phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có ba chƣơng: - Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề tính toán diện tích thực của các thửa đất trên bản đồ địa chính. - Chƣơng 2: Xây dựng quy trình tính toán diện tích thửa đất bằng GIS có tính đến các yếu tố địa hình. - Chƣơng 3: Thử nghiệm thực tế và đề xuất giải pháp tính toán, hiệu chỉnh diện tích thửa đất theo bề mặt địa hình thực. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH CỦA CÁC THỬA ĐẤT TRÊN BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 1.
Khái niệm, vai trò, nội dung và yêu cầu đối với bản đồ địa chính 1. Khái niệm về bản đồ địa chính Theo Luật đất đai 2013, bản đồ địa chính là “bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn, đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xác nhận”. Thửa đất là “phần diện tích đất đƣợc giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc đƣợc mô tả trên hồ sơ” [8]. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất.
Bản đồ địa chính đƣợc xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, đảm bảo cung cấp thông tin về đất đai phục vụ công tác quản lý đất đai một cách hiệu quả và chính xác. Các thông tin về thửa đất nhƣ: số hiệu thửa, diện tích đất, loại đất đều đƣợc thể hiện đầy đủ trên bản đồ địa chính. Theo Thông tƣ số 25/2014/TT-BTMT ngày 15/4/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (Bộ TN&MT), loại đất đƣợc hiểu “là tên gọi đặc trƣng cho mục đích sử dụng đất theo quy định của luật đất đai”; số hiệu thửa hay còn gọi là số thứ tự thửa đất “là số tự nhiên dùng để thể hiện số thứ tự thửa đất trên bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính và đƣợc xác định là duy nhất đối với mỗi thửa đất trong phạm vi một mảnh bản đồ địa chính và mảnh trích đo địa chính đó”; “diện tích thửa đất, đối tƣợng chiếm đất không tạo thành thửa đất là diện tích của hình chiếu thửa đất, đối tƣợng chiếm đất không tạo thành thửa đất trên mặt phẳng ngang, đơn vị tính là mét vuông (m2), đƣợc làm tròn số đến một chữ số thập phân” [2]. Vai trò của bản đồ địa chính đối với công tác quản lý đất đai Trong hệ thống các bản đồ chuyên đề phục vụ công tác quản lý đất đai, bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng nhất, đƣợc xác định nhƣ một thành phần cơ bản của hồ sơ địa chính.
Trên bản đồ địa chính thể hiện các yếu tố ngoài thực tế của 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thửa đất nhƣ vị trí, hình dạng, kích thƣớc, tọa độ đỉnh thửa, số thứ tự, diện tích, mục đích sử dụng của các thửa đất. Không những thế, bản đồ địa chính còn thể hiện vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thủy văn gồm sông ngòi, kênh rạch, suối; hệ thống thủy lợi gồm hệ thống dẫn nƣớc, đê, đập, cống; hệ thống đƣờng giao thông gồm đƣờng bộ, đƣờng sắt, cầu và các khu vực đất chƣa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín. Các yếu tố đƣợc thể hiện trên bản đồ địa chính làm cơ sở cho việc thực hiện đăng kí quyền sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất; thu hồi đất; chuyển đổi mục đích sử dụng đất; đền bù, giải phóng mặt bằng; cấp mới, đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật [11]: - Giao đất, cho thuê đất: trong công tác này, bản đồ địa chính đóng vai trò quan trọng khi cung cấp các thông tin về loại đất, mục đích sử dụng đất và ngƣời sử dụng đất, từ đó làm cơ sở để Nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất đƣợc hợp lý và đạt kết quả cao. - Thu hồi đất: dựa vào bản đồ địa chính cùng với các kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất các kỳ và căn cứ vào thực tế sử dụng đất mà Nhà nƣớc sẽ tiến hành thu hồi các diện tích đất đã giao, cho thuê hoặc đã công nhận quyền sử dụng đất [11].
