CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN VE GIÁY PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC, PHAP LUẬT VẺ GIÁY PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC 11. Ly hận về giấy phép tàinguyên nước Tai nguyên nước bao gém nước mất, nước đưới đất nước mura và nước biển THN lạ được chia thinh nhiều nguồn nước khác nha những nguẫn nước này có vai tò rt quan trong đối với việc quản ý, đụng TNN thông qua GPTNN. Có thể hiểu "nguồn nuớc là các dụng tích tu nước tự hiên và nhân tạo, các dang tích tụ nước tơ hiên bao gim sông suối, kênh mương rach hổ, ao, dim, phá, các ting chúa nước dưới đất và các dang tích tạ nước khác đợc bình thành tự nhiên, các dạng tích ta "nước nhân tao bao gém hỗ chứa thủy điện, thủy li, sống kênh, mương rạch, hổ, so, đầm và các dang tích tụ nước khác do con người tao ra.
Cần cử vào hiện trang tổn tei cia TNN mã có thể chia thành các loại nguồn nước khác nhan nhơ nước mất là nước tổn tr tiên mất dit liền, hãi dio; made đưới đất la nước tén tử trong các tổng chữa tước dưới đất ở đất lién hãi đáo, đưới diy biển, nguẫn nước mặt liên quốc gia là "nguồn nước mất phân bổ trin lãnh thổ Việt Nam và ãnh thổ quốc gia khác, nguẫn "ước mất liên tinh a nguồn mage mắt phân bổ rên đa bản từ ha nh, thành phố true thuộc trùng uong tr lên, nguồn nước mất nội tinh là nguẫn nước mắt phân bổ trên da bản một nh, thành phổ trực thuộc trung ương: THN nói ching mỗi nguồn nage nói riêng có vai trd vô cũng to lớn về nhiễu mất đối với đời sống con người, do đó vide Nhà nước thue hiện quan lý TNN là một vẫn để tat yêu, Nhà nước có quân ý TNN bằng nhiễu công cụ khác nhan, những trong đó không thể thiêu một công cụ đặc bit quan trong đỏ là GPTNN, Theo ngiĩa rông thi GPTNN lá vin bản do cơ quan nhà nước có thầm quyển cấp theo hổ tue, tình tạ hành thức và nội dung nhất nh cho các t8 chức, cá nhân, để cho pháp các chủ thé này khai thác, sở ding TNN theo các điều kiện nhất din; shim mục đích bảo dim tinh hiệu quả trong quan lý nhà nước vé TNN Theo ngiĩa hẹp (đưới góc độ pháp bộ thi GPTNN bao gồm: GP thim dò nước dưới dit, GP hai thác, sử đụng nước mất, GP Khai thác, sử địng nước dati dit, GP hai thác, sử dụng nước bid 7 Hiện nay theo Hiển pháp nim 2013 của nước Công hòa Xã hội Chi ngiấa Việt Nam và các vin bin PL khác, thi TNN thuộc sở hin toàn dân do Nhà nước là chủ sở hữu dei điện và thống nhất quản iy rên phạm vũ cả nước, Xuất phát từ nguyên ý 46 mà Nhà nước phi thục hiện các hoạt đông quản lý đi với TNN để vừa nhằn ‘bao đảm lợi ích của toàn dân, vừa nhém bảo đảm lợi ích va vai trò của Nha nước với. te cáchlã chỗ thể quản lý đặc iệt chủ sở hồu đụ diện đố với nguồn tả nguyên này, Nhà nước thục hién quản lý tải TNN bing nhiễu hoạt động khác nhau trong đỏ có một nhóm hoạt động vô cùng quan trọng dé là quản lý đối với GPTNN bao gam các nối dang cụ thể như, cấp, gia hen, điều chỉnh, cấp le, chấp thuận trả li, tam đồng cảnh chi, thụ hồ, cho phép chuyểnnhươngGPTNN, thanh tre, liễm tra xõý vĩ phạm, PL trong