Quản Lý Nhà Nước Về Tài Nguyên Nước Tại Tỉnh Đắk Nông

Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về tài nguyên nước tại tỉnh Đắk Nông phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

156
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Nhà Nước Tài Nguyên Nước Đắk Nông

Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, điều kiện cho sự sống và phát triển kinh tế - xã hội. Nó được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp, công nghiệp, và sinh hoạt. UNESCO đã chọn ngày 23/3 là Ngày Nước Thế giới để nhấn mạnh tầm quan trọng của tài nguyên này. Tuy nhiên, hoạt động của con người đã tác động đến vòng tuần hoàn nước, gây ra nhiều vấn đề như lũ lụt, hạn hán, và ô nhiễm. Việt Nam có nguồn tài nguyên nước phong phú nhưng phần lớn bắt nguồn từ bên ngoài, và mùa khô kéo dài gây thiếu nước ở nhiều vùng. Vì vậy, bảo vệ tài nguyên nước là trách nhiệm của toàn xã hội, cần tuyên truyền sâu rộng để nâng cao ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này. Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: "Có đất lại có nước thì dân giàu nước mạnh."

1.1. Khái Niệm Và Phân Loại Tài Nguyên Nước Hiện Nay

Tài nguyên nước là các nguồn nước con người sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Nước được dùng trong nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Tài nguyên nước bao gồm nước mặt, nước mưa, nước dưới đất và nước biển. Nguồn nước mặt tồn tại trong các thuỷ vực trên mặt đất như sông ngòi, hồ, đầm lầy, đồng ruộng và băng tuyết. Nước mặt được bổ sung tự nhiên bởi giáng thủy và mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất. Nước ngầm là nước ngọt chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá.

1.2. Vai Trò Ý Nghĩa Quan Trọng Của Tài Nguyên Nước

Tài nguyên nước đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội, liên quan đến các hoạt động sống và kinh tế của con người trong nhiều lĩnh vực, như nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, công nghiệp và đô thị hoá. Nước là yếu tố cấu thành sự sống, không thể thiếu trong chuỗi thức ăn của động vật, thực vật. Nó đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các nền văn minh. Hiện nay, với sự gia tăng dân số, đô thị hóa, và phát triển công nghiệp, nhu cầu về nước ngày càng lớn, đòi hỏi sử dụng hiệu quả và tiết kiệm.

II. Thách Thức Quản Lý Tài Nguyên Nước Tại Đắk Nông Hiện Nay

Tỉnh Đắk Nông đối mặt với nhiều thách thức trong quản lý tài nguyên nước. Việc khai thác, sử dụng nước chưa hợp lý dẫn đến cạn kiệt nguồn nước, đặc biệt là trong mùa khô. Ô nhiễm nguồn nước từ hoạt động sản xuất nông nghiệp và công nghiệp cũng là vấn đề đáng lo ngại. Hệ thống quản lý còn nhiều bất cập, thiếu sự phối hợp giữa các ban ngành. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán và lũ lụt, gây khó khăn cho việc đảm bảo nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất. Cần có giải pháp đồng bộ và hiệu quả để giải quyết những thách thức này.

2.1. Thực Trạng Khai Thác Sử Dụng Nguồn Nước Thiếu Bền Vững

Việc khai thác nước ngầm quá mức cho tưới tiêu và sinh hoạt đã làm giảm mực nước ngầm, gây ra nguy cơ cạn kiệt. Các công trình thủy lợi chưa phát huy hết hiệu quả, thất thoát nước còn lớn. Ý thức sử dụng nước tiết kiệm của người dân và doanh nghiệp còn hạn chế. Việc quy hoạch sử dụng nước chưa đồng bộ, thiếu tầm nhìn dài hạn. Tình trạng này ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, đời sống người dân và sự phát triển kinh tế của tỉnh.

2.2. Vấn Đề Ô Nhiễm Nguồn Nước Từ Nông Nghiệp Và Công Nghiệp

Sử dụng quá nhiều phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp đã gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm. Nước thải công nghiệp chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng. Rác thải sinh hoạt và sản xuất chưa được thu gom và xử lý đúng cách cũng là nguồn gây ô nhiễm. Tình trạng này ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và đa dạng sinh học của các hệ sinh thái nước.

