chương 1 Cu giao thông là một hạng mục công trình không thể thiểu trong các cổng và đập trần. Cầu được đặt rên các trụ pin và nhịp phụ thuộc vào y cầu thoát lũ và giao thông thủy. Ngoài ra cầu giao thông qua cổng và đập trin thường kết hợp Kim mắng dẫn nước qua sông vi vậy vie tính toán trạng thải ứng suất và biển dạng của kết cấu cầu không giống như các kết cfu cầu giao thông thông thường và đối hỏi cần có mô hình tinh toán thích hợp vừa đơn giản nhưng vẫn phản ánh đúng trang thai làm việc thực của. Việc tinh toán nội lực của kết cấu dim chị tải trong di động trong phần mém SAP2000 tương đối đơn giản nhưng sử dụng kết cấu vỏ hoặc khối không gian tương, dối phức tp.
Vì vây Luận văn đã đặt ra bai ton có thể tinh toán theo hệ dim được hay không thông qua so sánh kết qu tính toán theo dim mặt cắt vỏ mỏng và kết cấu vỏ không gian từ đỏ có kết luận cho việc áp dụng mô hình vào tính toán công trình. thực tế CHƯƠNG2 PHAN MEM SAP2000 VÀ UNG DUNG TRONG PHAN TÍCH KET CAU CHIU TAI TRỌNG DI DONG 2. Khái quát về phương pháp phần tử hữu hạn 2. Các mô hình của phurong pháp phần tử hữu han Phuong pháp phần tử hữu hạn (PTHH) là phương pháp tìm dạng gin đúng của hàm chưa biết trong miễn xác định của nỗ bằng cách thay miền tính toán bằng các miễn con gọi là phan sử.
Các phần tử này xem như chỉ được nổi với nhau ở một số điểm mit được chọn trên mit hoặc trên cạnh biên của phần tir gọi là nói. Thông thường hàm xắp xi được biểu diễn qua các giá tr của him tại các nút này và thường được chọn dưới dang him da thức nguyên, Dạng của him da thức này phải chọn sao cho thoả mãn điều kiện hội tụ của bãi toán, đồ à "Ham xắp xí phải phần ảnh được trạng thái chuyển động của phần tử khỉ coi là vật rắn tuyệt đổ ', để sao cho khi tăng. số phần từ lên khả lớn thi kết quả tỉnh tn phải tiến đến kết qu thực. Tuy theo ý nghĩa của hàm xắp xi, trong bài toán kết cấu người ta chia ra làm.
ba mô hình sau đây: Mo hình omg thích: Biêu diễn gin ding dang phân bổ của chuyển vi trong phần tứ, các ẫnsố là các chuyển vị được xúc định từ hệ phương trình được thiết lập trên cơ sở nguyên lý biến phân Lagrange hoặc định lý dừng của thể năng toàn phẫn, MG hình ean bằng: Biểu diễn gin đúng dạng phn bổ của ứng suất hoặc nội lực tong phần tứ, các dn này à ứng su hoặc nội lực được xá định ừ hệ phương trình được thiết lập trên cơ sở nguyên lý biến phân Castigliano. MO hình hỗn hợp - Bi diễn gin ding dang phân bổ của cả ứng suất lẫn chuyên vị trong phần ti, oi ứng sắt và chuyển vị l hai you tổ độc lập nhau, các ân số là ứng suất và chuyển vị được xác định ừ hệ phương tình được thế lập trên ‘eo sở nguyên lý biến phân Hellinger-Reissner. Trong ba mô hình trên thì mô hình tương thích được sử dụng rông rãi hơn cả và thích hợp cho bài toán tinh toán kết cấu. Phương trình cơ bản của phương pháp PTHH [7] Phuong trình cơ bản của phương pháp PTHH với mô hình tương thích được.
