Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu và mô phỏng vỏ bình gas composite

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tính toán và mô phỏng vỏ bình gas composite, cung cấp kiến thức chuyên sâu về thiết kế và ứng dụng trong ngành công nghiệp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2013

91
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu về gas, bình chứa gas

1.2. Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố

1.3. Mục đích của đề tài. Nhiệm vụ của đề tài và giới hạn đề tài

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VẬT LIỆU COMPOSITE VÀ PHẦN TỬ HỮU HẠN

1.5.1. Cơ sở về vật liệu composite

1.5.2. Ưu nhược điểm của vật liệu composite

1.5.3. Nhược điểm

1.5.4. Phân loại vật liệu composite

1.5.4.1. Phân loại vật liệu theo pha nền
1.5.4.2. Phân loại theo cấu trúc

1.5.5. Cấu tạo vật liệu composite

1.5.5.1. Thành phần cốt
1.5.5.2. Vật liệu nền
1.5.5.3. Vật liệu composite polyme

1.5.6. Công nghệ chế tạo sản phẩm composite

1.5.6.1. Phương pháp chế tạo thủ công
1.5.6.2. Phương pháp phun hỗn hợp composite
1.5.6.3. Phương pháp thấm nhựa trước
1.5.6.4. Phương pháp đùn ép
1.5.6.5. Phương pháp đúc chuyển nhựa
1.5.6.6. Phương pháp đúc chân không

1.5.7. Cơ sở về phần tử hữu hạn

1.5.7.1. Giới thiệu về phần tử hữu hạn
1.5.7.2. Các bước giải bằng phương pháp Phần tử Hữu hạn
1.5.7.3. Cơ sở phân tích tấm composite

1.6. CƠ SỞ TÍNH TOÁN VỎ BÌNH CHỨA LPG

1.6.1. Tính ứng suất thân trụ chịu áp suất trong

1.6.1.1. Trường hợp thành trụ mỏng
1.6.1.2. Trường hợp thành trụ dày

1.6.2. Tính áp suất cho phép, chiều dày vỏ bình chứa LPG

1.6.3. Hệ số an toàn bền và ứng suất cho phép

1.6.4. Áp suất cho phép đối với các bộ phận chịu áp lực của bình khi chịu áp suất trong

1.6.4.1. Áp suất cho phép đối với thân trụ chịu áp suất trong
1.6.4.2. Áp suất cho phép đối với thân cầu chịu áp suất trong
1.6.4.3. Áp suất cho phép đối với đáy ellip chịu áp suất trong
1.6.4.4. Áp suất cho phép đối với đáy chỏm cầu chịu áp suất trong
1.6.4.5. Áp suất cho phép đối với đáy bán cầu chịu áp suất trong
1.6.4.6. Áp suất cho phép đối với đáy côn chịu áp suất trong

1.7. TÌM HIỂU VẬT LIỆU, THÔNG SỐ KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VỎ BÌNH GAS COMPOSITE

1.7.1. Vật liệu nền (Maxtrit)

1.7.2. Vật liệu cốt (Fibre)

1.7.3. Thông số kỹ thuật, cấu trúc lớp vỏ bình

1.7.3.1. Thông số kỹ thuật
1.7.3.2. Cấu trúc lớp vỏ bình

1.7.4. Công nghệ sản xuất vỏ bình gas composite

1.7.4.1. Công nghệ quấn sợi thủy tinh
1.7.4.2. Công nghệ đúc, ép vỏ bình

1.8. MÔ PHỎNG, KIỂM TRA BỀN VỎ BÌNH GAS COMPOSITE

1.8.1. Mô phỏng số

1.8.2. Giới thiệu về phần mềm Ansys

1.8.3. Ansys có những tính năng nổi bật

1.8.4. Các bước giải bài toán trong Ansys12

1.8.5. Mô phỏng vỏ bình gas composite

1.8.5.1. Kết quả mô phỏng vỏ bình gas bằng vật liệu S-Glass/Epoxy
1.8.5.2. Kết quả mô phỏng vỏ bình gas bằng vật liệu thép Carbon

1.8.6. Thay đổi vật liệu

1.8.7. Tăng chiều dày phần bán ellip

1.8.8. Kiểm tra bền

1.8.8.1. Kiểm tra bền cho vỏ bình gas bằng vật liệu S-Glass/Epoxy
1.8.8.2. Kiểm tra bền cho vỏ bình gas bằng vật liệu E-Glass/Epoxy

