CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VE XÂY DỰNG DAP 1.1 Tổng quan về vấn đề xây dựng đập ở Việt Nam và thế giới.1 Lịch sử của việc xây dựng đập [11] Từ hàng nghìn năm trước chúng ta đã biết xây dựng các đập dé chắn nước, nhằm dâng nước để phục vụ tưới tiêu trồng trọt. Các đập nước đầu tiên được xây dựng là các đập trọng lực, làm bằng đá dùng tải trọng bản thân để chặn và giữ nước. "Khoảng 2950-2750 trước Công nguyên (TCN), đập đầu tiên được biết đến tồn tại do người AI Cập cô đại xây dựng. Các đập được gọi là el- Sadd Kafara, mà trong tiếng A Rap có nghĩa là "Dam of the Pagans”.
Đập cao 37 ft, phía ngoài là các tường đá, bên trong được đồ đầy các sỏi và đá, phía ngoài được phủ một lớp đá vôi chống xói mòn và tác động của sóng. Đập thứ hai được biết tới là đập đất tên là Nimrod ở Mesopotamia được xây vào khoảng 2000 năm TCN, với lõi là đất sét, Nimrod được xây từ phía bắc của Baghdad tới Tigris với mục đích chống xói mòn và giảm mối đe doa của lũ lụt, nó chuyển hướng của dòng sông, và giúp tưới cho cây trồng. Đập được xây bằng gỗ nên khó xác định chính xác thuộc loại gì. Khoảng năm 100 sau công nguyên, những người La Mã là những người đầu tiên sử dụng bê tông và vữa dé xây đập trọng lực.
Đập ở Ponte di San Mauro có một khối bê tông lớn còn sót lại. Bằng chứng cho thay rang một tam bê tông lớn đã được sử dụng như là lõi và lớp ngoài được hoàn thành bằng đá xây.2 Tinh hình xáy dung đập hiện nay [4] Theo thống kê của hội đập cao thế giới (ICOLD), tính đến năm 2000 trên thế giới có 45. Với tiêu chí chiều cao đập H > 10+15m, chiều dài đập L> 500m, Qx > 2000m3/s, va dung tích hồ chứa W > 1. Học viên: Hoàng Tuân Minh it: Luận văn thạc sĩ -6- Chuyên ngành xây dung công trình thủy Bảng 1.1 Bảng thống kê số lượng đập lớn (đến năm 2000) STT Khu vực Số lượng Tỉ lệ % | Châu Á 31.340 69,6 2 Bắc + Trung Mỹ 8.200 2,6 6 Chau Dai duong 577 1,2 Trong số đó, Trung Quốc chiếm nhiều nhất thé giới với 22.000 đập, chiếm 48% số đập trên thế giới, Mỹ với 6.575 đập, tiếp theo là Ấn Độ với 4.291 đập, Nhật Bản với 2.675 đập, sau đó là Tây Ban Nha với 1.
Việt Nam chỉ có 500 đập. Trước những năm 90 của thế kỷ 20, thì phần lớn đập được xây băng vật liệu đất chiếm 78%, 5% là bằng đá đồ và 12% là bê tông trong lực và còn lại 4% là đập vòm, nhưng hiện nay với việc các vật liệu xây dựng mới, kỹ thuật xây dựng phát triển, khoa học kỹ thuật phát triển, xu hướng sử dụng vật liệu bê tông trong các dự án xây dựng mới các đập ngày cảng tăng lên.3 Tinh hình xây dựng đập ở Việt Nam Việt Nam là một trong những nước có nhiều hồ đập trên thé giới, với khoảng 10.000 hỗ chứa lớn nhỏ, trong đó có khoảng 500 đập lớn và xếp thứ 16 trên thế giới [4]. Các tỉnh miền Bắc và miền Trung chiếm 88,2% số hồ chứa của toàn quốc. Tính đến năm 2010 nước ta có khoảng 2000 hồ có W>200.
Hầu hết các đập được xây dựng ở Việt Nam là đập đất, đập đá, và đập đất đá hỗn hợp. Đập bê tông và bê tông cốt thép mới bắt đầu được xây dựng vào những năm gần đây. Thống kê về một số hồ chứa và đập xem bang 1. [11] Học viên: Hoàng Tuân Minh vit’ Luận văn thạc sĩ -7- Chuyên ngành xây dung công trình thủy Bảng 1.2 Một số hồ và đập ở Việt Nam Dung tích Tên công trình Năm xây dựng Loại đập Hmax (10m3) Hô chứa nước núi Côc 1973-1982 Dap dat 27 175,5 Đập da ".
