MỞ ĐẦU 1.TÍNH CÁP THIẾT CỦA ĐÈ TÀI: Tram bơm được sử dụng với mục đích chính là cung cấp nước và tiêu thoát nước nói chung. Đối với ngành nông nghiệp va hệ thông thủy nông thi trạm bơm có vai trỏ là công trình đầu mối cung cấp nước cho hệ thống thủy. lợi để phục vụ công tác tưới, tiêu những diện tích trong lưu vực. Chính vì vậy nó đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thủy lợi Tỉnh Bắc Ninh gồm hai hệ thống thuỷ nông là Bắc Đuống và Nam Đuồng.
Các công trình đầu môi của hai hệ thống này đều được đầu tư xây dựng từ những năm 60 của thé ky trước hiện nay nhiều công trình đã bị xuống cấp không đáp ứng được yêu cầu cho nên việc đầu tư xây dựng các trạm bơm. dé dim bảo việc cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và tiêu ứng phục vụ dân sinh kinh tế trong mia mưa bão. Chính vì vậy nhu cầu đầu tư xây dựng các trạm bơm là rất lớn và cắp bách. Khi đầu tư xây dựng tram bơm chủ đầu tư cần phải có một khoản kinh phí khá lớn.
Do vậy ngoài việc xem xét vị trí đặt trạm bơm, nghiên cứu địa chất, thuỷ văn, lưu vực tưới, tiêu thì yêu cầu an toàn về tính toán kết cấu, ôn. định của công trình trong quá trình vận hành sử dụng đưới tác dụng của các loại tải trọng, đồng thời đảm bảo hiệu quả kinh tế là rất cẳn thiết. Khi tiến hành đầu tư xây dựng trạm bom cần đảm bảo rằng: Ứng suất và biến dạng của kết iu phải thỏa man các điều kiện bên, cứng và én định trong quá trình vận hành, làm việc của trạm bơm dưới tác động của các loại tải trọng (tai trọng tĩnh, tải trọng động, động dat .); Trên cơ sở các loại thiết bị máy bơm có sẵn trên thị trường dé đưa ra các giải pháp phù hợp, tổng mức. đầu tư nhỏ nhất và thuận lợi cho quá trình khai thác và sử dụng.
+ Cao học 17C2 Luận văn thạc sĩ 2 _—_—_ Chuyên ngành XD công trình thủy Khi tính toán trạm bơm theo quy phạm hiện hành thì việc tính toán chưa thực sự phản ánh đầy đủ các loại tải trong tác dụng lên công trình trong quá trình sử dụng nên chưa phản ánh được một cách sát thực nhất sự làm việc của công trình. Để khắc phục các nhược điểm nay với sự hỗ trợ của máy tinh, hiện nay có nhiều phương pháp tính Kim giảm được thoi gian tinh toán và cho kết quả phủ hợp hơn với sự làm việc của công trình. Đề tai “Phân tích ứng suất và biến dạng của trạm bơm bằng phương. pháp phần tử hữu han” có ý nghĩa khoa học va thực tiển nhằm giúp cho các.
nhà thiết kế, các chủ đầu tư tính toán lựa chon giải pháp phù hợp khi đầu tư. xây dựng trạm bơm vừa đảm bảo an toàn và đem lại hiệu quả kinh tế cao, 2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐÈ TÀI Nghiên cứu xác định trạng thái ứng suất, biến dạng của bản đáy tram bơm khi có kể đến sự tương tác với nền va cọc.ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: Lựa chọn sơ dé tính, thiết lập các phương trình cơ bản; Lập thuật toán giải Ap dung tính toán cụ thé cho bản đáy trạm bơm tiêu Hán Quảng huyện Qué Võ, tỉnh Bắc Ninh. 4, CÁCH TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Nghiên cứu lý thuyết vỏ gấp sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn kết hợp sử dụng phần mềm SAP2000 để giải các bài toán bản đáy trạm bơm khi có kế đến sự tương tác với nền và cọc, từ đó so sánh với kết qua tính toán theo. quy phạm hiện hành giúp các chủ đầu tư lựa chọn phương án tối ưu khi + Cao học 17C2 Luận văn thạc sĩ 3_—_ Chuyên ngành XD công trình thấy CHUONG 1: TONG QUAN V TRAM BOM 1. HIEN TRANG HE THONG THUY LỢI TINH BAC NINH: Bac Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, im trong vùng kinh tế trọng điểm, tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phong-Quang Ninh. Khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh.