1.8.9. So sánh kết quả phân tích với thử nghiệm tại công ty TTA Composite

1.9. Tổng kết nội dung đã thực hiện trong luận văn

1.10. Đánh giá kết quả

1.11. Tính khả thi của đề tài

1.12. Những vấn đề tồn tại và hướng phát triển đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu vỏ bình gas composite hiệu quả

Nghiên cứu về vỏ bình gas composite đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong ngành công nghiệp chế tạo. Vỏ bình gas truyền thống thường được làm từ thép carbon, nhưng với sự phát triển của công nghệ, vật liệu composite đã được giới thiệu như một giải pháp thay thế hiệu quả. Vật liệu composite không chỉ nhẹ hơn mà còn có độ bền cao hơn, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình sử dụng. Việc nghiên cứu và mô phỏng vỏ bình gas composite không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn nâng cao tính an toàn cho người sử dụng.

1.1. Tìm hiểu về vật liệu composite trong sản xuất bình gas

Vật liệu composite được sử dụng trong sản xuất bình gas có nhiều ưu điểm nổi bật. Chúng bao gồm khả năng chống ăn mòn, nhẹ và bền hơn so với thép. Việc áp dụng công nghệ composite giúp giảm trọng lượng bình gas, từ đó dễ dàng hơn trong việc vận chuyển và sử dụng. Nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng vật liệu composite có thể tăng cường độ bền và an toàn cho bình gas.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng bình gas composite

Bình gas composite mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng. Đầu tiên, chúng nhẹ hơn, giúp dễ dàng di chuyển và lắp đặt. Thứ hai, khả năng chống ăn mòn của vật liệu composite giúp kéo dài tuổi thọ của bình gas. Cuối cùng, việc sử dụng bình gas composite cũng góp phần giảm thiểu rủi ro cháy nổ, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

II. Thách thức trong việc nghiên cứu và mô phỏng vỏ bình gas composite

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc nghiên cứu và mô phỏng vỏ bình gas composite cũng gặp phải không ít thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là việc xác định các thông số kỹ thuật phù hợp cho vật liệu composite. Các yếu tố như độ bền, khả năng chịu áp lực và tính ổn định nhiệt độ cần được xem xét kỹ lưỡng. Ngoài ra, việc mô phỏng ứng suất và biến dạng của vỏ bình gas composite cũng đòi hỏi phần mềm chuyên dụng và kỹ thuật phân tích chính xác.

2.1. Các vấn đề kỹ thuật trong mô phỏng vỏ bình gas

Mô phỏng vỏ bình gas composite yêu cầu sự chính xác cao trong việc tính toán ứng suất và biến dạng. Các phần mềm như Ansys Workbench được sử dụng để thực hiện các phân tích này. Tuy nhiên, việc thiết lập mô hình và điều kiện biên phù hợp là một thách thức lớn, đòi hỏi kiến thức sâu rộng về vật liệu và kỹ thuật mô phỏng.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng công nghệ mới

Việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất bình gas composite cũng gặp phải nhiều khó khăn. Các nhà sản xuất cần đầu tư vào thiết bị và công nghệ mới, điều này có thể làm tăng chi phí sản xuất. Hơn nữa, việc đào tạo nhân lực để sử dụng công nghệ mới cũng là một thách thức không nhỏ.

III. Phương pháp nghiên cứu và mô phỏng vỏ bình gas composite

Để nghiên cứu và mô phỏng vỏ bình gas composite, các phương pháp khoa học hiện đại được áp dụng. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng như Ansys giúp phân tích ứng suất và biến dạng của vỏ bình gas trong các điều kiện khác nhau. Các thông số kỹ thuật của vật liệu composite cũng được xác định thông qua các thí nghiệm thực tế, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu cho thiết kế vỏ bình gas.

3.1. Sử dụng phần mềm Ansys trong mô phỏng

Phần mềm Ansys là công cụ mạnh mẽ trong việc mô phỏng ứng suất và biến dạng của vỏ bình gas composite. Các bước giải bài toán trong Ansys bao gồm việc thiết lập mô hình, xác định điều kiện biên và thực hiện phân tích. Kết quả từ mô phỏng giúp đánh giá độ bền và an toàn của vỏ bình gas.