thất lập trên cơ sở nguyễn lý biến phân Lagrange khi có chuyển vị khả đĩ cho phép (phủ hợp với liên kết của hệ), nếu vật thé ở trạng thái cân bằng và thỏa mãn các điều, kiện biên thi thé năng toàn phần của hệ đạt giá tị đừng or su -W)=0 60) “rong bài toán tinh, biểu thức thé năng toàn phần của phần từ có dang: nA fff steer fff 516.) 2) trong đó 64,8, + Veto ứng suất và veclơ biến dang: Vc. S, thé ích của phần từ và điện ich đặt ải trong bỀ mặt (es (p0, - vectơ lực khối và vectơ ti trọng bề mặt Với vật liệu dan hồi tuyến tính, quan hệ giữa ứng suất và biển dạng như sau: De.3) trong đố: D là ma trận các hing số vật lệ và là ma trận đổi xứng Thay (2.2), ta có: 10 1 aff se[ff v62. ff sử 6,026) ea) Tir nguyên lý thé năng toàn phan ta viết được; an, =a ff !Da,a,®-[[ X),),-[[ Nim),&)=0 25) Do biển phân ðA là tuỳ ý, nên từ (2. 5) có phương trình cân bằng của phần tử như sau: (Jf), 87ns.6) hoặc viết dưới dạng: K;A,= Fy = (Fae + (Fade (2.7) trong đó: A, - vecto chuyển vị nút của phin tử K,, Fe - ma trận độ cứng và vecto tải trọng nút của phin tir rong hệ tọa độ dia phương, được xác định theo công thức sau: [[, 87 D8,d› (2.4ve [[, NOP, ds 2.9) Viết công thức (2.7) cho toàn kết ấu ta được KA=E 610) trong đối A vectơ chuyển vị nút của kết cầu K.F - ma trận độ cứng và veeto tải trọng nút của kết cầu trong hệ tọa độ tổng thể, được xác định theo công thức sau: K=ŠkK†=ŠUKL„ G1) r-ŠP =ŠIr G12) trong đó: ma trận độ cứng K và vectø tải trong nút F của kết cầu bằng tổng ma trận độ cứng K, và vectơ tải trong nút E, của phần tử trong hệ tọa độ tổng thể được định vi trong ma tran độ cứng và vectơ tải trọng nút của kết u nhờ ma trận định vị L và được ký hiệu lần lượt là KE và RE Mã trận độ cứng K, và vecơ tải trọng nút F của phần tử trong hệ tọa độ tổng thé ‘ue xác định từ ma trận độ cũng K, và vectơ tai tong nút E, của phần tử trong hệ toa độ địa phương nhờ ma trận biến đổi tọa độ T, như sau: G1) trong đó chớ sina 0 00 0 “sina cosa 0 00 0 ° °0 ° 9°0 @- 14) 10 0 0 cosa sina 0 00 sina cova 0 0 00 o 0 1 2.
Trình tự giải bài toán kết cầu bằng phương pháp PTHH Dé tính toán một kết cầu đản hồi tuyển tính theo phương pháp phần từ hữu hạn tường ứng với mô hình chuyển vị, ta thực hiện theo trình tự sau: 1. Chon loại và đạng hình học của phần từ hữu hạn: 2. Rồi ra hoa kết cầu thành một lưới các phn tử hữu hạn, mức độ thưa mau phụ thuộc vào yêu cầu quy định về độ chính xác của kết quả tính toán. Lập véc tơ chuyển vị nút của toàn kết cấu rời rac hóa {A} (vée tơ chuyển vi); 5, Giá thết hàm chuyển vị cho phn từ a chon để tính toán; 4, Lập ma trận độ cứng của các phần tử dưới dang các công thức để có thể tính ma trận độ cứng của từng phần tử 5.
Tập hợp các ma trận độ cứng thành ma trận độ cứng của toàn kết cầu rời rae hóa, Ma trận này phủ hợp chat che với véc tơ chuyển vị nút về thứ tự, thành phần và kích thước; 6, Xác định véc tơ tải tương đương (lực nữ) của kết ấu ri rực hóa bằng các tập hợp các véc to tải của từng phần tử. Vé tơ tải này trong ứng với vée tơ chuyển vị nút về thứ tự và thành phần; 7. Dùng điều kiện biên của kết cấu để khử tính suy biến của ma trận độ cứng. của kết cầu đã lập ở bước 5; 8, Giải hệ phương trình [K],{A} = {F} để tìm véc tơ chuyển vị nút của kết cầu rồi rae hồa 9.