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất giữa các loại đất: bản đồ địa chính cung cấp thông tin đầy đủ cho các nhà quản lý khi thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, căn cứ vào đó tiến hành chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội. - Bản đồ địa chính là cơ sở để cơ quan quản lý đất đai tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện đăng ký đất đai. - Làm cơ sở để xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính của các địa phƣơng trong cả nƣớc: Bản đồ địa chính thể hiện đƣờng địa giới hành chính các cấp, mốc địa giới hành chính; đƣờng mép nƣớc thủy triều trung bình thấp nhất (đƣờng mép nƣớc triều kiệt) trong nhiều năm [11]. - Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thị và nông thôn, thiết kế xây dựng các điểm dân cƣ phục vụ cho giao thông, thủy lợi,… Trong quá trình tiến hành lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất các kỳ, các năm, các nhà quản lý cần nắm chắc diện tích đất đã và đang sử dụng hay diện tích đất còn trống; các loại cây con đã tiến hành trồng trên diện tích đất đó,… từ đó làm cơ sở để Nhà nƣớc tiến hành giao đất cho thuê đất (có thể dài hạn hay ngắn hạn) hoặc sẽ thu hồi những diện tích đất sử dụng chƣa đúng mục đích, những diện tích đất sử dụng chƣa hiệu quả.
- Làm cơ sở để thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai: Chính sự thể hiện đầy đủ ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính đã giúp cho công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai đƣợc dễ dàng, nhanh chóng hơn. - Làm cơ sở để định giá đất: định giá đất là sự ƣớc tính về giá trị của đất bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích sử dụng đã đƣợc xác định, tại một thời điểm xác định. Để định giá đất một cách chính xác thì bộ phận định giá cần nắm chắc các thông tin về thửa đất đó nhƣ: vị trí, hình thể, diện tích, loại đất. Đây chính là các thông tin cơ bản nhƣng có tầm quan trọng rất lớn quyết định đến giá trị của từng thửa đất, nhất là trong bối cảnh đất đai là loại hàng hóa đặc biệt và có giá nhƣ hiện nay.
Qua các phân tích nêu trên có thể khẳng định bản đồ địa chính là một tài liệu có tầm quan trọng đặc biệt trong công tác quản lý đất đai hiện nay. Sự chính xác của các yếu tố trong bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý đất đai đƣợc dễ dàng và đạt hiệu quả cao hơn. Nội dung của bản đồ địa chính Theo Thông tƣ số 25/2014/TT-BTMT ngày 15/4/2014 của Bộ TN&MT, các yếu tố nội dung cần thể hiện trên bản đồ địa chính bao gồm [2]: - Khung bản đồ; - Điểm khống chế toạ độ, độ cao Nhà nƣớc các hạng, điểm địa chính, điểm độcao kỹ thuật; điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định; - Mốc địa giới hành chính, đƣờng địa giới hành chính các cấp; 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Mốc giới quy hoạch, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn; - Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất; - Nhà ở và công trình xây dựng khác: chỉ thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời. Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính phải đƣợc nêu cụ thể trong thiết kế - kỹ thuật dự toán công trình; - Các đối tƣợng chiếm đất không tạo thành thửa đất nhƣ đƣờng giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến; - Địa vật, các công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hƣớng cao; - Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải đƣợc nêu cụ thể trong thiết kê kỹ thuật – dự toán công trình); - Ghi chú thuyết minh.
Yêu cầu về độ chính xác của bản đồ địa chính Độ chính xác của bản đồ địa chính đƣợc quy định trong Thông tƣ số 25/2014/TT-BTNMTngày 15/4/2014 của Bộ TN&MTnhƣ sau [2]: - Sai số trung phƣơng vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vƣợt quá 0,1mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập. - Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lƣới km, các điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có tọa độ khác lên bản đồ địa chính dạng số đƣợc quy định bằng 0 (Không có sai số). - Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vƣợt quá 0,2mm, đƣờng chéo bản đồ không vƣợt quá 0,3mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lƣới km) không vƣợt quá 0,2mm so với giá trị lý thuyết. - Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không đƣợc vƣợt quá: • 5cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; • 7cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500; • 15cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000; • 30cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000; • 150cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000; • 300cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000; • Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1.