3.2. Thí nghiệm thực tế để xác định thông số kỹ thuật

Ngoài việc mô phỏng, các thí nghiệm thực tế cũng được thực hiện để xác định các thông số kỹ thuật của vật liệu composite. Các thử nghiệm này giúp kiểm tra độ bền, khả năng chịu áp lực và tính ổn định của vỏ bình gas. Kết quả từ thí nghiệm sẽ được so sánh với kết quả mô phỏng để đảm bảo tính chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu vỏ bình gas composite

Kết quả nghiên cứu về vỏ bình gas composite đã cho thấy nhiều ứng dụng thực tiễn. Các sản phẩm bình gas composite đã được đưa vào sử dụng rộng rãi, mang lại lợi ích cho người tiêu dùng. Việc áp dụng công nghệ composite không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn nâng cao tính an toàn trong quá trình sử dụng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc thay đổi vật liệu từ S-Glass/Epoxy sang E-Glass/Epoxy có thể giảm chi phí sản xuất mà vẫn đảm bảo chất lượng.

4.1. Kết quả mô phỏng và thí nghiệm thực tế

Kết quả mô phỏng cho thấy vỏ bình gas composite có khả năng chịu áp lực tốt hơn so với vỏ bình thép. Các thí nghiệm thực tế cũng xác nhận rằng, vỏ bình gas composite có độ bền cao và an toàn hơn. Điều này mở ra hướng đi mới cho ngành công nghiệp chế tạo bình gas.

4.2. Ứng dụng trong ngành công nghiệp và đời sống

Bình gas composite đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, từ sinh hoạt hàng ngày đến công nghiệp. Chúng không chỉ giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển mà còn giảm thiểu rủi ro cháy nổ. Việc sử dụng bình gas composite đang dần trở thành xu hướng trong ngành công nghiệp chế tạo.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu vỏ bình gas composite

Nghiên cứu về vỏ bình gas composite đã mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành công nghiệp chế tạo. Với những lợi ích vượt trội về độ bền, trọng lượng và an toàn, bình gas composite đang dần thay thế các sản phẩm truyền thống. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến và ứng dụng mới, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người tiêu dùng.

5.1. Hướng phát triển trong nghiên cứu vật liệu composite

Hướng phát triển trong nghiên cứu vật liệu composite sẽ tập trung vào việc cải tiến công nghệ sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Các nghiên cứu mới sẽ tìm kiếm các loại vật liệu composite có tính năng vượt trội hơn, từ đó đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Tương lai của bình gas composite trong ngành công nghiệp

Bình gas composite có tiềm năng lớn trong ngành công nghiệp chế tạo. Với sự phát triển của công nghệ, việc sản xuất bình gas composite sẽ trở nên phổ biến hơn. Điều này không chỉ giúp nâng cao an toàn cho người sử dụng mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu về gas, bình chứa gas. Bình gas thường ñược làm bằng thép chứa khí ñốt hoá lỏng viết tắt là LPG, LPG (Liquefied Petroleum Gas) là hỗn hợp hydrocarbon nhẹ, ở thể khí. LPG tồn tại trong thiên nhiên ở các giếng dầu hoặc giếng gas và cũng có thể sản xuất ở các nhà máy lọc dầu. Thành phần chính của LPG là Propane (C3H8) và Butane (C4H10), không màu, không mùi, không vị và không có ñộc tố.

LPG là loại nhiên liệu thông dụng về tính ña năng và thân thiện với môi trường. Nó có thể dễ dàng ñược chuyển ñổi sang thể lỏng bằng việc tăng áp suất thích hợp hoặc giảm nhiệt ñộ ñể dễ tồn trữ và vận chuyển ñược. Nó có thể chuyển ñộng như chất lỏng như lại ñược ñốt cháy ở thể khí. Cả Propane và Butane ñều dễ hóa lỏng và có thể chứa ñược trong các bình áp lực.

Những ñặc tính này làm cho loại nhiên liệu này dễ vận chuyển, và vì thế có thể chuyên chở trong các bình hay bồn gas ñến người tiêu dùng cuối cùng. LPG là loại nhiên liệu thay thế rất tốt cho xăng trong các ñộng cơ ñánh lửa. Trong một ñộng cơ ñược ñiều chỉnh hợp lý, ñặc tính cháy sạch giúp giảm lượng chất thải thoát ra, kéo dài tuổi thọ Buji. Như một chất thay thế cho chất nổ ñẩy Aerosol và chất làm ñông, LPG ñược chọn ñể thay cho fluorocarbon vốn ñược biết ñến như một nhân tố làm thủng tầng ozone.