Xác định nội lực, ứng suất của từng phin tử: 10. Ve các biểu đồ biểu diễn kết qua Việc giải bài toán kết cầu theo phương pháp PTHH có thể thực én trên máy tính thông qua các phần mém thông dụng như SAP2000, ANSYS, MIDAS. Phân tích kết cầu chịuti trọng di động bằng SAP2000 2. Khái quát về phần mém SAP2000 [6] Sap (Structural Analysie Program) là họ chương trình phân tích kết cấu do giáo sư Edward L.
Wilson nghiên cứu và phát triển tại đại học Califonia, Berkeley Hoa Kỳ. Sap được thương mại hoá bởi hãng CSI với version đầu tiên ra đời vào, những năm 1970. Tir đó đến nay thi Sap luôn được mở rộng và bổ sung liên tục Sap du nhập vào Việt Nam từ những năm 1990 với các version Sap86, Sap90 vài Sap2000. Phiên bản Sap2000 hoạt động hoàn toàn trong môi trường Window và được giảng day chính thức cho các sinh vi Khoa xây dựng thuộc các trường Đại học ở Việt Nam.
Cũng đã có nhiều công trình thực tế ở Việt Nam được phân tích và thiết kế bằng chương trình Sap2000. Hiện nay Sap2000 đã phát triển đến Version 16 với t nhiễu tỉnh năng mạnh trong phân tích rất nhiễu dạng công trinh khắc nhau như kết cấu công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, 2. Khái niệm về kết cấu chịu tải trọng di động 3. Tải trọng di động Công trình thủy lợi thủy điện chịu tác đông của nhiều tải trọng như trọng.
lượng bản thân, áp lực nước, áp lực gió, tác dụng của động đất, của xe cộ, cầu trục, tác động của nhiệt độ, co ngót của bê tông, v. Trong các ải trong trên thi xeô tổ, edu trục cũng được coi là ải trọng tie dung tinh có vr thay đổi trên công trình và được gọi tải trọng di động. Đ xác định vị trí bất lợi nhất của tải trong di động cho gid trị lớn nh của đại lượng xét như nội lực hay chuyển vi, một phương pháp đơn giản thường được dùng là phương pháp đường ảnh hưởng dựa trên cơ sở nguyên lí cộng tác dụng. Khi một đoàn tai trọng có.
nhiều lực tập trung di chuyển trên đường ảnh hưởng thi vi tí bất lợi nhất là có một trong các lực tập trung đặt ở đỉnh đường ảnh hưởng. Đối với dim đơn chịu hai lực tập trung Py và Py với P.>P; thi vị tí sinh mômen uốn lớn nhất khi trung điểm của dầm nằm giữa hợp lực R=P,+P; va lực có. giá trì lớn hơn Py như thể hiện ở hình 2.la trong đồ tung độ yi=ab/L. Phin tực gối ta có gi ti lớn nhất khi lực có giá tri lớn hơn Ps đặt tại gối tựa dim như ở hình 21, AH phân le gb BAe mônen tốn max Hình 2.
Vi trí bất lợi nhất của momen udn và lực cắt 2. Một số điểm cân lưu ý khi xác định nội lực dầm chụu tai trọng dĩ động bing SAP2000 - Định nghĩa tải trọng di động gồm có định nghĩa lan xe (Lane), định nghĩa xe (Vehicle), định nghĩa lớp xe (Vehicle Class) và xác định các đáp ứng (Bridge Response), - Đỉnh nghĩa lần có hai cách: Đỉnh nghĩa lần theo đường tim cầu (Lane Defined From Bridge Layout Line) và định nghĩa fin theo thanh (Lane Defined From Frames).