CHƯƠNG 1: M6 ĐẦU “Trong khoảng 20 năm tr lại đây, những nghiên cứu hóa học và sinh học về địa y trên thế giới trở nên phổ biến. Địa y là thực vật bậc thấp, là kết quả của sự sông sinh của tảo và nắm. Địay có thể sống được ở nhiều nơi trên đất, đá, thân cây, trong những điều kiện khắc nghiệt và khô hạn của vùng nhiệt đối. Ở Việt Nam, người ta dễ dàng tìm thấy sự có mặt của địa y ở những nơi quen thuộc với sự phân bồ phong phú và da dang.
Ngay từ thời trung đại, nhiễu người làm nghề y đã sử dụng các loài địa y làm thuốc chữa bệnh. Y học cổ truyền Trung Quốc từng sử dụng 71 loi diay cin 17 chi (© hig) với mục dich làm thuốc chữa bệnh. Địa y thuge ho Parmeliaceae, Usneaceac, Clzdionaceue được sử dụng nhiều hơn hết, Một vài loại cao điều chế từ địa y được sử dụng để trị các bệnh khác nhau như [obarid pulmonaia chữa các bệnh về phổi, Xanuhoria pariemina chữa bệnh vàng da, chỉ Uønea đễ dưỡng tóc, Conaria idhàica (được gọi Ielsà moss) chữa nhiễm khuẩn và su chảy. Ngoài ng đụng chữa bệnh, địa y còn được sử dụng làm thực phẩm, mỳ phẩm, xà phòng, nước hoa 29! keo các tác gid Boustie et al.
(2007), Muller et al. (2001), Huneck et al (1999), từ xưa cho đến nay có khoảng 1.000 hợp chất la y đã được cô lập và thử nghiệm các hoạt tính sinh bọc như kháng khuẩn, kháng virus, ng oxy hứa kháng ung thự, khing viêm, kháng enzyme XXuÍt phát từ những ứng dụng ý học quý giávà kế thừa những nghiên cứu đã có về chỉ Parmotrema trong nước cũng như nghiên cứu hóa học trên loài địa y Parmotrema tsavoense (Huynh BLC, Duong etal), ching t6 ip tue nghién cứu trên loài địa y Parmotrema tsavoense (Krog & Swincow) Krog & Swincow nhằm sô lập các hợp các hợp chất phenolie có nhiều hoạt inh sinh hoe CHUONG 2: TONG QUAN, 2.1 Định nghĩa và phân loại địa y Địa y là một dạng thực vật bậc thấp đặc biệt, nó là kết quả cộng sinh của nắm. Hiện nay có khoảng 17.000 loài địa y đã được. Thông thường địa y chia lim 3 dang (Choi eta.
2008): Xanthoria sp, Xanhoparmelia of. lavicola, — Hypogymnia cf.1 Ba dang chinh ciia dia y “Thành phần tảo của địa y sản sinh cic carbohydrate bing quá trình quang. hợp, còn thành phần nắm sản sinh các bợp chất tự nhiên (để chấn sâu bọ và các loài động vật n c, ., cng cắp nước và khoángcÍ từ sự cộng sinh này giúp địa y có thể sinh trưởng và sống sót trong những điều kiện khắc nghiệt, chủ yễu ở vùng vĩ độ cao, vùng nhiệt đói, và có th hiện di ở khấp mọi nơi như trên đá, đắt, lá cây, thân cây, kim loại, thủy tỉnh (Choi tai, 2008) ĐỂ hiểu được bản chất của địn y và giải thích nguồn gốc của chứng, các nhà thực vật học đã thứ tổng hợp địa y từ tế bào tảo và nắm. Mặc dù cả ha thành phần được nuôi cấy riêng rẽ nhưng việc tổ hợp lại thành địa y thật sự khó khăn.
32 Vài trồ sinh th hợp chất tự nhiên trong đị ~ _ Bảo vệ đối với cây trồng bậc thấp và bậc cao = Ce hop chit thơm hắp thụ ia UV, bảo vệ địa y chống lạ bức xạ cổ hi. = Cée carboxylic acid tir diay ltée chất tạo phức mạnh vả giáp cho địa lấy được các khoáng chất từ vật chủ nơi địa y bám vào (substrate). (Choi et al. , 2008) ~ __ Giúp xua đuổi thú n thịt và côn trùng.3 Nghiên cứu hoá học vỀ các hợp chất trong địa y Con hệ thống phân loại các hợp chất hóa học từ địa y, trong đó hệ thông phân loại được sử dụng nhiều nhất là hệ thống phân loại do Shibata et al igh (Huneck 1997): “Các hợp chất hóa học trong địa y được chia làm ba nhóm chính dựa theo nguồn gốc sinh tổng hợp của chúng (hình 3) ~ Nguẫn gắc acidiikinic:tephenylquinone và dẫn xuất của acid tewonie ~ NguÌn gốc acid merelonic: titepenoid.