tinh vực GPTNN Việc quân ý GPTNN phải nim đạt dave nhiễu mục đích khác nh, những vi cơ bản cén phii bảo dim được sự kiểm soát chit chế cia Nhà nước đổi với hoạt đồng thâm đò, khai thác, sử dung TNN, bảo dim ting các nguồn thu vào ngân sách hà nước ừ hoạt động ida thác, sở dụng TNN, bảo đâm lựa chon được các tổ chức, cá nhân có năng lục, điều liện để thấm do, Khai thác, sử đụng TNN đạt hiệu qué cao nhất, bảo dim lợi ich cho chủ thể được cấp GPTNN, báo vệ lợi ich chung về môi trường cho công đồng Tuy nhiên, quản ly host động thâm dé, khai thác, sử dụng “HN thông qua công cụ là GETNN chỉ áp dụng đối với các host động ki thác, sỡ dang TNN với quy mô theo định, những hoạt đồng khd thác, sở dụng TNN với quy mô nhỏ, không mang tính thường xuyên, ảnh hưởng tới môi trường không đáng kể, sảnh lợi thì được quản ý thông qua đăng ký, kê kh, Trong một số trường hợp khẩn cấp, cấp bách nh han hán, thiểu nước, xâm nhập mén, nự cổ ô nhiễm, dich bệnh sma được cơ quan nhà nước có thim quyén công bổ, mét số trường hợp kai thác nước Với quy mô thuộc đối tượng phẩi cấp pháp thi không phi xin GP trong mốt khoảng thời gia nhất định theo quy định cia PL "Từ nhũng phân ích nêu trên, có thể hiểu bản chất GPTNN như saw: Gidy phép ải nguyễn nước là văn bản do cơ quan quản ÿ nhà nước có thẫm quyển cấp cho tế chức, cá nhân cô đi đu hiện cô nhu cẩu, hoạt đồng Hi thác, s ng nước được pháp khai thắc, sử ding nước cho các muc dich nhằm phát triển kính tế, xã hội, bảo mdi tường bảo tỗn hoạt đồng tôn giáo, tin ngường giá ti văn hoá, da dang sinh hoe. Thông qua GPTNN, nhà nước xác din phem vi quyển, nghĩa vụ và rách nhiễm cũatỗ chúc, cá nhân trong việc khai thác, sử đụng TNN, đồng hôi bảo đăm việc kai thác, sử đụng hợp lý tt kiệm, hiệu quả các nguẫn nước, không gây 6 nhiễm, suy thoái, cạn liệt các nguồn nước, 1. Phân loại Phân loại giấy phép để quản ý, phân cép, phân quyển trong cấp GPTNN, đâm.
‘bio kai thác nguồn nước một cách hep ly, công bằng hiệu quả, tránh gây suy thoái, can kiệt ô nhẫm nguồn nước, mất khác là cơ sở cho việc tinh thué tai nguyên, ên cấp quyền hai thic iên quan đến lưu lượng chai thác, mục ich kai thấc Giấy pháp khai thác TNN bao gim + Giấy pháp kha thác nước mặt là GP do cơ quan nhà nước có thẫm quyén cấp cho cáctỔ chức, cá nhân kha thác nước mất hy khai thie nước sông, sud, kênh, xach hỗ, đầm, phá, so. Trong thực té, có những gly phép kha thác cho thủy điện thủy lợi, sinh hoạt, nuối rỗng thấy sin + Giấy pháp khai thác nước đưổi đất là GP đo cơ quan nhà nước có thẳm, quyền cấp cho các tỔ chức, cá nhân ki thác nguồn mage tổ ti trong lòng đắt (còn goi là nước ngằn). Hiện nay, giấy phép kh thác nước đưới đất cing được cấp cho sảnh hot, công nghiễp, tưới, nuôi trồng thủy sản. Do đặc thù của nước đới đất PL cũng quy dinh kai thắc nước đưới đất còn phải có giấy pháp thấm dò nước dưới dit trước khí xây dung công tình Như vậy có thể thấy, để có được GP khai thie sỡ dụng NDB, đối với công tình xây mới, bắt buộc phải có thêm giấy phép thăm dò NDB.
