Mở đầu: Trình bày lính cấp thiết, mục tiêu, đổi tượng và phạm vi nghiên cứu, những đóng góp mới, ý nghía khoa học và thực tiền của nghiên cứu. Tống quan: Giới thiệu về giai pháp quan lý tống hợp tài nguyên nước (IWRM) và hệ thong hỏa các phương pháp ứng dụng GIS, RS và mô hình toán trong xây dựng công cụ cho hệ thống hồ trợ ra quyết định liên quan đến ba hợp phần chủ yếu trong IWRM được áp dụng trên thế giới và Việt Nam. Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu: Xây dựng cơ sờ khoa học cho việc phát triến các giải pháp ứng dụng công nghệ tích hợp G1S, RS và mô hình SWAT hỗ trợ công tác IWRM với bối cành BĐKH. Kết quả và thảo luận: Trình bày các kết quả ứng dụng GIS, RS và mô hình SWAT tạo công cụ hồ trợ ra quyết định trong quán lý tồng hợp lài nguyên nước (IWRM) cho lưu vực thượng nguồn sông Đồng Nai.
Đánh giá tài nguyên nước và phân tích cụ thế chất lượng nguồn nước mặt tại các lưu vực sông chính, cũng nhu dự báo tính dề bị tổn thương đến năm 2030 theo kịch bản BDKII RCP4. Kết luận và kiến nghị: Hệ thống kết quá đạt được theo từng nội dung thực hiện của luận án, phán tích ưu thế của giai pháp đề xuất so với mục tiêu đề ra. Tù đó, kiến nghị những nghiên cứu tiếp theo và định hướng ứng dụng kết qua đã đạt được cho các lưu vực có điều kiện tương tự. Danh mục công trình đã công bố: Trong quá trình thực hiện luận án, kết qua nghiên cứu dã dược công bo trên các tạp chi quốc tế (03 bài báo), trong nước (02 bài báo), kỷ yếu hội nghị quốc tế (03 bài), trình bày tại hội nghị quốc tế (02 bài) và ký yếu hội nghị trong nước (03 bài) và đã nghiệm thu 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường.
Tài liệu tham khảo: Thế hiện 194 tài liệu tham kháo được trích dần và sử dụng. Phụ lục: gồm 3 phụ lục minh họa quá trình khao sát, thu thập số liệu và kết qua tính toán cân bằng nước cho lưu vực thượng nguồn sông Đong Nai, như sau: - Phụ lục 1: Một số hình ảnh trong quá trinh thực hiện luận án; - Phụ lục 2: số liệu và dừ liệu được sử dụng trong tính toán; - Phụ lục 3: CSDL GĨS, đánh giá chất lượng nước, cân bang nước và dự báo. Một số khái niệm và định nghĩa Tài nguyên nước (TNN): Luật Tài nguyên nước 2012 định nghĩa “Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thố của nước Cộng hòa xã hội chu nghía Việt Nam’’ 16|. Lưu vực sông (LVS}: Luật Tài nguyên nước 2012 định nghĩa “Lưu vực sông là vũng đất mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới đất chảy tự nhiên vào sông và thoát ra một cưa chung hoặc thoát ra biến” [6J.
