Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu ứng xử của phần tử NS-MITC3 khi phân tích tấm composite nhiều lớp

Nghiên cứu ứng xử của phần tử nsmitc3 trong phân tích tấm composite nhiều lớp theo lý thuyết layerwise, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vật liệu.

Chuyên ngành

Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

63
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. MỤC LỤC

1.1. QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN LÝ LỊCH KHOA HỌC

1.2. DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU

1.3. DANH SÁCH CÁC HÌNH

1.4. DANH SÁCH CÁC BẢNG

1.5. TỔNG QUAN

1.5.1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.5.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC HIỆN NAY

1.5.3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

1.5.4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

1.5.4.1. Nhiệm vụ của đề tài
1.5.4.2. Giới hạn của đề tài

1.5.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.6. LÝ THUYẾT LAYERWISE CHO TẤM COMPOSITE

1.7. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu ứng xử của phần tử NS MITC3 trong tấm composite

Nghiên cứu ứng xử của phần tử NS-MITC3 trong phân tích tấm composite nhiều lớp là một lĩnh vực quan trọng trong kỹ thuật xây dựng và vật liệu. Tấm composite nhiều lớp được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng công nghiệp nhờ vào tính năng vượt trội của chúng. Phần tử NS-MITC3 được phát triển nhằm cải thiện độ chính xác trong phân tích ứng xử của các tấm composite này. Việc áp dụng lý thuyết layerwise giúp mô phỏng chính xác hơn các trạng thái ứng suất và biến dạng trong từng lớp vật liệu.

1.1. Định nghĩa và ứng dụng của tấm composite nhiều lớp

Tấm composite nhiều lớp là cấu trúc được tạo thành từ nhiều lớp vật liệu khác nhau, mỗi lớp có tính chất riêng biệt. Chúng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như hàng không, ô tô, và xây dựng. Việc nghiên cứu ứng xử của chúng là cần thiết để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong thiết kế.

1.2. Lý do phát triển phần tử NS MITC3

Phần tử NS-MITC3 được phát triển để khắc phục hiện tượng khóa cắt trong phân tích tấm mỏng. Kỹ thuật MITC3 giúp loại bỏ hiện tượng này, từ đó cải thiện độ chính xác của các kết quả phân tích. Điều này đặc biệt quan trọng trong các ứng dụng yêu cầu tính chính xác cao.

II. Thách thức trong phân tích tấm composite nhiều lớp

Phân tích tấm composite nhiều lớp gặp nhiều thách thức do sự phức tạp trong cấu trúc và tính chất vật liệu. Các yếu tố như độ dày, số lớp và loại vật liệu ảnh hưởng lớn đến ứng xử của tấm. Việc mô phỏng chính xác các trạng thái ứng suất và biến dạng là một nhiệm vụ khó khăn.

2.1. Hiện tượng khóa cắt trong tấm composite

Khóa cắt là hiện tượng xảy ra khi biến dạng cắt không giảm khi chiều dày tấm giảm. Điều này dẫn đến sai số lớn trong kết quả phân tích. Việc phát triển các phương pháp khắc phục hiện tượng này là rất cần thiết.

2.2. Độ chính xác trong mô hình hóa ứng xử

Độ chính xác của mô hình hóa ứng xử phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lưới phần tử, phương pháp tính toán và lý thuyết áp dụng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đạt được kết quả chính xác.

III. Phương pháp nghiên cứu phần tử NS MITC3

Phương pháp nghiên cứu phần tử NS-MITC3 bao gồm việc xây dựng công thức phần tử và áp dụng lý thuyết layerwise. Phương pháp này cho phép mô phỏng chính xác ứng xử của tấm composite nhiều lớp. Các bước thực hiện bao gồm xác định các thành phần chuyển vị và ứng suất trong từng lớp.

3.1. Xây dựng công thức phần tử NS MITC3

Công thức phần tử NS-MITC3 được xây dựng dựa trên lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất. Việc áp dụng kỹ thuật khử khóa cắt giúp cải thiện độ chính xác trong phân tích ứng xử của tấm composite.

3.2. Ứng dụng lý thuyết layerwise trong phân tích

Lý thuyết layerwise cho phép mô phỏng chính xác các trường ứng suất và biến dạng trong từng lớp vật liệu. Điều này giúp cải thiện độ chính xác của các kết quả phân tích và giảm thiểu sai số.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của phần tử NS MITC3

Kết quả nghiên cứu cho thấy phần tử NS-MITC3 có khả năng phân tích chính xác ứng xử của tấm composite nhiều lớp. Các bài toán phân tích tĩnh cho thấy phần tử này cho kết quả tương tự hoặc tốt hơn so với các phương pháp khác. Điều này mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong thiết kế và phân tích kết cấu.

