé pha trộn giữa cộng hoa Tổng thống và cộng hòa Nghị viện.

Ở chính thể cộng hòa lưỡng tính, Tổng thống do nhân dân bầu ra; Tổng thống chỉ đứng đầu nhà nước chứ không đứng đầu Chính phủ nhưng Tổng thống có thể chủ toa các phiên hop của Hội đồng bộ trưởng (Pháp) hoặc có thể chủ toa các phiên họp của Chính phủ (Nga); Tổng thống có quyền bổ nhiệm Thủ tướng nhưng phải được Nghị viện phê chuẩn. Chính phủ vừa chịu trách nhiệm trước Tổng thống vừa chịu trách nhiệm trước Nghị viện. Nghị viện có thể bỏ phiếu không tín nhiệm Chính phủ, buộc Chính phủ phải giải tán. Tổng thống có thể giải tán Hạ nghị viện.

Điển hình của cộng hòa lưỡng tính là nước Cộng hòa Pháp theo Hiến pháp 1958 và Cộng hoà liên bang Nga theo Hiến pháp 1993. Ngoài ra, một số quốc gia khác cũng theo mô hình này như Hàn quốc, Phần Lan, Ba Lan, Belarus, Ukraine, Moldova, Rumani, Armenia, Azerbaijan, Gru-di-a 30 (Georgia), Kazakhstan, Tajikstan, Kirgystan, Pakistan, Ai Cập (Egypt), Sri Lanka, An-gié- ri (Algeria), Cameroon, Niger, Tiểu vương quốc Arập thống nhất, Tanzania, Togo, Guine, Guine Bissau, Gabon, Uganda, Cộng hoa Trung Phi (Central African Republic), Somalia, Liban, Madagascar, Céte- D ivoire, Mauritania, Yemen. CHINH THE CONG HOA NGHI VIEN Hình thức chính thể pho biến của nhà nước hiện dai, trong đó Tổng thống do cơ quan lập pháp bầu ra, Chính phủ do Tổng thống và Thủ tướng thành lập với sự tín nhiệm của cơ quan lập pháp. Thủ tướng Chính phủ là thủ lĩnh của đảng chiếm ưu thế trong Nghị viện.

Chính phủ vừa chịu trách nhiệm trước Tổng thống vừa chịu trách nhiệm trước Nghị viện. Nghị viện có quyền bỏ phiếu không tín nhiệm Chính phủ, buộc Tổng thống phải giải tán Chính phủ, ngược lại Tổng thống có quyền giải tán Hạ nghị viện. Cộng hòa nghị viện là hình thức chính thể phổ biến của nhà nước tư sản, có tên tiếng Anh là Parliamentary Republic. Các nhà nước sau đây có chính thể cộng hoà nghị viện: Italia, Liên bang Đức (Germany), Bồ Đào Nha (Portugal), Ai-len (Ireland), Ai-xo-len (Iceland), Bulgaria, Hungary, Albania, Slovakia, Slovenia, Czech, Thuy Si (Switzeland), Latvia, Estonia, An Độ (India), Thổ Nhĩ Ky (Turkey), Bang-la-det (Bangladesh), Xinh-ga-po (Singapor).

31 CHÍNH THỂ CONG HOA TONG THONG Hình thức chính thé phổ biến của nhà nước hiện dai mà 6 đó nguyên thủ quốc gia do nhân dân bầu ra là người đứng đầu chính quyền hành pháp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ điển thuật ngữ lý luận nhà nước và pháp luật - Biên soạn bởi Thái Vĩnh Thắng là một tài liệu chuyên sâu, cung cấp định nghĩa và giải thích chi tiết về các thuật ngữ quan trọng trong lĩnh vực lý luận nhà nước và pháp luật. Cuốn sách này không chỉ giúp độc giả nắm vững kiến thức cơ bản mà còn hỗ trợ việc nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng thực tiễn. Với cách trình bày khoa học và dễ hiểu, tài liệu này là nguồn tham khảo quý giá cho sinh viên, giảng viên và những người làm việc trong ngành pháp lý.

Để mở rộng hiểu biết về chủ đề này, bạn có thể khám phá thêm Giáo trình lí luận nhà nước và pháp luật, một tài liệu chuyên sâu khác giúp bạn tiếp cận kiến thức một cách hệ thống và toàn diện hơn.