BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ QUANG LONG NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ SÀN RỖNG HAI PHƯƠNG VỚI CÁC DẠNG HÌNH HỌC LÕI RỖNG KHÁC NHAU NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP– 60580208 S K C0 0 4 7 3 3 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2015 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ QUANG LONG NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ SÀN RỖNG HAI PHƯƠNG VỚI CÁC DẠNG HÌNH HỌC LÕI RỖNG KHÁC NHAU NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP– 60580208 Hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN TRUNG KIÊN Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2015 Luan van LÝ LỊCH KHOA HỌC I.
LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ và tên: Lê Quang Long Giới tính: Nam. Ngày, tháng, năm sinh: 30 – 01 - 1987 Nơi sinh: Quảng Ngãi. Quê quán: Đức Nhuận - Mộ Đức – Quảng Ngãi Dân tộc: Kinh. Chổ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 100/10D Quang Trung, Q.
Điện thoại cơ quan:…………………. Điện thoại nhà riêng:…. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo:…………………… Thời gian đào tạo:……………………….
Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy tập trung. Thời gian đào tạo: 9/2006 đến 04/2011 Nơi học (trường, thành phố): Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM Ngành học: Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp:………………………………. Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp:…………………… Người hướng dẫn:………………………………………………………….
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC. Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 10/2011 đến nay Công ty CP Kiến trúc Đồng Nhân Kỹ sư xây dựng. ii Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Trung Kiên.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự tham khảo số liệu, đánh giá của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích rõ nguồn gốc. Nếu phát hiện bất kỳ sự gian lận nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung luận văn của mình. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 9 năm 2015 Lê Quang Long iii Luan van LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trân trọng cám ơn tất cả các quý thầy cô giáo trong khoa Xây Dựng & Cơ Học Ứng Dụng của trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi có môi trường học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến thầy PGS. Nguyễn Trung Kiên. Thầy là người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn. Cám ơn thầy đã có những chỉ dẫn, định hướng nghiên cứu bổ ích giúp tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng chân thành cám ơn thầy TS. Mai Đức Đãi đã hướng dẫn và giúp đỡ trong trong việc sử dụng phần mềm Hyper Mesh. Xin cám ơn cha mẹ, anh chị đã giúp đỡ động viên tôi trong quá trình học tập và làm việc. Cám ơn bạn bè, đồng nghiệp đã có những khích lệ giúp đỡ trong những lúc khó khăn.
Mặc dù có nhiều có gắng nhưng do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cám ơn !. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 9 năm 2015 Lê Quang Long iv Luan van TÓM TẮT LUẬN VĂN Việc mô hình tính toán trực tiếp sàn rỗng hai phương với nhiều dạng hình học lõi rỗng khác nhau trên phần mềm phần tử hữu hạn gặp nhiều khó khăn hoặc là chưa thể thực hiện được. Trong nghiên cứu này đã trình bày hai phương pháp để tính toán độ cứng tương đương của sàn rỗng hai phương với nhiều dạng hình học lõi rỗng khác nhau, từ đó tạo tiền đề cho việc nghiên cứu ứng xử của nó.
Phương pháp thứ nhất ứng dụng phương pháp đồng nhất hóa với sự hổ trợ của phần mềm Abaqus để mô hình và phần mềm Hyper Mesh để chia lưới ô thể tích đơn vị đặc trưng, từ đó tính toán các độ cứng tương đương của sàn rỗng hai phương. Phương pháp thứ hai dựa trên phép biến đổi nhanh Fourier, một giải thuật lặp để tính toán các độ cứng tương đương của sàn rỗng hai phương. Cuối cùng, lý thuyết tấm cổ điển được sử dụng để nghiên cứu ứng xử của sàn rỗng với các độ cứng được tính toán bằng hai phương pháp trên. Kết quả tìm được sẽ được so sánh với một trường hợp cụ thể sàn rỗng hai phương được mô phỏng trực tiếp trên phần mềm Abaqus để đánh giá độ tin cậy của mỗi phương pháp.
v Luan van MỤC LỤC Trang phụ bìa. i Lý lịch khoa học .ii Lời cam đoan. iv Tóm tắt luận văn. vi Danh sách các ký hiệu .vii Danh mục hình ảnh.
viii Danh mục bảng biểu. ix CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN .Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.Những vấn đề chưa được giải quyết.Mục tiêu của đề tài.Phương pháp nghiên cứu và tiếp cận.Sử dụng phương pháp đồng nhất hóa để tính toán các độ cứng tương của sàn rỗng.Sử dụng phương pháp biến đổi Fourier để tính toán các độ cứng của sàn rỗng.Ứng dụng lý thuyết tấm cổ điển Kirchhoff – Love để đánh giá kết quả. 5 CHƢƠNG 2 ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP ĐỒNG NHẤT HÓA ĐỂ TÍNH TOÁN ĐỘ CỨNG SÀN RỖNG HAI PHƢƠNG .Đồng nhất hóa vật liệu [18].Định nghĩa ô thể tích đặc trưng.Các giá trị trung bình trên ô thể tích đặc trưng. Ứng suất trung bình và điều kiện biên tải trọng.
Biến dạng trung bình và điều kiện biên chuyển vị.8 vi Luan van 2. Nguyên lý Hill-Mandel’s.Thiết lập bài toán trên ô thể tích đặc trưng [5] [16].Khai tác tính đối xứng của ô thể tích đặc trưng.Thiết lập các hằng số độ cứng tấm. Xác định độ cứng màng A. Xác định độ cứng uốn D.Sàn rỗng có lõi tròn ( Buckble Deck).