2.3. Biến Đổi Khí Hậu Gia Tăng Rủi Ro Hạn Hán Lũ Lụt

Biến đổi khí hậu làm thay đổi lượng mưa, gây ra tình trạng hạn hán kéo dài trong mùa khô và lũ lụt nghiêm trọng trong mùa mưa. Nhiệt độ tăng cao làm tăng bốc hơi nước, làm giảm lượng nước sẵn có. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như El Nino và La Nina diễn ra thường xuyên hơn, gây khó khăn cho việc dự báo và ứng phó. Tình trạng này ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, an ninh lương thực và đời sống người dân.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Tài Nguyên Nước Đắk Nông

Để giải quyết các thách thức trên, cần có giải pháp toàn diện và đồng bộ. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách về quản lý tài nguyên nước. Tăng cường đầu tư vào các công trình thủy lợi, nâng cao hiệu quả sử dụng nước. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý và khai thác tài nguyên nước. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về bảo vệ tài nguyên nước. Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý và chia sẻ thông tin về tài nguyên nước.

3.1. Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Và Chính Sách Về Tài Nguyên Nước

Rà soát và sửa đổi các quy định pháp luật về quản lý tài nguyên nước cho phù hợp với tình hình thực tế. Xây dựng các chính sách khuyến khích sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả. Ban hành các quy định về xử lý vi phạm trong khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Phân công trách nhiệm rõ ràng cho các ban ngành trong quản lý tài nguyên nước.

3.2. Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thủy Lợi Bền Vững Hiệu Quả

Nâng cấp và xây dựng mới các công trình thủy lợi, đảm bảo cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt. Xây dựng các hồ chứa nước, đập thủy điện để điều tiết nguồn nước, giảm thiểu nguy cơ lũ lụt và hạn hán. Áp dụng các công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước như tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa. Nâng cao hiệu quả quản lý và vận hành các công trình thủy lợi.

3.3. Nâng Cao Ý Thức Cộng Đồng Về Bảo Vệ Tài Nguyên Nước

Tổ chức các chương trình tuyên truyền, giáo dục về tầm quan trọng của tài nguyên nước, cách sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. Phát động các phong trào cộng đồng tham gia bảo vệ nguồn nước như dọn dẹp vệ sinh, trồng cây gây rừng. Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ vào quản lý tài nguyên nước. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng trong bảo vệ tài nguyên nước.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Mới Trong Quản Lý Nguồn Nước Tại Đắk Nông

Việc ứng dụng công nghệ mới đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài nguyên nước hiệu quả. Sử dụng hệ thống giám sát từ xa để theo dõi mực nước, chất lượng nước và lưu lượng dòng chảy. Ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, phục vụ công tác quy hoạch và quản lý. Phát triển các giải pháp xử lý nước thải tiên tiến, giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước. Khuyến khích sử dụng các công nghệ tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.

4.1. Giám Sát Từ Xa Quản Lý Nguồn Nước Chủ Động Kịp Thời

Xây dựng hệ thống các trạm quan trắc tự động để theo dõi liên tục các thông số về mực nước, chất lượng nước và lưu lượng dòng chảy. Sử dụng công nghệ truyền dữ liệu không dây để truyền tải thông tin về trung tâm điều hành. Xây dựng phần mềm phân tích và cảnh báo sớm các nguy cơ về hạn hán, lũ lụt, ô nhiễm nguồn nước. Đảm bảo thông tin được cung cấp kịp thời và chính xác cho các cơ quan quản lý và người dân.

4.2. Ứng Dụng GIS Cơ Sở Dữ Liệu Tài Nguyên Nước Toàn Diện

Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước dựa trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS). Tích hợp các thông tin về nguồn nước mặt, nước ngầm, công trình thủy lợi, khu vực khai thác nước, khu vực ô nhiễm. Sử dụng GIS để phân tích, đánh giá và quy hoạch sử dụng tài nguyên nước. Cung cấp thông tin trực quan và dễ dàng truy cập cho các nhà quản lý và người dân.