Dòng chảy môi trường (DCMT): Là chế độ dòng chay cần duy tri trong sông, trong đầm phá hay trong các khu vực cửa sông vcn biến nhàm duy trì các hệ sinh thái nước và các giá trị cúa hệ sinh thái nhất là khi nguồn nước của dòng sông chịu ảnh hưởng cúa các hoạt động điều tiết và có sự cạnh tranh trong sử dụng nước 171. Dòng chay tối thiêu: Luật Tài nguyên nước 2012 định nghĩa “Dòng cháy tối thiêu là dòng chày ờ mức thấp nhất cần thiết đế duy trì dòng sông hoặc đoạn sông nhằm bao dam sự phát triên bình thường cúa hệ sinh thái thúy sinh và báo dam mức tối thiểu cho hoạt động khai thác, sứ dụng nguồn nước của các đổi tượng sử dụng nước”. Dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và hạ lưu hồ chứa được xác định phải nằm trong phạm vi từ lưu lượng tháng nho nhất đến lưu lượng trung bình cua 3 tháng nhó nhất (m5/s) 16 ]. Phát triền bèn vừng: Luật Báo vệ môi trường 2014 dịnh nghĩa “Phát triển bền vững là phát triên đáp ứng được nhu cầu cùa hiện tại mà không làm tổn hại đến kha năng đáp ứng nhu cầu đó của các the hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trường kinh tế, báo dam tiến bộ xã hội và bào vệ môi trường” [81- Biến đôi khí hậu fBDKH): Theo Bộ TN&MT (2016) định nghĩa “BĐK.H là sự thay đồi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tụ nhiên và hoạt động cùa con người.H hiện nay biêu hiện bơi sự nóng lên toàn cẩu, mực nước biển dàng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan” [II.
Kịch bán biên đôi khí hậu - Climate Change Scenarios: Là sự khác biệt giữa kịch bán khí hậu và khí hậu hiện tại. Do kịch bán biến đôi khí hậu xác định từ kịch ban khí hậu, 9 5 a 2 nó bao hàm các gia định có cơ sờ khoa học và tính tin cậy vê sự tiên triên trong tương lai cua các mối quan hệ giữa kinh tế - xà hội, GDP, phát thải khí nhà kính, biến đôi khí hậu và mực nước biến dâng L1J Úng phó với biển đối khí hậu: Luật Bảo vệ môi trường 2014 định nghĩa “ứng phó với biến đôi khí hậu là các hoạt động cúa con người nham thích ứng và giám thiêu biến dổi khi hậu” [8]. Chi số chất lượng nước WQI (Water quality index) là một chi số được tinh toán từ các thông số quan trắc chất lượng nước, dùng đế mô tá định lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước đó, được biếu diễn qua một thang diêm 19]. Hệ thống hỗ trợ ra quyết định DSS (Decision support system): DSS là một hệ thống thông tin hỗ trợ các hoạt động ra quyết định của tô chức.
Các DSS phục vụ các cấp độ quản lý, hoạt động và lập kế hoạch của một tô chức (thường là quản lý cấp trung và cấp cao) và giúp người đưa ra quyết định về các vấn đề có the thay đôi nhanh chóng và không dễ dàng được định trước, các vấn đề quyết định phi cấu trúc và bán cấu trúc. Các hệ thống hỗ trợ quyết định có thể được vi tính hóa hoàn toàn hoặc do con người cung cấp hoặc kết hợp cả hai [ 11 ]. Hệ thống hồ trợ ra quyết định không gian SDSS (Spatial decision support system): SDSS là hệ thong hồ trự chinh sách và bao gom hệ thống hồ trợ quyết định (DSS) và hệ thống thông tin địa lý (GIS) 111]. Tổng quan VC 1WRM và công cụ hỗ trọ' IWRM 1.
Tình hình nghiên cún trên the giới 1. Sự hình thành và phát triển 1WRM Quản lý tong hợp tài nguyên nước IWRM (Integrated water resources management) đã được các nhà nghiên cún đồ cập từ những năm đầu cùa the kỷ XXL Trong đó, khái niệm tồng hợp thường được sừ dụng trong những vẩn đề có liên quan như lập kế hoạch tong hợp IP (integrated planning), quan lý môi trường tông hợp IEM (integrated 10 environmental management), quàn lý rủi ro tông hợp 1RM (integrated risk management) và chính sách tổng hựp IP (integrated policy). Trài qua nhiều năm. những vấn đề có liên quan đến 1WRM đã được nghiên cứu và phát triển như: Quàn lý đa mục tiêu nguồn nước; Quản lý toàn diện nguồn nước; Lập kế hoạch có tính kết nối.