- Nguẫn gắc aceate-malonate: các acid đây dai va các acid phenol 'Hình 2.2 Sinh tổng hợp của các hợp chất từ địa y! 2.4 Nghiên cứu hoá học của một số loài địa y thude chi Parmotrema > Parmotrema praesorediosum (#)-Praesorediosie acid (1), (+)-protopraesorediosic acid (2), atranorin (11) và chioroatranorin (12) được cô lập bởi David F. Lecanoric acid (14) va stictic acid (18) được cô lập tir Parmelia praesorediosa (NylL) bởi Ramesh P. Chỉ et al. đã cô lập được prasoether A (42), zeorin (46), và 1f,3f-diacetoxyhopan-29-oie acid (57) 2011), > Parmotrema sancti-angelit Atranorin (11), lecanoric acid (14) và ø-collatolic acid (28) được cô lập bởi Neeraj V.
> Parmotrema conformtgium Protocetraric acid (21), malonprotocetratic acid (23) va (+)-(12R)-usnie acid (40) được cô lập bởi KeoghM. (1977) > Parmotrema diltgium Depside atranorin (11), các depsidone salazinic acid (16), norstictic acid (19), bypostictic acid 20) va protocetraric acid (21) được cô lập từ Pazmorrema diltaium bai Honda N. 2010), > Pamotrema lichexanthonicum Depside atranorin (11), depsidone salavinic acid (16) và xanthone lichexanthone (40) được cô lập từ cao chloroform của loài dia y Pamorrema lichexanthonicum by Michelletin A. > Parmotrema mellissii Methyl orsellinate (5), ethyl orselliate (6), n-butyl orsellinate (7), methyl f- orsellinate (8), methyl haemtgiommate (9), ethyl chlorohaerntgiommate (10), atranorin (11), chloroatranorin (12), a-alectoronic acid (24), ø-colidolic acid (28), 2-0-methyl-œ-aleetoronie acid (26), 2"-O-ethyl-a-alectoronie acid (27), dehydroaleetoronic acid (28), dehydrocollatolic acid (29), parmosidone A (30), parmoxidone B (31), parmosidone C (32), isocoumarin A (33), isocoumarin B (34), 17 /-aleetoronie acid (36), 2"-O-methyl-f-alectoronie acid (37), 2”-0-ethylh/- alectoronic acid (38), (+)-(12R)-usnic acid (39) và skyrin (41) được cô lập từ loài dia y Parmotrema mellissii thu hái ở thành phổ Đà Lạt bởi Lê Hoàng Duy (2012).
> Parmotrema nilgherrense ‘a-Alectoronie acid (24), ø-collatolic acid (25) và dehydroeollatolic acid (29) được cô lập bởi KharelM. Depside atranorin (11) được cô lập bởi Neeraj V. (2011), > Parmotrema planatilobatum Nam 2011, Dương T, Huy ti. đã cô lập được hợp chất gồm có mehyl/- orselinate (8), methyl orsellinate (5), orselinie acid (4), methyl haemlgiommate (9), atranorin (11), lecanoric acid (14), (+)-(12R)-usnic acid (39).
gyrophoric acid (13), protocetraric acid (21), 9'-0- methylprotocetraric acid (22), 2-[3-(2,6-dihydroxy-4-methylbenzyl}-2,4-dihydroxy- 6-methylphenoxy|-3-formyl-4-hydroxy-6-methylbenzoate (35), được cô lập bởi Duong T. Huy et al > Parmotrema reticultgium Atranorin (11), ehloroatranorin (12), salazinie acid (16) vt consalazinie acid (7) được cô lập từ cao acelone bởi Fazio A. tal, (2009) > Parmotrema saccatilobum Atranorin (11) và chloroatranorin (12) được cô lập từ cao m-hexane của loài dia y Parmorrema secalilobum bối Bugni T. etal (2009) > Parmotrema stuppeum Orsellinie acid (4), methyl orselinate (8), atranorin (11) vA lecanoric acid (14) được cô lip boi Javaprakasha G.
> Parmotrema subisidiosum Depside atranorin (11) va hai depsidone salazinie acid (16) và consalazinie acid (17) duge 66 lập từ cao acetone béi O"Donovan D. > Parmotrema tinctorum Isoleeanorie acid (15) dược cô lập bởi SakuraiA. Ethyl orsellinate (6) durge e6 Ip béi Santos L. (2004), Atranorin (11) và lecanorie acid (14) được cô lập bởi Honda N.