4.3. Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tiên Tiến Thân Thiện Môi Trường

Áp dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến như công nghệ sinh học, công nghệ màng lọc, công nghệ oxy hóa nâng cao. Khuyến khích sử dụng các vật liệu lọc tự nhiên, thân thiện với môi trường. Xây dựng các hệ thống xử lý nước thải tập trung cho các khu công nghiệp, khu dân cư. Kiểm soát chặt chẽ việc xả thải nước thải ra môi trường.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Và Định Hướng Phát Triển Bền Vững Đến 2030

Việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp quản lý tài nguyên nước là rất quan trọng để điều chỉnh và cải thiện. Cần có hệ thống chỉ số đánh giá cụ thể, khách quan và định kỳ. Dựa trên kết quả đánh giá, xây dựng định hướng phát triển bền vững tài nguyên nước đến năm 2030, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. Ưu tiên các giải pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.

5.1. Hệ Thống Chỉ Số Đánh Giá Hiệu Quả Quản Lý Tài Nguyên Nước

Xây dựng hệ thống các chỉ số đánh giá về lượng nước sẵn có, chất lượng nước, hiệu quả sử dụng nước, mức độ ô nhiễm nguồn nước, khả năng ứng phó với hạn hán và lũ lụt. Thu thập và phân tích dữ liệu định kỳ để đánh giá sự thay đổi của các chỉ số. So sánh kết quả đánh giá với các mục tiêu đã đặt ra để xác định các vấn đề cần cải thiện.

5.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững Tài Nguyên Nước Đến 2030

Xây dựng tầm nhìn dài hạn về phát triển bền vững tài nguyên nước, đảm bảo cân bằng giữa nhu cầu sử dụng nước và khả năng cung cấp của nguồn nước. Ưu tiên các giải pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và bền vững trong tất cả các lĩnh vực. Tăng cường bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái nước. Xây dựng cơ chế tài chính bền vững cho quản lý tài nguyên nước.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƢỚC 1. Tài nguyên nƣớc 1. Khái niệm Tài nguyên nƣớc là các nguồn nƣớc mà con ngƣời sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nƣớc đƣợc dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trƣờng hầu hết các hoạt động trên đều cần nƣớc ngọt.

Phân loại tài nguyên nước Tài nguyên nƣớc bao gồm nguồn nƣớc mặt, nƣớc mƣa, nƣớc dƣới đất, nƣớc biển. Nguồn nƣớc mặt, thƣờng đƣợc gọi là tài nguyên nƣớc mặt, tồn tại thƣờng xuyên hay không thƣờng xuyên trong các thuỷ vực ở trên mặt đất nhƣ: sông ngòi, hồ tự nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo), đầm lầy, đồng ruộng và băng tuyết. Tài nguyên nƣớc sông là thành phần chủ yếu và quan trọng nhất, đƣợc sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. 01] Do đó, tài nguyên nƣớc nói chung và tài nguyên nƣớc mặt nói riêng là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia.

- Nƣớc mặt: Nƣớc mặt là nƣớc trong sông, hồ hoặc nƣớc ngọt trong vùng đất ngập nƣớc. Nƣớc mặt đƣợc bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dƣơng, bốc hơi và thấm xuống đất. Lƣợng giáng thủy này đƣợc thu hồi bởi các lƣu vực, tổng lƣợng nƣớc trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác. Các yếu tố này nhƣ khả năng chứa của các hồ, vùng đất ngập nƣớc và các hồ chứa 7 (LUAN.nong download by : skknchat@gmail.nong nhân tạo, độ thấm của đất bên dƣới các thể chứa nƣớc này, các đặc điểm của dòng chảy mặt trong lƣu vực, thời lƣợng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa phƣơng.

