CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG 1. Vị trí địa lý Cao Bằng là một tỉnh biên giới nằm ở vùng miền núi phía Bắc, ở cực Bắc của đất nước, diện tích của tỉnh được giới hạn từ toạ độ địa lý; 22 ° 21'21'' đến 23° 07'12'' vĩ độ Bắc và từ; 105 ° 16 ' 15'' đến 106° 50' 25'' kinh độ Đông. Phía Bắc và phía Đông giáp tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) với đường biên giới dài 311 km; Phía Nam giáp tỉnh Bắc Cạn.
Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Lạng Sơn. Phía Tây giáp tỉnh là Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang [19]. Vị trí địa lý tỉnh Cao Bằng Cao Bằng là một tỉnh có vị trí địa lý cách xa các trung tâm kinh tế lớn của tmiền Bắc và cả nước, nhưng lại có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận với thị trường Trung Quốc thông qua 3 cửa khẩu lớn là Tà Lùng, Hùng Quốc và Sóc Hà. Ngoài ra Cao Bằng còn có các tuyến đường giao thông đi Thái Nguyên - Hà Nội; đi Lạng Sơn khá thuận lợi.
Khi quốc lộ 4B được nâng cấp, Cao Bằng sẽ có khả năng tiếp cận với cảng Cái Lân, tạo điều kiện cho việc lưu thông hàng hoá với các vùng trong và ngoài nước. Với những thuận lợi trên, tỉnh Cao Bằng có nhiều lợi thế để Luận văn Thạc sỹ 14 Nguyễn Thị Hòa ĐH Bách Khoa Hà Nội Viện Khoa học và Công nghệ môi trường phát triển kinh tế theo hướng gia tăng giá trị ngành dịch vụ thương mại và công nghiệp. Sự phát triển kinh tế của tỉnh theo hướng này sẽ nảy sinh nhu cầu về khai thác sử dụng nước. Do đó, công tác quản lý, quy hoạch tài nguyên nước là việc rất cần thiết để phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở dịch vụ và các khu, cụm công nghiệp.
Địa hình, địa mạo Địa hình tỉnh Cao Bằng rất phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi nhiều dãy núi cao, xen kẽ là những sông suối ngắn, thung lũng hẹp, độ dốc lớn, độ cao biến động lớn từ (160÷1. Về địa hình có thể chia địa hình Cao Bằng thành 4 vùng rõ rệt: Vùng núi đá vôi, vùng núi đất, vùng núi đất thượng nguồn sông Hiến, vùng bồn địa Thành phố Cao Bằng và huyện Hoà An. Đặc điểm này không thuận lợi cho phát triển dân sinh kinh tế song có lợi cho phát triển thủy điện, đập dâng, và du lịch. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng Nền địa chất của Cao Bằng chia thành các hệ tầng chính là hệ tầng sông Hiến, hệ tầng Tốc Tát, hệ tầng Đại Thị, hệ tầng Phìa Phương, Phú Ngữ, Thần Sa và hệ tầng Đệ Tứ.
Kết quả tổng hợp trên bản đồ thổ nhưỡng 1/1000 của tỉnh Cao Bằng cho thấy Cao Bằng có các loại đất chính sau: Đất vàng đỏ trên đá phiến sét, Các loại còn lại có diện tích nhỏ hơn, bao gồm: Đất nâu đỏ trên đá vôi, Đất vàng đỏ trên đá mắc ma bazơ trung tính, Đất nâu đỏ trên đá mắc ma bazơ,… 1. Đặc điểm khí tượng Do nằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu nên khí hậu của tỉnh Cao Bằng mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trong năm có 2 mùa rõ rệt: mùa nóng mưa nhiều từ tháng IV đến tháng X và mùa lạnh mưa ít từ tháng XI đến tháng III năm sau. Hiện tại tỉnh Cao Bằng có 4 trạm khí tượng đo được các yếu tố mưa, nhiệt độ, gió, bốc hơi, nắng.
Từ số liệu thu thâp của 4 trạm khí tượng trong giai đoạn 1981 - 2010, nhận thấy đặc điểm khí tượng tỉnh Cao Bằng như sau: Luận văn Thạc sỹ 15 Nguyễn Thị Hòa ĐH Bách Khoa Hà Nội Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - Chế độ nhiệt Tỉnh Cao Bằng là một tỉnh vùng cao, là nơi đón gió mùa Đông Bắc cho nên mùa đông ở đây lạnh và khô. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 20÷23oC. Nhiệt độ trung bình các tháng lạnh nhất rất thấp (khoảng 12÷14oC). Theo tài liệu quan trắc các tháng lạnh nhất thường là các tháng I, II và XII.