4.1. So sánh kết quả với các phương pháp khác

Kết quả phân tích tĩnh cho thấy phần tử NS-MITC3 cho kết quả tương tự với các phương pháp khác trong tài liệu tham khảo. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, phần tử này cho kết quả tốt hơn, chứng tỏ tính hiệu quả của nó.

4.2. Ứng dụng trong thiết kế kết cấu

Phần tử NS-MITC3 có thể được ứng dụng trong thiết kế các kết cấu tấm composite nhiều lớp, giúp cải thiện độ chính xác và hiệu quả trong quá trình tính toán. Điều này đặc biệt quan trọng trong các lĩnh vực yêu cầu tính chính xác cao như hàng không và xây dựng.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu ứng xử của phần tử NS-MITC3 trong phân tích tấm composite nhiều lớp đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực này. Kết quả cho thấy phần tử này có tiềm năng lớn trong việc cải thiện độ chính xác và hiệu quả của các phân tích ứng xử. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc mở rộng ứng dụng của phần tử này trong các lĩnh vực khác.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã chứng minh tính hiệu quả của phần tử NS-MITC3 trong việc phân tích tấm composite nhiều lớp. Phần tử này không chỉ cải thiện độ chính xác mà còn giảm thiểu thời gian tính toán.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Hướng nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc phát triển các phần tử mới, cải thiện các phương pháp tính toán và mở rộng ứng dụng của phần tử NS-MITC3 trong các lĩnh vực khác nhau.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng xử của phần tử nsmitc3 khi phân tích tấm composite nhiều lớp sử dụng lý thuyết layerwise

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2017 Người cam đoan Trần Hoàng Phong ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Châu Đình Thành đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, cung cấp tài liệu tham khảo và các thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này.

Tôi xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô giáo trong Khoa Xây Dựng của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn. Xin cảm ơn tất cả người thân trong gia đình đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này. Vì kiến thức và thời gian thực hiện luận văn thạc sĩ có hạn nên không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Tôi rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn! Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2017 Tác giả Trần Hoàng Phong iii TÓM TẮT Trong luận văn này, công thức phần tử tấm tam giác 3 nút sử dụng kỹ thuật khử khóa cắt MITC3 và phương pháp làm trơn trên miền nút phần tử (NS) được xây dựng cho ứng xử tấm composite nhiều lớp theo lý thuyết layerwise biến dạng cắt bậc nhất. Phần tử phát triển được gọi là phần tử NS-MITC3. Nhờ kỹ thuật MITC3, phần tử NS-MITC3 có thể loại bỏ hiện tượng khóa cắt khi bề dày của tấm rất mỏng.

Hơn nữa, sự trung bình trường biến dạng màng, uốn và cắt trên miền giới hạn bởi các đoạn thẳng nối trung điểm cạnh và trọng tâm của các phần tử chung nút giúp cải thiện được sự chênh lệch biến dạng giữa các phần tử. Bằng cách sử dụng lý thuyết layerwise, trường ứng suất theo chiều dày tấm được thể hiện chính xác hơn mặc dù dùng lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất. Tuy nhiên, số bậc tự do của phần tử NS- MITC3 phụ thuộc vào số lớp của tấm composite được xét. Tính chính xác và hiệu quả của phần tử NS-MITC3 trong việc phân tích tĩnh một số bài toán tấm composite nhiều lớp được so sánh với kết quả các nghiên cứu khác.

Kết quả số cho thấy phần tử NS-MITC3 cho kết quả tương tự với kết quả của các phương pháp khác trong các tài liệu tham khảo, đặc biệt có kết quả tốt hơn trong một số trường hợp. iv ABSTRACT In this thesis, the node-based smoothed finite element formula of 3-node triangular plate elements which employ the MITC3 technique to remove the shear- locking phenomenon is derived to statically analyze laminated composite plates based on the layerwise theory using the first-order shear deformation theory. These suggested elements are called NS-MITC3. Thanks to the MITC3 technique, the NS- MITC3 elements can be free from the shear-locking phenomenon when the plate thickness becomes thin.

Moreover, the average of the membrane, bending and shear strains over domains limited by segments connecting the middle points of the edges and the centroid points of elements having a common node helps to reduce the strain differences between elements within the structure. By employing the layerwise theory, the stress fields through the plate thickness can be predicted more practically in spite of the first-order shear deformation theory used. However, the number of degree of freedoms of the NS-MITC3 depend on the number of composite layers The accuracy and robustness of the NS-MITC3 in static analysis of laminated composite plates are evaluated by solving several benchmark problems and comparing with other references. Numerical results show that the NS-MITC3 elements give results similar to other researches.