Tất cả các yếu tố này đều ảnh hƣởng đến tỷ lệ mất nƣớc. Tổng lƣợng nƣớc tại một thời điểm là vấn đề cần quan tâm. Một số đối tƣợng sử dụng nƣớc có nhu cầu nƣớc theo vụ. Ví dụ, trong mùa hè cần rất nhiều nƣớc để phục vụ cho nông nghiệp hoặc phát điện nhƣng trong mùa mƣa thì không cần nƣớc, vì vậy để cung cấp nƣớc tốt cho mùa hè thì cần một hệ thống trữ nƣớc trong suốt năm và xả nƣớc trong một khoảng thời gian ngắn.

Các đối tƣợng sử dụng nƣớc khác có nhu cầu dùng nƣớc thƣờng xuyên nhƣ nhà máy điện cần nguồn nƣớc để làm lạnh. Để cung cấp nƣớc cho các nhà máy điện, hệ thống nƣớc mặt chỉ cần đủ trong các bể chứa khi dòng chảy trung bình nhỏ hơn nhu cầu nƣớc của nhà máy. Nƣớc mặt tự nhiên có thể đƣợc tăng cƣờng thông qua việc cung cấp từ các nguồn nƣớc mặt khác bởi các kênh hoặc đƣờng ống dẫn nƣớc. Cũng có thể bổ cấp nhân tạo từ các nguồn khác, tuy nhiên số lƣợng không đáng kể.

Con ngƣời có thể làm cho nguồn nƣớc cạn kiệt và ô nhiễm.(không sử dụng đƣợc trong sinh hoạt ăn uống, tắm giặt.) - Dòng chảy ngầm: Trên suốt dòng sông, lƣợng nƣớc chảy về hạ nguồn thƣờng bao gồm hai dạng là dòng chảy trên mặt và chảy thành dòng ngầm trong các đá bị nứt nẻ (không phải nƣớc ngầm) dƣới các con sông. Đối với một số thung lũng lớn, yếu tố không quan sát đƣợc này có thể có lƣu lƣợng lớn hơn rất nhiều so với dòng chảy mặt. Dòng chảy ngầm thƣờng hình thành một bề mặt động lực học giữa nƣớc mặt và nƣớc ngầm thật sự. Nó nhận nƣớc từ nguồn nƣớc ngầm khi tầng ngậm nƣớc đã đƣợc bổ cấp đầy đủ và bổ sung nƣớc vào tầng nƣớc ngầm khi nƣớc ngầm cạn kiệt.

Dạng dòng chảy này phổ biến ở các khu vực karst do ở đây có rất nhiều hố sụt và dòng sông ngầm.nong download by : skknchat@gmail.nong - Nƣớc ngầm: Nƣớc ngầm hay còn gọi là nƣớc dƣới đất, là nƣớc ngọt đƣợc chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá. Nó cũng có thể là nƣớc chứa trong các tầng ngậm nƣớc bên dƣới mực nƣớc ngầm. Đôi khi ngƣời ta còn phân biệt nƣớc ngầm nông, nƣớc ngầm sâu và nƣớc chôn vùi. Nƣớc ngầm cũng có những đặc điểm giống nhƣ nƣớc mặt nhƣ: nguồn vào (bổ cấp), nguồn ra và chứa.

Sự khác biệt chủ yếu với nƣớc mặt là do tốc độ luân chuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nƣớc mặt), khả năng giữ nƣớc ngầm nhìn chung lớn hơn nƣớc mặt khi so sánh về lƣợng nƣớc đầu vào. Sự khác biệt này làm cho con ngƣời sử dụng nó một cách vô tội vạ trong một thời gian dài mà không cần dự trữ. Đó là quan niệm sai lầm, khi mà nguồn nƣớc khai thác vƣợt quá lƣợng bổ cấp sẽ là cạn kiệt tầng chứa nƣớc và không thể phục hồi. Nguồn cung cấp nƣớc cho nƣớc ngầm là nƣớc mặt thấm vào tầng chứa.