et al (2010) Các acid béo Ms sò me mg ah Ho OCHO)! hồ. Hopct hắt phenolle đơn vòng ca ° CO ‘och, 'oen, nơ on HƠ OH gợ on Orcinol (3) “m CHC 0 Ethyl ovselinate (6) RES St osctnates ReMe Ethyl chlorobacmatommmate (10) £-Bwyl ansllinns (7) R-rBu Hopane bu Zeorin 46) ase cetonyhopan 29-0 acid 47) Hình 2.3 Các hợp chất cô lập từ địa y thuộc chỉ Parmotrema 19. Depside CH, O ‘OCH, gan Mranorin (11) RH Gyrophoric acid (13) nơ noon 07 Son Depsidone A’ A 0 0 on Rơ øm nơ 0 ed 9:re Hye PamesdoneA G0)RO Ree Cully (HS (dụ S28 (4, S013) Dehydrslstornie s2 28). RH ParmosidoneB (M1) R-puCall, (HS dy 29 (4 88,55 He] Dehydrocoltolic aid 9) R-CH, p ParmosidoneC (32) RCH Hinh 2.3 Các hợp chất cô lập từ địa y thuộc chỉ Parmotrema (tigp) RR Ry Salcinicsid 46 CHO chon Consalzinicacid 17) CHOH HOH kới OW sic acid (18) cH, CHO cH, Ệ Ngnteicsgid(19) HCHO.
Protocetrare acid 20) ho ` OW 9⁄0Aedylmuoeeusieaeid(7) CHỊ Tho 0 Malonprotocetraric aid (23) COCH,COOH “âm Cy “1$ Nụ “— ` HH RO on — Methylalectoronc €H Ib acid 26) HCH 9 Totmytaneooneed Gh Ht Gtk OH Diphenylethers tà an Suynam. i nen sary , —— 35) ue Y ru, chị 0 ‘ Ị nA oct, wo Aon nơ ° OH nơ o—NxI DPrasoreter A 42) Cho &, Hy Tài 21 orCan on go Ì Ro Ss o ø 9 Inocoumarin A (33) R07 Cathy eg — B-Aleebrosieeid 06 2"O-Methylpaletoronicacid GƠI —H — CH, 2AO-BlyLialseltoalaed G8 HGH, 'Hình 2.3 Các hợp chất cô lập từ địa y thuộc chỉ Parmotrema (tiếp) 21 Dibenzofuran Xanthone Anthraquinone On oO CH, 9 01 ono ạ ow® "và. A Cl ° cf OO UU HOS" ‘OH HCO" 'och, HƠ Ỹ cụ; once ° mm 40) Lihesamlonelgll HO, Clos cH, Bieyelo H on 0 on a of dit ‘on HoH ) Mình 2.3 Các hợp chất cô lập từ địa y thuộc chỉ Parmotrema (tiép) 2.§ Hoạt tính của địa y và các hợp chất của địa y Địa y sản sinh ra một lượng lớn các hợp chất hữu cơ, đa số có hoại tính sinh học và nhiễu loại trong chúng là đặc hiệu của địa y trong hoá học các hợp chất tự nhiên. Tuy vay, các khảo sát hoá học trên địa y bị hạn chế do nguồn cung có hạn, sắc địa y phát iển rất châm.
Những nghiên cứu gần đây cho thấy việc mui cấy địa y trong phòng thí nghiệm cũng không dễ dàng, chỉ khoảng 10 % địa y được nuôi sấy thành công, ty nhiên chúng lạ chứa các hợp chất hữu cơ khác hẳn với các hợp chất có trong cùng loại địa tư nhiên, Lê Hoàng Duy(2012) đã nghiên cứu môi cấy thành công 10 % rên khoảng 50 loài địa y ấy từ Việt Nam. Tuy đạt thành công về mặt cô lập hợp chất mới nhưng hầu như các hợp chất cô lập từ địa y mui cấy đều khác so với các hợp chất địa y tự nhiên.000 hop chit dia y đã được cô lập cho đến nay. Nghiên cứu về hoạt tính sinh học và khả năng được học của các hợp chất tự nhiên từ địa y được thing ké diy di cin Boustic (2007), Huncek (1999), Muller (2001) vé khang Khun, king viru, chdng oxy héa, khing ung thy, khing viém, khing enzyme 2.1 Hoạt tính đối v động vật CCageraii acid và cá cao chiết xuất từ địa y Flavoparmelia batimorensis va Xanthoparmelia cumberlvaia Kim hầm sự tầng trường của loài ốc Pallera variu. “Các hợp chất phenol đơn vồng gây độc ấu trùng của loài giun Toxocara canis Atranorin, pulvinie acid dilactone, calycin, pariedi evernic acid, psoromie acid, physodie acid, 3-hydroxyphysodic acid, fumarprotocetraric acid, stictic acid, norstictic acl | salazinic acid, vulpinic 4 id, rhizocarpic acid va usnic acid làm giảm sự tăng trưởng của ấu tring aa tap Spodoptera littoralis ahung khéng anh hung đến sự sống còn của chúng 2.
Hoạt tính điề tiết tăng trường đối với thực vật bậc cao Băng 2.1: Hoạt tính điều tiết tăng trưởng đối với thực vật bậc cao.