Cũng trong vùng dự án nhưng do ảnh hưởng của điều kiện địa hình nên giữa các địa phận khác nhau thì sự phân bố và diễn biến của nhiệt độ cũng khác nhau, ở những vùng đón gió mùa đông bắc có nhiệt độ lạnh hơn, ví dụ như ở Trùng Khánh nhiệt độ trung bình năm chỉ có 20,1oC, tháng lạnh nhất có nhiệt độ trung bình khoảng 12,0 oC, ở những vùng cao về đêm cũng rất lạnh, nhiệt độ xuống rất thấp, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất ở các vùng cao xuống tới 9÷11 oC. Đặc trưng nhiệt độ không khí tỉnh Cao Bằng (1977 - 2010) Đơn vị 0C Trạm Đặc trưng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Trung bình 15,1 17,0 20,3 24,2 26,4 27,6 27,7 27,3 25,9 22,9 19,2 15,5 22,4 Bảo Max 31,0 35,4 38,8 39,4 41,5 39,6 39,4 39,0 38,5 36,0 34,5 32,5 41,5 Lạc Min 2,1 3,7 4,4 11,7 13,6 16,3 20,1 19,6 14,7 2,8 4,6 0,0 0,0 Trung bình 14,3 15,8 18,8 23,1 25,7 27,2 27,3 27,0 25,4 22,7 18,1 15,1 21,7 Cao Max 30,7 35,4 37,1 39,5 39,8 37,6 38,3 38,3 37,8 34,5 34,4 31,0 39,8 Bằng Min 1,4 3,0 3,1 10,6 13,7 15,6 18,9 19,3 14,2 8,6 4,1 -0,1 -0,1 Trung bình 12,8 14,5 17,6 21,8 24,4 26,1 26,1 25,7 24,1 21,6 17,6 13,9 20,5 Nguyên Max 29,2 33,3 34,3 36,5 37,2 35,8 36,4 35,9 35,5 33,1 31,2 30,3 37,2 Bình Min 1,2 2,4 4,1 9,8 13,4 15,4 17,4 18,1 13,8 8,1 3,1 -1,2 -1,2 Trung bình 12,0 13,8 17,0 21,3 24,0 25,8 26,0 25,7 24,2 21,0 17,0 13,2 20,1 Trùng Max 27,0 32,5 42,5 37,0 37,0 35,7 35,9 36,0 36,3 32,3 30,4 29,4 42,5 Khánh Min -1,1 0,5 0,8 8,5 11,0 13,9 17,4 18,4 12,8 6,7 1,5 -2,4 -2,4 Nguồn: Trung tâm Tư liệu khí tượng thủy văn Cao Bằng. - Nắng Tổng số giờ nắng trung bình toàn tỉnh khoảng 1. Tháng có số giờ nắng ít nhất là vào tháng I, II, nhiều nhất vào các tháng VII, VIII, IX.
Luận văn Thạc sỹ 16 Nguyễn Thị Hòa ĐH Bách Khoa Hà Nội Viện Khoa học và Công nghệ môi trường Bảng 1. Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm tỉnh Cao Bằng Đơn vị: giờ Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Bảo 75, 75, 87, 132, 159, 163, 158, 167, 152, 115, 113, 104, 1504, Lạc 2 5 3 5 5 0 6 6 3 2 4 0 1 Cao 66, 62, 78, 115, 156, 149, 169, 175, 166, 132, 120, 107, 1499, Bằng 7 7 3 4 0 0 8 0 7 2 3 6 9 Nguyê 67, 85, 83, 115, 155, 126, 148, 163, 153, 121, 118, 1430, 91,3 n Bình 3 3 6 2 3 8 4 3 9 3 7 2 Trùng 59, 63, 63, 103, 134, 131, 155, 177, 163, 133, 130, 109, 1426, Khánh 9 9 8 3 0 3 5 7 6 1 2 6 0 Nguồn: Trung tâm Tư liệu khí tượng thủy văn Cao Bằng. - Lượng bốc hơi Lượng bốc hơi hàng năm biến động từ 850 đến 1. Thường từ tháng XI đến tháng III năm sau ở tất cả các khu vực lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa, gây nên tình trạng thiếu nước và khô hạn nghiêm trọng.
Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng và năm tỉnh Cao Bằng Đơn vị: mm Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Bảo Lạc 51,2 60,6 85,1 97,6 93,7 69,5 65,7 64,0 61,5 55,8 50,5 50,0 805,1 Cao Bằng 62,2 63,7 89,8 102,9 105,1 85,2 80,0 74,8 76,7 77,8 69,4 68,1 955,7 Nguyên Bình 42,9 44,0 61,6 73,8 78,2 64,2 60,8 62,2 65,0 63,4 57,8 54,8 728,8 Trùng Khánh 53,3 50,7 65,8 76,5 81,1 70,0 69,7 69,9 70,9 73,7 68,4 65,0 814,9 Nguồn: Trung tâm Tư liệu khí tượng thủy văn Cao Bằng. - Độ ẩm không khí So với các vùng lân cận khác, độ ẩm không khí của tỉnh Cao Bằng tương đối thấp, trung bình năm vào khoảng 81% đến 83%. Biến trình của độ ẩm nói chung là độ ẩm lớn nhất thường xảy ra vào giữa mùa hè (tháng VII và VIII). Tháng có độ ẩm nhỏ nhất thường xảy ra vào các tháng XII và I.
Đặc trưng độ ẩm không khí tỉnh Cao Bằng (1977 - 2010) Đơn vị:% Trạm Đặc trưng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Bảo Trung bình 82,1 79,8 77,3 77,1 80,0 83,9 85,6 85,9 85,3 85,1 84,3 83,2 82,5 Lạc Min 30,0 15,0 26,0 25,0 30,0 35,0 43,0 40,0 24,0 28,0 25,0 24,0 15,0 Cao Trung bình 81,5 82,0 80,8 80,4 81,0 83,6 85,3 85,8 84,6 83,3 82,3 80,1 82,6 Luận văn Thạc sỹ 17 Nguyễn Thị Hòa ĐH Bách Khoa Hà Nội Viện Khoa học và Công nghệ môi trường Trạm Đặc trưng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Bằng Min 24,0 27,0 22,0 22,0 24,0 18,0 45,0 32,0 23,0 19,0 23,0 21,0 18,0 Nguyên Trung bình 83,6 83,9 82,8 81,8 81,5 83,3 85,5 85,3 83,2 82,5 81,6 81,3 83,0 Bình Min 15,0 23,0 18,0 24,0 27,0 27,0 40,0 33,0 20,0 24,0 21,0 14,0 14,0 Trùng Trung bình 81,0 82,3 81,4 80,7 81,1 83,3 84,2 84,7 82,7 81,6 79,9 78,4 81,8 Khánh Min 17,0 21,0 16,0 21,0 20,0 25,0 40,0 26,0 25,0 22,0 21,0 9,0 9,0 Nguồn: Trung tâm Tư liệu khí tượng thủy văn Cao Bằng - Gió Toàn bộ đất đai tỉnh Cao Bằng nằm ở địa đầu Đông Bắc của tổ quốc, là nơi đón các gió mùa. Mùa Đông hướng gió thịnh hành là hướng Đông Bắc và mùa hè là hướng Đông Nam. Tốc độ gió trung bình ở mức bình thường, khoảng 1÷1,2 m/s. Tốc độ gió lớn nhất vào khoảng 20 m/s.
Hướng gió và tốc độ gió chịu sự ảnh hưởng của địa hình và hướng núi. Tốc độ gió trung bình năm là 0,61,4 m/s, thấp nhất ở huyện Bảo Lạc do được các dãy núi che chắn. Tốc độ gió cao nhất vào tháng III và tháng IV tốc độ đạt 0,91,8 m/s, tốc độ gió thấp nhất vào tháng VIII từ 0,31,1 m/s. Tốc độ gió trung bình tháng và năm tỉnh Cao Bằng Đơn vị: m/s VI VII XI Nă Trạm I II III IV V VI IX X XI I I I m 0, 0, 0, 0, 0, 0, 0, 0, 0, Bảo Lạc 0,1 0,2 0,2 0,3 4 6 8 7 3 2 2 1 2 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, Cao Bằng 1,3 1,0 1,3 1,4 3 5 8 9 5 4 0 1 2 Nguyên 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 0, 1, 1,3 1,0 1,0 1,1 Bình 0 1 2 2 2 0 0 9 2 Trùng 0, 1, 1, 1, 0, 0, 0, 0, 0, 0,8 0,7 1,0 0,9 Khánh 9 0 1 0 9 8 7 8 9 Nguồn: Trung tâm Tư liệu khí tượng thủy văn Cao Bằng.