Các nguồn thoát tự nhiên nhƣ suối và thấm vào các đại dƣơng. Nguồn nƣớc ngầm có khả năng bị nhiễm mặn cách tự nhiên hoặc do tác động của con ngƣời khi khai thác quá mức các tầng chứa nƣớc gần biên mặn/ngọt. Ở các vùng ven biển, con ngƣời sử dụng nguồn nƣớc ngầm có thể làm co nƣớc thấm vào đại dƣơng từ nƣớc dự trữ gây ra hiện tƣợng muối hóa đất. Con ngƣời cũng có thể làm cạn kiệt nguồn nƣớc bởi các hoạt động làm ô nhiễm nó.

Con ngƣời có thể bổ cấp cho nguồn nƣớc này bằng cách xây dựng các bể chứa hoặc bổ cấp nhân tạo. Vai trò, ý nghĩa của tài nguyên nước Tài nguyên nƣớc là một dạng tài nguyên quan trọng để phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc. Tài nguyên nƣớc liên quan hàng ngày đến các hoạt động sống và hoạt động kinh tế của con ngƣời trong nhiều lĩnh vực, đáng kể nhất là nông nghiệp, ngƣ nghiệp, lâm nghiệp và du lịch, công nghiệp và đô thị hoá. Nƣớc là một tài nguyên thiên nhiên vô cùng thiết yếu đối với cuộc sống 9 (LUAN.nong download by : skknchat@gmail.nong nhân loại, là một tài nguyên thiên nhiên hữu hạn và rất có giá trị về kinh tế nhƣ các tài nguyên khoáng sản khác.

Nƣớc là yếu tố cấu thành sự sống, chiếm tỉ lệ lớn trong thành phần các tế bào. Là thành phần không thể thiếu trong chuổi thành phần thức ăn của động vật, thực vật. Nƣớc đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các nền văn minh trên trái đất. Nƣớc là yếu tố quan trọng trong lịch sử phát triển xã hội loài ngƣời.

Cho đến nay gắn liền với sự gia tăng dân số, sự gia tăng nhu cầu về nƣớc ngày càng đa dạng, phức tạp. Thời kỳ trƣớc kỷ nguyên cơ khí, nhu cầu nƣớc của con ngƣời còn rất nhỏ so với khả năng dồi dào của nguồn nƣớc, bởi vì thời kì đó nƣớc chỉ dùng vào mục đích chính là ăn, uống, sinh hoạt, chăn nuôi gia súc và trồng cây,. trên những vùng địa lý dƣ thừa nƣớc. Sự quan tâm của con ngƣời chủ yếu là hạn chế các tác hại của nó nhƣ lũ lụt, lầy thụt.

Thời kỳ sau kỷ nguyên cơ khí đến nay, với sự gia tăng bùng nổ dân số, mức độ đô thị hóa ngày càng cao, sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế, nhất là sự phát triển của các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp hóa các ngành kinh tế, nhu cầu về nƣớc ngày càng lớn về số lƣợng và chất lƣợng. Nƣớc ngày nay càng trở nên khan hiếm và đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành giá thành sản phẩm cuối cùng. Vì vậy nƣớc cần đƣợc sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm.Sử dụng nƣớc hợp lý tức là sử dụng nƣớc phù hợp với số lƣợng và chất lƣợng của tài nguyên nƣớc. Tổ chức FAO cho rằng chỉ sử dụng tối đa đến 30% lƣợng nƣớc hiện có, nếu dùng quá sẽ dẫn đến làm cạn kiệt nguồn nƣớc, không bảo đảm yêu cầu tối thiểu về vệ sinh, giao thông thủy.

Sử dụng quá mức tài nguyên nƣớc dƣới đất sẽ dẫn đến lún sụt mặt đất, giảm thấp mực nƣớc ngầm, tạo điều kiện cho nƣớc mặn xâm nhập. Sử dụng mặt ích lợi của nƣớc phải đi đôi với việc hạn chế mặt tiêu cực, giảm nhẹ tác hại của thủy tai. Không thể chỉ sử dụng mặt lợi của nƣớc mà không tính đến mặt hại của nó, vì điều này bắt nguồn từ bản chất của nƣớc, từ sự phân 10 (LUAN.nong download by : skknchat@gmail.nong bố không đều của nƣớc trong không gian, từ bản chất của việc cấp nƣớc đi đôi với việc sử dụng nƣớc và tiêu thoát nƣớc. Sử dụng nƣớc đi đôi với việc bảo vệ tài nguyên nƣớc khỏi bị cạn kiệt và ô nhiễm.