Hô chứa nước Cam Sơn Dip “uo Hô chứa nước Suôi Hai 1958-1964 Hồ chứaĐẳng Mô-Hải Sơn 1960-1 974 Dap đất 20 110 Hồ chứa nước Xa Huong 1977-1982 Đập đất 4 14,2 Hô chứa nước Dai Lai 1959-1961 Đập đất 12,5 34,5. nà chúa ~ sức KG _—.Ô ya - Hồ chứa nước Sông Rac 1987-1996 Đập đất 26,8 124,5 Đập đất poo Hồ chứa nước Phú Vinh 1993-1995 Hồchứa nước Hoa My Đập đất se tee Hồchứa nnướcc Đồng Nghệ. penn Hồchứa nnướce Núi Một = Ø chưa nược uan Hồchứa nnướcc Ayun Hạ.7 'Hồ ct chứa nnướccĐạ Tẻh BE Hồchứa nnướcc TuyểnLâm -. Hồchứa nnướcc Cà Giây Jeng nn aa Hồchứa nước n c SôngQuao fi197 pips +} — ' Đập T: Tân Giang pete ran an “sone Lòng Li Sing .,ÔỎ peewee sa a 'ĐaN Nhim - pref E — Hồchứa nướcc Dầu Tiếng.
eens đất ——+an HồEasoupethượng. +a WOK Krong buch m5. binds faa pee 2006-2010 Hoc vién: Hoang Tuan Minh vit’ Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành xây dung công trình thủy Dung tích Tên công trình Năm xây dựng Loại đập Hmax (10°m3) H6 lamơ 2006-2010 Đập di đất 32 177,8 "5 — 5 ; 5 — 35 Ban mat bêtông. is Nie Tiong BêtôngRCC' Đập đất eaei aa Bê tng we” C "- Thay ái điện Hàa Binh.
Đáđồ “Thủy điện đi Tỉ An —. Đậpai ThủyđiệnCần Đơn erie lap Ham Thân, 4. TDD: Dami_ Đá đồ Đá đồ Be tông RCO ". TomeT | BêtôngRCC tn Ten Quy 2002-2007 Ban mit bê tông BêtôngRCC —- TBBhơNH 2005-2009 BêtongRCC Sp bigNaa TT Bêtông RCC Son La 2006-2010 Bê tông RCC 9260 Bản vẽ ề tông L.
Bê tông Ree 5ä: Học viên: Hoàng Tuân Minh vit’ Luận văn thạc sĩ -0- Chuyên ngành xây dựng công trình thủy 1.2 Các loại đập bê tông được sử dụng hiện nay Việc xây dựng đập và hồ chưa nước hiện nay ngày càng được quan tâm, bởi các tác dụng của hồ chứa và hiệu quả kinh tế của nó đem lại rất lớn, để đáp ứng nhu cầu về lượng nước, đây nhanh việc cấp nước, đảm bảo an toàn cho công trình, sử dụng công nghệ hiện đại, việc các đập được xây dựng bằng vật liệu bê tông ngày càng được sử dụng nhiều. Hiện nay các đập bê tông trọng lực được sử dụng nhiều trong thiết kế cho các đập mới xây dựng, chỉ trừ trường hợp nền không thê sử dụng được vật liệu bê tông mới sử dụng đến vật liệu địa phương. Mặc dù đập bê tông được sử dụng đã khá lâu trên thé giới, tuy nhiên ở Việt Nam thì vẫn còn là nhiều điều cần chú ý trong tính toán thiết kế. Vì vậy vấn đề tính toán thiết kế được đặt ra mục tiêu đảm bảo tính kinh tế, an toàn cho hồ chứa, mang lại hiệu ích kinh tẾ cao, nhanh chóng đưa vào hoạt động.