Xác định năng lượng biến dạng trên ô thể tích đơn vị. Xác định các hằng số độ cứng A, B, D.Sàn rỗng có lõi ellipse ( C-Deck). Xác định năng lượng biến dạng trên ô thể tích đơn vị. Xác định các hằng số độ cứng A, B, D.Sàn rỗng có lõi dẹt - Round Box.
Xác định năng lượng biến dạng trên ô thể tích đơn vị. Xác định các hằng số A, B, D.30 CHƢƠNG 3 ỨNG DỤNG KHAI TRIỂN FOURIER ĐỂ TÍNH TOÁN ĐỘ CỨNG SÀN RỖNG HAI PHƢƠNG. Phương pháp khai triển nhanh Fourier (FFT) [19].Tính toán năng lượng biến dạng.Tính toán các hằng số độ cứng A, B, D của sàn rỗng.Kết quả tính toán và so sánh với phương pháp đồng nhất hóa.Nhận xét kết quả tính toán. 41 CHƢƠNG 4 ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TẤM CỔ ĐIỂN ĐỂ PHÂN TÍCH ỨNG XỬ CỦA CÁC LOẠI SÀN RỖNG .Lý thuyết tấm cổ điển (Kirchhoff – Love) [21].Trường chuyển vị và biến dạng.
42 vii Luan van 4.Phương trình cân bằng.Phương trình ứng xử.Lời giải giải tích cho tấm sàn rỗng.Số liệu đầu vào.Tính toán độ võng của sàn rỗng bằng lý thuyết tấm cổ điển (Kirchhoff – Love).Tính toán độ võng của sàn rỗng bằng mô phỏng trực tiếp trên phần mềm Abaqus.So sánh kết quả tính toán: .Nhận xét kết quả. 50 CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .52 TÀI LIỆU THAM KHẢO. xiii PHỤ LỤC 1 Code tính độ võng sàn rỗng hai phương. xiv PHỤ LỤC 2 Code khai triển Fourier.
xix viii Luan van DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU f D Trung bình thể tích của các trường trên vật thể D. REV Ô thể tích đặc trưng. x , x ,u x Trường ứng suất, biến dạng, chuyển vị. , ij Trung bình ứng suất, tensơ ứng suất.
, ij Trung bình biến dạng, tensơ biến dạng. Y / 4,Y ¼ Ô thể tích đặc trưng và điều kiện biên của nó. u per x Trường chuyển vị của phần tuần hoàn. E, Biến dạng phẳng và độ cong cấp độ tổng thể.
A, B, D Độ cứng màng, độ cứng tương tác, độ cứng uốn. N, M Giá trị lực dọc, moment W Năng lượng biến dạng. x Tensơ ứng suất lệch. Toán tử tuần hoàn Green.
, Hằng số lamé. , 1 Phép biến đổi Fourier và nghịch đảo của nó. Chom Độ cứng đồng nhất hóa. δU,δV Biến thiên của năng lượng biến dạng, công của tải trọng ngoài.
Q(k) Ma trận độ cứng ix Luan van DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Các loại sàn buckble Deck .2: Một số hình dạng của sàn rỗng [1].1: Một ô thể tích đặc trưng của một kết cấu.2: Dạng hình học của sàn rỗng hai phương.3: Một ô thể tích đặc trưng của sàn rỗng.4: Đối xứng của một trường chuyển vị .5: Điều kiện biên trên ¼ ô thể tích đơn vị với E11 =1, E22 = E12 =0 .6: Điều kiện biên trên ¼ ô thể tích đơn vị với E11 =1, E22 =1, E12 =0 .7: Điều kiện biên trên ¼ ô thể tích đơn vị với 11 1, 22 12 0 .8: Điều kiện biên trên ¼ ô thể tích đơn vị với 11 1, 22 1, 12 0 .9: Mô hình và gán đặc tính vật liệu cho ¼ ô thể tích đặc trưng .10: Áp dụng điều kiện biên chuyển vị cho ¼ ô thể tích đặc trưng .11: Chia lưới cho ¼ ô thể tích đặc trưng .12: Kết quả nội lực cho trường hợp A11 và A12 .13: Kết quả nội lực cho trường hợp D11 và D12 .14: Mô hình và gán đặc tính vật liệu cho ¼ ô thể tích đặc trưng .15: Áp dụng điều kiện biên chuyển vị cho ¼ ô thể tích đặc trưng .16: Chia lưới cho ¼ ô thể tích đặc trưng .17: Kết quả nội lực cho trường hợp A11 và A12 .18: Kết quả nội lực cho trường hợp D11 và D12 .19: Loại bóng rỗng Round box [13].20: Mô hình ¼ ô thể tích đặc trưng .21: Liên kết giữa Hyper Mesh với Abaqus và các phần mềm khác .22: Chia lưới và gán đặc tính vật liệu .23: Áp dụng điều kiện biên chuyển vị cho ¼ ô thể tích đặc trưng .24: Kết quả nội lực cho trường hợp A11 và A12. 29 x Luan van Hình 2.25: Kết quả nội lực cho trường hợp D11 và D12 .1: Ảnh hưởng của kích thước lõi rỗng đến kích quả tính A11 .2:Ảnh hưởng của kích thước lõi rỗng đến kích quả tính A12 .3:Ảnh hưởng của kích thước lõi rỗng đến kích quả tính A66 .4:Ảnh hưởng của kích thước lõi rỗng đến kích quả tính D11 .