hợp tác, toàn diện nguồn nước CCJP (comprehensive, coordinated, joint planning), và IWRM được hình thành trên nền tảng một sổ yếu tố quan trọng trước đó nhưng được dơn gián hóa trong quan lý tài nguyên nước, như Hình 1. Quân lý tông hợp tài nguyên nước (1WRM) ” Lụp kế hoạch và quàn lý nguồn nước 1970 Lập kể hoạch có tinh kết nôi. toàn diện nguôn nước (CC’.IP) 1960 Quân lý toàn diộn nguồn nước Ọuàn lý 1930 (la mục liêu Hình 1. Quá trinh hình thành cách tiếp cận IWRM [12] Chương trình nghị sự 21 của Hội nghị Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triên (UNCED) năm 1992 đã kêu gọi “cần áp dụng biện pháp tiếp cận tống hợp vào phát triến, quan lý và sư dụng tài nguyên nước”.
De bảo vệ nguồn TNN thì giai pháp hiệu quá cần có chiến lược, kế hoạch quan lý tống hợp tài nguyên nước (IWRM). Theo Tồ chức Hợp tác nước toàn cầu GWP (Global Water Partnership): “Quản lý tổng hợp tài nguyên nước là một quá trình thúc dây sự phối hợp phát triển và quán lý nguồn nước, đất đai và tài nguyên liên quan, nhằm tối đa hoá lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công bang mà không phương hại dến tính bền vừng của các hệ sinh thái thiết yếu” 113], Trai qua hon 20 năm, cách tiếp cận IWRM đã được thực hiện bởi các cơ quan phát triển quốc tế, đen chính phủ ờ các quốc gia như là một giái pháp thiết thực trong quán lý TNN [14. Những thỏa thuận trên quy mô toàn cầu đã được triển khai, trong đó chương trình nghị sự (Agenda 2030) với mục tiêu kêu gọi các quốc gia thúc đấy thực II hiện I WRM đến 2030 (Hình 1. Cơ quan hỗ trợ tài chính quốc tế như ngân hàng thế giới WB (World Bank), ngân hàng phát triển châu Á ADB (Asian Development Bank) và những tố chức quốc tế như GWP đã đề xuất cách thức tiếp cận 1WRM như là ngọn cờ đau cúa chương trinh nước toàn cầu.
IWRM đã được phát triển rộng rãi và đã hình thành một phương pháp theo lưu vực sông trong quản lý và lập kế hoạch TNN mang tính toàn cầu [2, 16]. Thiết lập Kêu gọi Kêu gọi thực Tái khăng Mục tiêu những thực • thi hiện IWRM ờ định cam 6.5 vê nguyên và phát phạm vi quốc kết để thúc đây tăc triền gia và ke hoạch phát triên ỊWRM IWRM IWRM đến 2005 IWRM đến 2030 Hình 1. Những thỏa thuận thực hiện 1WRM trên quy mô toàn câu [2] 1. Quan điểm chung về IWRM IWRM với mục tiêu cải thiện hiệu quà trong sử dụng nước (góc độ kinh tế), nâng cao tính công bàng trong việc tiếp cận nguồn nước (góc độ xã hội hay phát triển) và đạt được sự phát triên bền vững (góc độ môi trường).
Sự kết hợp 3 yếu tố (kinh tể - xã hội - môi trường) là những van đề trọng tâm cùa IWRM [12, 17], minh họa trên Hình 1. Các thành phần và mối quan hệ của IWRM [18] 12 Nguyên tắc 1WRM thể hiện ở chồ vấn đề TNN phái được xem xét từ góc độ viễn cành tông thể, bao gồm cả yếu tố tự nhiên cũng như trong sự cân bàng nhu cẩu cạnh tranh của nó (cho đô thị, cho nông nghiệp, cho thuy điện, cho công nghiệp, nông nghiệp và môi trường sinh thái) [13].