Tinh đến năm 201 1, Bắc Ninh có 8 đơn vị hành chính bao g m thành p lắc Ninh và 7 huyện thị xã: Yên Phong, Quế Võ, Tiên Du, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tai và thị xã Từ Sơn, với 126 xã phường và thị trắn. Tổng diện tự nhiên 82.271 ha trong đó đất nông nghiệp 43.951 người trong đó dân số làm nghề nông là 569.773 người chiếm khoảng 55% nên công tác thủy lợi chiếm một vị trí quan trọng trong sự nghiệp én định và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, 'Về mạng lưới sông ngồi, Bắc Ninh có hệ thống sông ngòi khá diy đặc, mật độ lưới sông cao, trung bình từ 1-1,2Km/Km’ và gần như bến mặt đều có. xông là ranh giới với các tỉnh. Phía Bắc có sông Cầu là ranh giới với tinh Bắc Giang.
Phía Nam có sông Bùi là ranh giới với huyện Cảm Giảng tinh Hải Dương. Phía đông có sông Thái Bình là ranh giới với huyện Nam Sách tỉnh Hai Dương. Phía tây Bắc có sông Ca Lô là ranh giới với huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội. Ngoài ra, còn có sông Dudng chia đôi tinh thành hai hệ thống.
thủy lợi Bắc Đuống và Nam Đuống, Tir thập ky 90 đến nay, diện tích hạn hán của Bắc Ninh đã giảm đáng k diện tích han hán chi cồn xảy ra ở vũng cao cục bộ và vùng bãi. Tinh hình úng ngập của tỉnh Bắc Ninh phụ thuộc vào lượng mưa vụ mùa. kết hợp với lũ sông. Mưa nội đồng lớn cộng với mực nước sông lên cao ở mức lũ xắp xi hoặc trên báo động 3 sẽ xảy ra tinh trang nước trong đồng dâng.
cao, việc tiêu tự chảy bị ngăn chặn, lúc này chỉ tiêu bằng động lực là chính, + Cao học 17C2 Luận văn thạc sĩ 4 Chuyên ngành XD công tình thủy. song việc tiêu tự chảy bị ngăn chặn, nếu gặp năm mưa lớn, lũ cao, tinh hình úngđễ xảy ra. : Diện tích dng thiệt hại tỉnh Bắc Ninh l Hệ thong Bắc Hệ thống Nam uống l Tổng Đống toàn TT Nam | Mất Mắt Giảm sản | Diệntích , — | Diệntíh| tỉnh trắng trắng 30% (ha) | ting (ha) ứng (ha) | (ha) (hay (ha) 1 2002| 0 40 | 40 T03 | 6IẬT | 6557 2 2003| 20 380 | 400 2206 | T040 | 7440 32004) 0 620 630 7 2206 | 7040 | 7660 4 2005] 0 680 680 1236 | 4960 | 5640 5Š Ì2006| 420 | 3032 | 3442 TR9I | 12436 | 15878 6 2007| 70 160 | 3875 25 T190 | 4565 7 2008} 0 153 | 1784 49 3500 | 5284 8 2009} 70 0 2004 0 06 | 2004 9 2010; 0 0 3429 7 3804 | TR725 | 22154 1. CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CUA MOT TRAM BOM: 1 Nhà trạm bơm: - Nhà trạm dùng đặt máy bơm, động cơ, hệ thống tủ điều khiển, thiết bị nâng hạ phục vụ công tác sửa chữa, vận hành.