Bởi tài nguyên nƣớc không phải là vô hạn, lại rất dễ bị nhiễm bẩn, dẫn đến sẽ bị cạn kiệt một cách tuyệt đối về số lƣợng và tƣơng đối về chất lƣợng. Muốn quản lý và sử dụng tốt nguồn nƣớc cần hiểu rõ chu trình tuần hoàn khép kín của nƣớc (từ bốc hơi, mƣa, nƣớc mặt, thấm, nƣớc dƣới đất,.) để lựa chọn các tác động thích hợp vào từng khâu nhằm đạt mục tiêu tăng hiệu quả nguồn nƣớc. Vì vậy vừa phải lập kế hoạch sử dụng nƣớc ở khu kinh tế hành chính, vừa phải lập kế hoạch ở các lƣu vực của các hệ thống sông (ở các mặt lƣu vực + thƣợng nguồn + hạ lƣu). Sự tác động vào một điểm sẽ có ảnh hƣởng đến toàn hệ thống (Công trình thƣợng lƣu ảnh hƣởng đến hạ lƣu và ngƣợc lại).

Tính hệ thống cũng thể hiện ở sự không tách rời giữa các khâu cấp nƣớc, sử dụng nƣớc và tiêu thoát nƣớc. - Nƣớc dùng đời sống, sinh hoạt của nhân dân: Vai trò quan trọng của nƣớc đối với đời sống và sinh hoạt của nhân dân đƣợc thể hiện trên một số mặt sau: + Nƣớc là một yếu tố không thể thay thế trong ăn, uống, sinh hoạt của con ngƣời. Mặc dù mỗi ngƣời chỉ cần vài lít nƣớc mỗi ngày để duy trì sự sống, để có thể tránh khỏi các bệnh có liên quan đến nƣớc, nhƣng lƣợng nƣớc cần thiết để bảo đảm vệ sinh cá nhân, nâng cao mức sống con ngƣời thì ngày càng tăng lên và là một chỉ tiêu của mức sống, biểu hiện mức độ văn minh của cuộc sống. Theo các nghiên cứu trong mƣời năm của Singapore thì mỗi ngƣời cần 90 lít nƣớc trong mỗi ngày.

Hàng ngày chúng ta uống nƣớc để bù lại lƣợng nƣớc trong ngƣời thải ra, nên khí hậu càng nóng, vận động càng nhiều thì uống nhiều nƣớc. Thông thƣờng trời nóng từ 30 - 32oC thì mỗi ngƣời cần uống 3 - 5 lít nƣớc mỗi ngày, nếu trời 11 (LUAN.nong download by : skknchat@gmail.nong mát, ngƣời ít hoạt động thì mỗi ngày uống 2 lít nƣớc. Trẻ em hiếu động hay chạy nhảy, nghịch ngợm nhu cầu cầu nƣớc mỗi ngày càng lớn hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Nhà Nước Về Tài Nguyên Nước Tại Tỉnh Đắk Nông" cung cấp cái nhìn tổng quan về các chính sách và biện pháp quản lý tài nguyên nước tại tỉnh Đắk Nông. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các thách thức hiện tại trong quản lý nước, cũng như các phương pháp cải thiện chất lượng nước và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý khai thác bền vững tài nguyên nước lưu vực sông Trà Khúc tỉnh Quảng Ngãi, nơi trình bày các giải pháp cụ thể cho việc quản lý tài nguyên nước. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ nguồn nước ở Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khung pháp lý liên quan đến quản lý nguồn nước. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước sông nội tỉnh Cao Bằng đề xuất giải pháp quản lý bền vững cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng và các giải pháp quản lý tài nguyên nước tại một tỉnh khác, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này.