Và hiện nay với việc cập nhật công nghệ cùng thế giới, chúng ta cũng đã sử dụng các loại kết cầu cũng như là vật liệu mới dé xay dung dap, nhu ngoai vat liệu bê tông thông thường, chúng ta còn sử dung vật liệu bê tông đầm lăn (RCC). Vật liệu mới giúp chúng ta rút ngắn thời gian thi công, mang các đặc tính ưu việt của cả hai loại vật liệu là đất và bê tông với cách thi công đầm nén của đất và vững chắc của bê tông, giảm nhiệt lượng của bê tông nhờ phụ gia được thêm vào và lượng xi măng được giảm bớt.3 Nguyên nhân sự cô, van dé thiét kê, thi công và vận hành [11] Trong việc xây dựng đập và hồ chứa, có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự cô, có thê phân loại theo yếu tố chủ quan và khách quan như sau: 1.1 Nguyên nhân do khảo sát, thiết kế Không có chứng chỉ khảo sát, thiết kế hoặc vượt cấp chứng chỉ. Chất lượng khảo sát không đạt yêu cầu (số lượng lỗ khoan, độ sâu lỗ Học viên: Hoàng Tuân Minh lifer | Luận văn thạc sĩ -10- Chuyên ngành xây dựng công trình thủy khoan, chất lượng thiết bị khoan, chất lượng phân tích mẫu, báo cáo đánh giá không day đủ. Tính toán thiết kế sai, không phù hợp (sơ đồ tính toán thiết kế không phù hợp, tính thiếu hoặc sót tải trọng, tính toán tô hợp sai nội lực, không tính độ ồn định theo quy phạm, vi phạm quy định về cấu tạo.) Bố trí lựa chọn, địa điểm, lựa chon phương án quy trình công nghệ, quy trình sử dụng không hop lý phải bổ sung, sửa đổi, thay thé (chất lượng , báo cáo nghiên cứu khả thi, lựa chọn phương an, chất lượng thầm định, trình độ năng lực của chủ đầu tư, người quyết định đầu tư).1 Đập bê tông ltaipu Học viên: Hoàng Tuân Minh ÿi tr Luận văn thạc sĩ -11- Chuyên ngành xây dung công trình thủy 1.2 Nguyên nhân do thỉ công Lựa chọn nhà thầu thi công không phù hợp (không có chứng chỉ hành nghề hoặc vượt cấp với cấp công trình).
Nhà thầu không có hệ thống quản lý chất lượng, trình độ năng lực đạo đức nghề nghiệp của tư vẫn giám sát và nhà thầu kém. Sử dụng vật liệu và chế phẩm xây dựng không phù hợp yêu cầu của thiết kế (thép nhỏ, cường độ thấp, mác xi măng thấp, cường độ bê tông, vữa khối xây không dat.) Áp dụng công nghệ thi công mới không phù hợp không tính toán đầy đủ các điều kiện sử dụng (như thi công ván khuôn trượt trong kết cấu không phù hợp, thi công trong điều kiện nhiệt độ thấp, trời mưa, vv.2a Đập bê tông thủy điện Son La (nhìn từ ha lưu) Học viên: Hoàng Tuân Minh ul" Luận văn thạc sĩ -12- Chuyên ngành xây dung công trình thủy ne Hình 1.2b Đập bê tông thủy điện Son La (góc nhìn từ 1.3 Nguyên nhân do quy trình bao trì, vận hành, sw dụng - Không thực hiện vận hành theo quy định - Không sử lý vấn đề ngay khi phát hiện sự cố - Không hiêu biét vân dé và bỏ qua các hiện tượng sự cô.4 Những tồn tại và van đề cần nghiên cứu Trong những van đề còn ton tại ở trên, van đề cần quan tâm đối với thiết kế là sơ đồ tính toán sao cho phù hop, thé hiện đúng nhất tình hình làm việc của công trình. Nhất là đối với các công trình lớn, quan trọng thì việc đánh giá đúng tình trạng làm việc, mức độ và tác động của tải trọng lên công trình rất quan trọng, đánh giá đúng sẽ đưa ra cái nhìn tong thé, chính xác về các van đề của công trình, cũng như đưa ra được biện pháp cũng như là hướng giải quyết cho đúng với sự viéc. Học viên: Hoàng Tuân Minh XI” Luận văn thạc sĩ -l3- —__ Chuyên ngành xây dụng công tinh thủy 1.5 Hướng lựa chọn trong luận văn Từ những điều đã nói ở trên, vấn dé tồn tại trong các.