Especially, the NS-MITC3 elements are better than other elements in some cases. v MỤC LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN LÝ LỊCH KHOA HỌC. I LỜI CAM ĐOAN. II LỜI CẢM ƠN.

VI DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU. VIII DANH SÁCH CÁC HÌNH. X DANH SÁCH CÁC BẢNG. XII TỔNG QUAN.

GIỚI THIỆU CHUNG. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC HIỆN NAY. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI.

Nhiệm vụ của đề tài. Giới hạn của đề tài. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .6 LÝ THUYẾT LAYERWISE CHO TẤM COMPOSITE.

CÁC THÀNH PHẦN CHUYỂN VỊ. CÁC THÀNH PHẦN BIẾN DẠNG. CÁC THÀNH PHẦN ỨNG SUẤT .12 CÔNG THỨC PHẦN TỬ TẤM NS – MITC3. XẤP XỈ PHẦN TỬ HỮU HẠN TẤM TAM GIÁC 3 NÚT.

KỸ THUẬT KHỬ KHÓA CẮT MITC3. CÔNG THỨC PHẦN TỬ HỮU HẠN TRƠN NS – MITC3. TẤM COMPOSITE 3 LỚP, HÌNH VUÔNG CHỊU TẢI TRỌNG PHÂN BỐ ĐỀU. TẤM COMPOSITE 3 LỚP, HÌNH VUÔNG CHỊU TẢI TRỌNG HÌNH SIN.

TẤM COMPOSITE [0/90/90/0], HÌNH VUÔNG CHỊU TẢI TRỌNG HÌNH SIN .46 TÀI LIỆU THAM KHẢO .48 vii DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU u, v, w Chuyển vị theo trục x, y, z. Q( k ) , Q(sk ) Ma trận độ cứng giảm của lớp (k) trong hệ tọa độ tổng thể.  Góc giữa hướng sợi với trục x của hệ tọa độ tổng thể. As(k) Độ cứng cắt.

xi(k), yi(k) Góc xoay mặt trung bình lớp (k) quanh trục x, y của nút i. ui(k), vi(k), wi(k) Các chuyển vị thẳng tại nút thứ i của phần tử. Ni Các hàm dạng. ,  Các trục tọa độ địa phương của phần tử.

Bm Ma trận quan hệ giữa biến dạng màng và chuyển vị nút. Bb Ma trận quan hệ giữa biến dạng uốn và chuyển vị nút. Bs Ma trận quan hệ giữa biến dạng trượt và chuyển vị tại nút. % (k ) B m Ma trận quan hệ giữa biến dạng màng trơn và chuyển vị nút.

% (k ) B b Ma trận quan hệ giữa biến dạng uốn trơn và chuyển vị nút. % (k ) B s Ma trận quan hệ giữa biến dạng trượt trơn và chuyển vị tại nút. KIJ Độ cứng của phần tử. K Độ cứng của kết cấu.

viii d Chuyển vị kết cấu. F Véc-tơ lực của kết cấu. ix DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1.1: Mái công trình sử dụng vật liệu composite .1: Khảo sát tấm composite 3 lớp .2: Hướng sợi của lớp composite thứ (k).1: Phần tử tam giác 3 nút.2: Định nghĩa a, b, c, d trong hệ tọa độ toàn cục oxy .3: Tọa độ các điểm buộc trong hệ tọa độ tự nhiên .4: Chia lưới phần tử tam giác làm trơn trên nút .1: Tấm composite ba lớp, hình vuông chịu tải trọng phân bố đều .2: Độ chính xác và tốc độ hội tụ của chuyển vị tại tâm tấm composite chịu tải trọng phân bố đều cho bởi các PTHH trơn ứng với R = 5 và 15 .3: Độ chính xác và tốc độ hội tụ của ứng suất pháp x tại (a/2,a/2,-h/2) của tấm composite chịu tải phân bố đều cho bởi các PTHH trơn ứng với R = 5 và 15 .4: Độ chính xác và tốc độ hội tụ của ứng suất zx tại (a,a,h/2) của tấm composite chịu tải phân bố đều cho bởi các PTHH trơn ứng với R = 5 và 15 .5: Tấm composite ba lớp, hình vuông chịu tải trọng hình sin .6: Độ chính xác và tốc độ hội tụ của chuyển vị tại tâm tấm của tấm composite chịu tải trọng hình sin cho bởi các PTHH trơn ứng với a/h = 4 và 100 .7: Độ chính xác và tốc độ hội tụ của x tại (a/2,a/2,h/2) của tấm composite chịu tải trọng hình sin cho bởi các PTHH trơn ứng với a/h = 4 và 100.8: Độ chính xác và tốc độ hội tụ của yz tại (a/2,0,0) của tấm composite chịu tải trọng hình sin cho bởi các PTHH trơn ứng với a/h = 4 và 100 .9: Tấm composite 4 lớp chịu tải trọng hình sin .10: Độ chính xác và tốc độ hội tụ của độ võng tại (a/2,a/2,0) của tấm composite 4 lớp chịu tải hình sin cho bởi các PTHH trơn ứng với a/h = 4 và 100 .11: Độ chính xác và tốc độ hội tụ của x tại (a/2,a/2,h/2) của tấm composite 4 lớp chịu tải hình sin cho bởi các PTHH trơn ứng với a/h = 4 và 100 .12: Độ chính xác và tốc độ hội tụ của xy tại (a,a,h/2) của tấm composite 4 lớp chịu tải hình sin cho bởi các PTHH trơn ứng với a/h = 4 và 100 .44 xi DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 4.1: Chuyển vị, ứng suất của tấm vuông, 3 lớp chịu tải phân bố đều.2: Chuyển vị, ứng suất của tấm vuông, 3 lớp chịu tải trọng hình sin .3: Chuyển vị, ứng suất của tấm vuông, 4 lớp chịu tải trọng hình sin .39 xii TỔNG QUAN Hiện nay, ở Việt Nam và thế giới kết cấu tấm nhiều lớp làm bằng vật liệu composite được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp tiên tiến vì ưu điểm của vật liệu này là có thể thay đổi cấu trúc hình học, sự phân bố và các vật liệu thành phần để tạo ra một vật liệu mới có độ bền theo mong muốn. Nhằm đáp ứng rất nhiều đòi hỏi khắt khe của kỹ thuật hiện đại (như nhẹ, độ bền nhiệt cao, bền hoá và khả năng chịu đựng khi vật liệu có khuyết tật, không rỉ, giảm độ ồn và rung, đặc biệt vật liệu composte có độ bền mỏi cao hơn kim loại từ 2 đến 4 lần) thì composite là lựa chọn hàng đầu.