¬+ Giấy phép khái thắc nước làGP do cơ quan nhà nước có quyền cấp cho các tổ chức, cá nhân khi thác kha thác nước biển tong pham vi chủ quyên Tãnh thổ quốc gia, GP khai thắc nước biển kiện nay được cấp cho các mục ich như. nuôi rồng thủy sin, cho các nhà máy nhiệt điên đ làm mất máy, tiết bị tạo hơi, gia nhiệt 1LL3. Ảnh rồng ca hoạt động kv thác tài nguyên unde đối với môi trường, đời sống xã hộ mi thác, sử ding tii nguyên nước có tác đồng ảnhhưởng lớn đến mỗi trường, đời sing dân sinh kinh, xã hội. Do đó việc cằnphãi được quản ý bing hiều phương thức khắc nly trong đó có cách thức quản ý bing công cụlà GPTNN.
Lăn 18 những ảnh buông này giúp cho việc quản lý, sử dụng GPTNN được khách «quan và hi quả hơn trong bố cảnh thục tổ hiện nay Tăng trường kinh, gia ting dân số cũng nh dự bảo quá tình phát tiển tắc 45 đô thi hóa, công nghiệp hóa sẽ tp tục gia ting trong thời gian tới làm gia ting shu cầu nước, đều này đồng ngiĩa với việc gia ting kh thác, sử đọng nước, việc hủ thác qué iễm năng nguồn nước sẽ din dén hậu quả lim suy thot, cạn dệt nguễn ước. Gia ting nho cầu nước cũng làn gia tổng hương nước thấ xã vào nguồn nước, tước thải ảnh host, nước thấ công ngiệp chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt ân chuẫn theo quy định cũnglà mộttrơng nhõng nguyên nhân gây ô nhiễm nguẫn nước Vé bin chất nguẫn nước có ki năng tiép nhận mt lượng nage thai nhất inh để có thể tr pha loãng, tuy nhiên, nếu khai thắc qué mức tiém năng nguẫn nước sẽ khiên "nguồn mage không có cả năng tr pha loãng với hương nuớc thai nhất din, bên canh: đổ, việc tiếp nhận quá nhiễu nguôn thi, nước thất chưa được xử lý xở Lý chưa dat tifu chuẫn cũng là mộttrơng những nguyên nhân gây õnhiễm ngun nước. Khai thác qué mức NDĐ cũnglà một trong những nguyên nhân dẫn đôn tinh trang gia tăng xâm. ship mén, hạ thip mục nước, ga ting nguy cơ gây ônhiễm nguồn NDB Anh hướng tiêu cục.
khá thác TNN qué múc không chỉ gây 6 nhiễm, my tho, can kit nguồn nước mà còn ảnh buông din đa dạng sinh học và hộ sin thai thủy sinh ph thuộc nguôn nước, đầu này dẫn din sự mất cânbằng nh tii, phá hy, đa deng ảnh học ph vỡ chuối thức ăn, ảnh hưởng trực tip dén méi trường cde những loài gen quý, có thể gây nguy cơ tuyệt chẳng đố với mét số loài động vật và thục vật phu thuộc nguồn nước. Bến cạnh dé, việc khai thác qué mie cũng làm ảnh hưởng đến phát tiễn kinh tế xã hội như nhà nước phit đầu tr kinh phi cho việc khôi phục, bio về nguồn nước, xử ý ô nhiễm. không chỉ viy, còn ảnh hưởng din môi trường sống và sức kde con người, đi sống sinh kể cia một bộ phân người dân sinh sống và có hoạt động sin xuất, kinh doanh phú triển kinh t2 dựa vào nguồn mage như. NTTS, đánh bắt cá.