Bễ hút, fi - BG xa tram bơm: có dạng gắn liễn với nhà trạm hoặc tách rời so với nhà trạm, - Bé hút trạm bơm: có dạng gắn liền với nhà trạm, nằm dưới nhà tram + Cao học 17C2 “Luận văn thực st 3 _—_ Chuyên ngành XD công trình thủy 1. Hệ thống kênh dẫn, kênh xả: - Kênh dẫn dùng để dẫn nước tới buồng hút của trạm bơm. - Kênh xa dùng dé dẫn nước từ bé xa tới lưu vực cần tưới hoặc ra sông tiêu, kênh tiêu.4, Nhà quản lý: im hệ thống các nha, công trình phụ trợ phục vụ sinh hoạt cho những người quản lý, điều hành và vận hành trạm bơm. Đường dây điện cao, hạ thế: Dùng để cung cấp điện cho nha trạm bom, điện ty dùng cho chiếu sing và sinh hoạt của cán bộ công nhân viên điều hành, vận hành trạm bơm.6, Các hang mục điều tiết và hỗ trợ: Hệ thống điều tiết nước, hệ thống vớt rác, các thiết bị quan trắc, đo mực.
nước bể xả, bé hút v. MỘT SO HÌNH ANH TRAM BOM ĐÃ VÀ ĐANG XÂY DỰNG TẠI. Trạm bơm Trịnh Xá thị xã Từ Sơn: thin từ bể hút Trạm bơm Trịnh Xá- Từ Sơn - Bắc Ninh. Lip: Luận văn thạc sĩ 6 __—__ Chuyên ngành XD công trình thủy Hình 1.2: Phía trong nhà máy trạm bơm Trịnh Xá- Từ sơn-Bắc Ninh 1.
Trạm bơm Tân Chỉ huyện Tiên Di Hình 1.4: Bên trong nhà máy. lên: Nguyễn Trung Thành + Cao học 17C2 “Luận văn thực st 1 Chuyên ngành XD công trình thủy Hình 1.6: Nhìn từ phía bể xả. NHỮNG SỰ CÓ THƯỜNG GAP VE NEN MONG TRAM BOM. TRONG QUA TRINH THI CONG VÀ SỬ DỤNG: Các sự cổ lún nén, gây gãy móng, sat trượt nha trạm.
Nguyên nhân sau đây gây ra. - Đánh giá sai tình hình địa chất công trình ~ Hau hết các tram bơm khi thiết kế không tính lún, khi xây ra lún mới tính kiểm tra, hoặc chỉ tính lún của trạm bơm không tính lún của bể xả và gian Lip: Luận văn thạc sĩ 8 Chuyên ngành XD công trình thủy phân phối điện là những bộ phận không xử lý nền, hoặc xử lý nền chỉ bằng. đệm cát nhất là các tram bơm có địa chat rat xấu. - Chưa tính đến ảnh hưởng của lớp dat dip sau tường bên của bé xả hoặc các công trình bên cạnh trạm bơm.
- Thiết ign pháp xử lý nền không đảm bảo chat lượng. - Không xử lý bằng cùng một biện pháp tương xứng hoặc do sự cố kết của phần đất tiếp xúc với bộ phận công trình làm phát sinh lực nén tác động. vào công trình. - Tính toán chiều dai gia cố nền bằng cọc không chính xác, đóng cọc chưa đạt độ chối can thiết Với sự hạn chế vẻ thời gian trong luận văn nảy tác giả xin đi sâu vào nghiên cứu tính toán ứng suất và biến dang của bản đáy tram bơm khi có kể đến sự tương tác với nền và cọc.
+ Cao học 17C2 Luận văn thạc sĩ 9 _—_—_ Chuyên ngành XD công trình thủy 'CHƯƠNG 2: MỘT SO KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG PHAP H TOÁN UNG SUÁT VÀ BI EN DANG CHO BAN DAY TRAM BOM 2.1, PHƯƠNG TRÌNH CƠ BAN TÍNH TOÁN TAM CHIU UON: Trong khuôn khé luận văn này tác giả chỉ xét các tắm chịu uốn chữ nhật đẳng hướng. Nếu gọi h là chiều day của tắm, a là kích thước bé của tắm vả Wous là độ võng lớn nhất của tắm thì theo định nghĩa, tắm được coi là mỏng. Khi 4s và Mes <4.