Vì vậy, vật liệu composite đang giữ vai trò then chốt trong cuộc cách mạng về công nghệ vật liệu mới và có ý nghĩa đặc biệt trong tính toán thiết kế các kết cấu vũ trụ, không gian cũng như các lĩnh vực công nghệ hiện đại khác. Trong lĩnh vực xây dựng, có thể kể đến một số ứng dụng điển hình như Hình 1.1: Mái công trình sử dụng vật liệu composite (nguồn internet) Để có thể thiết kế và tối ưu kết cấu làm bằng vật liệu composite nhiều lớp, cần nghiên cứu kỹ các quy luật ứng xử cơ học để tính toán chính xác trạng thái ứng suất biến dạng trong từng lớp vật liệu khi chúng chịu tác dụng của tải trọng và môi trường. Hiện nay, rất nhiều mô hình với nhiều cách tiếp cận khác nhau đã được phát 1 triển nhằm dự báo ứng xử kết cấu composite. Trong đó, đối với tấm composite nhiều lớp có thể phân làm các mô hình lý thuyết chính sau: lý thuyết đàn hồi ba chiều (3D), lý thuyết lớp tương đương (ESL) và lý thuyết layerwise.

Noor và Burton [1] đã đưa ra lý thuyết đàn hồi ba chiều để cải thiện tính chính xác của ứng suất cắt ngang. Trong lý thuyết đàn hồi ba chiều, mỗi lớp được mô phỏng như một chất rắn ba chiều và độ chính xác của ứng suất cắt ngang được cải thiện một cách đáng kể. Tuy nhiên việc sử dụng lý thuyết này làm chi phí tính toán tăng lên đáng kể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ứng xử của phần tử NS-MITC3 trong phân tích tấm composite nhiều lớp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức hoạt động của phần tử NS-MITC3 trong việc phân tích các tấm composite nhiều lớp. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phương pháp phân tích hiện đại mà còn chỉ ra những lợi ích của việc áp dụng phần tử này trong thiết kế và đánh giá kết cấu composite. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tính chính xác và hiệu quả của phương pháp này trong việc dự đoán ứng xử của vật liệu composite dưới các tải trọng khác nhau.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ phân tích tĩnh tấm vỏ composite nhiều lớp có sườn bằng phần tử cs mitc3, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về một phương pháp phân tích khác trong cùng lĩnh vực. Ngoài ra, tài liệu Phát triển phần tử cs mitc3 dùng phân tích tấm composite nhiều lớp sử dụng lý thuyết layerwise sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự phát triển của các phương pháp phân tích tấm composite. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ phân tích kết cấu tấm phân lớp chức năng fgm chịu tải trọng cơ nhiệt bằng phân tử cs mitc3 cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về ứng dụng của phần tử này trong các kết cấu phức tạp hơn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về các phương pháp phân tích trong lĩnh vực composite.