Với các ñặc tính là nguồn nhiên liệu sạch và dễ vận chuyển, LPG cung cấp một nguồn năng lượng thay thế cho các nhiên liệu truyền thống như: củi, than, và các chất hữu cơ khác. Việc này cung cấp giải pháp hạn chế việc phá rừng và giảm ñược bụi trong không khí gây ra bởi việc ñốt các nhiên liệu truyền thống. Ở nhiệt ñộ lớn hơn 0o C trong môi trường không khí bình thường với áp suất bằng áp suất khí quyến, LPG bị biến ñổi từ thể lỏng thành thể hơi theo tỉ lệ thể tích 1 lít LPG thể lỏng hoá thành khoảng 250 lít ở thể hơi. 1 Vận tốc bay hơi của LPG rất nhanh, dễ dàng khuyếch tán, hòa trộn với không khí thành hỗn hợp cháy nổ.

Tỉ trọng LPG nhẹ hơn so với nước là: Butane từ 0,55 – 0,58 lần, Propane từ 0,5 – 0,53 lần; Ở thể hơi (gas) trong môi trường không khí với áp suất bằng áp suất khí quyển, gas nặng hơn so với không khí: Butane 2,07 lần; Propane 1,55 lần. Do ñó hơi LPG thoát ra ngoài sẽ bay là là trên mặt ñất, tích tụ ở những nơi kín gió, những nơi trũng, những hang hốc của kho chứa, bếp… Màu sắc LPG ở trạng thái nguyên chất không có mùi, nhưng dễ bị phát hiện bằng khứu giác khi có rò rỉ do LPG ñược pha trộn thêm chất tạo mùi Mercaptan với tỉ lệ nhất ñịnh ñể có mùi ñặc trưng. LPG gây bỏng nặng trên da khi tiếp xúc trực tiếp, nhất là với dòng LPG rò rỉ trực tiếp vào da nếu không có trang bị bảo hộ lao ñộng. Nhiệt ñộ của LPG khi cháy rất cao từ 1900oC ÷1950oC, có khả năng ñốt cháy và nung nóng chảy hầu hết các chất.

Thành phần hỗn hợp LPG có tỷ lệ Propane/Butane là 50/50 ±10% (mol). LPG là loại nhiên liệu dễ cháy khi kết hợp với không khí tạo thành hỗn hợp cháy nổ. ðạt tới giới hạn nồng ñộ cháy, dưới tác dụng của nguồn nhiệt hoặc ngọn lửa trần sẽ bắt cháy làm phá hủy thiết bị, cơ sở vật chất, công trình. Khí hóa lỏng là một trong những dạng nhiên liệu ñược dùng phổ biến nhất trên thế giới hiện nay.

Tại Ấn ðộ – quốc gia ñông dân thứ hai trên thế giới, khí hóa lỏng là loại nhiên liệu phổ biến hàng ñầu với hơn 3/4 dân số sử dụng. Còn ở Việt Nam chúng ta, bình gas là một vật dụng quen thuộc của các hộ dân cư (tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn). Ưu ñiểm của bình gas LPG là sự gọn gàng khi ñặt trong căn bếp của gia ñình, khả năng tỏa nhiệt tốt, dễ sử dụng, giảm gây ô nhiễm và tương ñối an toàn hơn một số loại nhiên liệu khác như than củi… Khí hóa lỏng ñược nghiên cứu sản xuất ñầu tiên vào năm 1910 bởi nhà hóa học người Mỹ, tiến sĩ Walter Snelling, khi ñó ñang làm việc cho Ủy Ban Khảo sát ñịa lý Hoa kỳ (US Geological Survey). Ông tìm cách hóa lỏng các sản phẩm phụ dạng khí từ nguyên liệu khí thiên nhiên (natural gas) khai thác từ lòng ñất.

Những sản phẩm khí hóa lỏng ñầu tiên có mặt trên thị trường nhiên liệu vào năm 1912 và 2 tiến sĩ Walter Snelling chính thức ñược cấp bằng phát minh phương pháp sản xuất khí hóa lỏng vào năm 1913. Có 2 loại khí hữu cơ có thể ñược lưu trữ ở dạng lỏng với áp suất không quá cao, ñó là: propane (C3H8) và n-butane (C4H10). Isobutane – một ñồng phân cấu tạo của n-butane, tuy có cùng công thức phân tử (C4H10) nhưng khác nhau về cấu trúc hóa học – cũng ñược sử dụng khá phổ biến. Thông thường, butane và isobutane ñược phối trộn với propane theo những tỷ lệ nhất ñịnh tùy thuộc vào yêu cầu sử dụng của nhiên liệu thành phần.1: ðồng phân của Butane Propane ñược sử dụng nhiều vì ñiểm sôi (boiling point) của nó là -42.

Có nghĩa là ở nhiệt ñộ rất thấp, propane cũng sẽ hóa hơi ngay lập tức khi vừa thoát khỏi bình chứa có áp suất cao. Do vậy, ñể xảy ra sự cháy, propane không cần sử dụng bất kỳ loại thiết bị ñặc biệt nào ñể hóa hơi và hòa trộn với không khí trước. Trong khi ñó, n-Butane có ñiểm sôi vào khoảng -0.50 C, nghĩa là n-Butane sẽ không hóa hơi khi ở trong ñiều kiện nhiệt ñộ thấp hơn -0.5oC (Isobutane có ñiểm sôi là -11. ðó là lý do tại sao butane (cả 2 loại ñồng phân) ít ñược sử dụng phổ biến như propane, và nếu muốn sử dụng, butane phải ñược hòa trộn với propane.

Ta có bảng so sánh hàm nhiệt (Energy density hay Energy Content, Energy Capacity) của một số loại nhiên liệu (xếp theo thứ tự từ cao ñến thấp).1: Bảng so sánh hàm nhiệt của một số loại nhiên liệu NHIỆT GHI TT LOẠI NHIÊN LIỆU LƯỢNG CHÚ MJ/kg kWh/kg 1 Gasoline (nhiên liệu ñộng cơ) 47,2 13,22 2 Propane (chất ñốt, nhiên liệu ñộng cơ) 46,4 13,00 3 Diesel (nhiên liệu ñộng cơ) 45,4 12,70 4 Than 24,0 6,72 5 Gỗ, củi khô 16,2 4,54 Khí hóa lỏng ñược tinh chế từ dầu hỏa và khí thiên nhiên (natural gas) bằng phương pháp tương tự với xăng (gasoline) tinh chế từ dầu thô (crude oil) ñó là chưng cất phân ñoạn (fractional distillation). Trong hỗn hợp khí thiên nhiên thu ñược từ mỏ khí dưới lòng ñất, khoảng hơn 90% thành phần là khí methane. Người ta tinh chế khí gas (propane, butane) ra khỏi methane trong hỗn hợp khí thiên nhiên ñó. Ngoài ra, khí hóa lỏng còn có thể sản xuất từ dầu thô (crude oil).

Tuy nhiên, hiệu suất của quá trình này khá thấp (khoảng 3%) vì propane vốn là những thành phần sản phẩm phụ (byproduct) của quá trình chưng cất dầu thô. Nếu muốn sản xuất khí hóa lỏng từ dầu thô, người ta có thể ñiều chỉnh hệ thống chưng cất, và do vậy hiệu suất sản xuất ra propane có thể lên ñến hơn 40%.[28] Hiện nay trên thị trường thường sử dụng bình gas bằng thép 12kg hình 1.2: - Trọng lượng tịnh: 12 kg ± 100 gram - Trọng lượng bao bì: Propane: 50% ± 10%, Butane: 50% ± 10%. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu: [29] - Nhiệt lượng : 50.000 kj/kg - Nhiệt ñộ cháy : 1890 – 1935C - Tỷ trọng tại 15o C : (0.01) kg/l 4 - Áp suất thử nghiệm của bình gas ñạt 34kg/cm2, tương ñương 33,6 bar/cm2 - Áp suất sử dụng 8kg/cm2, tương ñương 7,8 bar/cm2 Hình 1.2: Bình gas thép Thép làm vỏ bình gas là các thép hợp kim Cr, Ni, Mo thành phần C thấp ví dụ như các mác thép sau [30] STSF304: C < 0,08; Si < 0,1; Mn< 0,2; Cr =18 – 20; Ni =8 - 11 STSF316: C <0,08; Si<0,1; Mn<0,2 Cr =16 -18; Ni =10 -14 STSF310: C <0,15; Si < 0,1; Mn<0,2; Cr = 24 – 26; Ni = 19 – 22; Mo =2- 3 STSF316H: C = 0,04-0,1; Si<0,1; Mn< 0,2; Cr =16 =18; Ni =11-14; Mo =2- 3 STSF316L: C <0,03; Si< 0,01; Mn< 0,2; Cr =16 -18; Ni =12-15; Mo = 2- 3 Việc sử dụng bình chứa gas luôn luôn gắn liền với những yếu tố nguy hiểm như nổ bình chứa gây bỏng nhiệt, va ñập cơ học. Khi nổ bình chứa gas nó gây hậu quả rất to lớn, có thể làm chết và bị thương nhiều người, phá hủy nhà xưởng, công trình.

Nguyên nhân của việc cháy, nổ thì rất nhiều nhưng chủ yếu là do cháy làm cho nhiệt ñộ trong bình tăng lên, áp suất tăng theo, ñộ bền của vỏ bình không chịu nổi áp suất chứa bên trong. Vì vậy việc nghiên cứu thay thế bình khí nén bằng vật liệu truyền thống (thép Carbon) càng trở nên cấp thiết, việc chế tạo vật liệu composite thành công sẽ mang lại nhiều ưu ñiểm như: - Nhẹ - ðộ bền cao - Vận hành an toàn - Không bị nổ khi xảy ra hỏa hoạn 5 - Có thể kiểm soát lượng khí bên trong - Có thể gắn chíp ñể kiểm tra việc sang chiết và nạp - Không bị Gas hóa, rỉ sét… 1. Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước ñã công bố 1.1 Trong nước Ở Việt Nam, vật liệu composite ñược áp dụng hầu hết ở các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, tính riêng nhựa dùng ñể sản xuất vật liệu composite ñược tiêu thụ ở Việt Nam khoảng 5. Tại Hà Nội ñã có 8 ñề tài nghiên cứu về composite cấp thành phố ñược tuyển chọn, theo ñó vật liệu composite ñược sử dụng nhiều trong ñời sống xã hội.

Bồn xử lý nước thải FRP (hình 1.3) do Công ty cổ phần ðầu tư và Sản xuất Việt Hàn cung cấp cho tập ñoàn Gamuda Berhad của Malaixia về việc thiết kế, xây dựng nhà máy xử lý nước thải và xây dựng công viên Yên Sở ở phía Nam Hà Nội Hình 1.3: Bồn xử lý nước thải FRP [32] Công nghệ biogas ñã ñem lại hiệu quả thiết thực, ñến nay công nghệ này vẫn chưa phát triển mạnh và rộng khắp. Một số nguyên nhân là do: chưa có công nghệ hoàn chỉnh về mặt kỹ thuật, việc xây dựng, lắp ñặt và sử dụng hầm chưa thuận lợi, chi phí ñầu tư xây dựng hầm còn cao so với thu nhập của nông dân, việc thay thế, sửa chữa khó khăn do thiếu cơ sở dịch vụ kỹ thuật. Công tác sản xuất thiết bị và phụ kiện thay thế trong nước chưa ñược quan tâm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu và mô phỏng vỏ bình gas composite hiệu quả" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc thiết kế và tối ưu hóa vỏ bình gas composite, một yếu tố quan trọng trong ngành công nghiệp khí đốt. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện độ bền và tính an toàn của bình gas mà còn giảm thiểu trọng lượng, từ đó nâng cao hiệu suất sử dụng. Độc giả sẽ tìm thấy những phương pháp mô phỏng hiện đại và các kết quả thực nghiệm, giúp họ hiểu rõ hơn về quy trình phát triển sản phẩm trong lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các ứng dụng mô phỏng trong kỹ thuật, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hcmute ứng dụng phần mềm fluent tính toán mô phỏng quá trình cháy động cơ vikyno rv125 sử dụng hệ thống nhiên liệu kép cng disel, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về mô phỏng quá trình cháy trong động cơ. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu mô phỏng và đánh giá các đặc tính kỹ thuật của động cơ vikyno rv125 sử dụng nhiên liệu kép cng diesel cũng sẽ cung cấp thêm cái nhìn về các đặc tính kỹ thuật của động cơ sử dụng nhiên liệu kép. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ cơ khí động lực nghiên cứu mô phỏng đánh giá đặc tính động cơ 4 xylanh phun biogas trực tiếp đánh lửa cưỡng bức để hiểu rõ hơn về ứng dụng của biogas trong động cơ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực mô phỏng kỹ thuật.