phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chƣơng - Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề xây dựng CSDL đất đai và khả năng ứng dụng của GIS. - Chƣơng 2: Ứng dụng GIS trong chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng CSDL đất đai. - Chƣơng 3: Thiết kế hệ thống WebGIS để phổ biến thông tin đất đai và thu nhận phản hồi từ ngƣời dân. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA GIS 1.
Khái niệm, vai trò của cơ sở dữ liệu đất đai 1. Khái niệm về cơ sở dữ liệu đất đai Cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai đƣợc sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thƣờng xuyên bằng phƣơng tiện điện tử [3]. - Về nô ̣i dung, CSDL đất đai gồm các thông tin: thông tin văn bản quy phạm pháp luật về đất đai; thông tin điạ chính; thông tin điều tra cơ bản về đất đai; thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thông tin giá đất; thông tin thống kê, kiểm kê đất đai; thông tin về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và thông tin khác liên quan đến đất đai. - Về cấ u trúc, CSDL đấ t đai gồ m 2 thành phần + Dƣ̃ liê ̣u không gian: là dữ liệu bản đồ thể hiê ̣n tin ́ h không gian điạ lý của tƣ̀ng thƣ̉a đấ t, mô tả các đối tƣợng bằng tọa độ trong một hệ tọa độ xác định.
+ Dƣ̃ liê ̣u thuô ̣c tiń h : mô tả đă ̣c điể m của tƣ̀ng thƣ̉a đấ t , đóng vai trò chú thích, mô tả các thông tin định lƣợng cho dữ liệu không gian. Dữ liệu thuộc tính bao gồm tất cả các thông tin liên quan đến đất đai đƣợc thu thập từ các loại sổ sách, tài liệu, hồ sơ, các văn bản pháp luật, thông tin thị trƣờng,. Vai trò của cơ sở dữ liệu đất đai đối với công tác quản lý và sử dụng tài nguyên đất Quản lý đất đai là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Nhà nƣớc. Quá trình đô thị hóa ở nƣớc ta đang diễn ra mạnh mẽ, kéo theo các quan hệ đất đai ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp, hệ thống quản lý truyền thống không đáp ứng đƣợc yêu cầu của thực tế.
Do đó, việc xây dựng CSDL đất đai sẽ đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý vì nó đáp ứng đƣợc các yêu cầu trong việc quản lý đất đai hiện nay. CSDL đất đai không những là công cụ phục vụ cho công tác quản lý 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhà nƣớc về đất đai, nó còn có thể cung cấp thông tin cho ngƣời dân, đảm bảo tính minh bạch về đất đai. Một CSDL đất đai có thể đảm nhận các vai trò sau: - Là công cụ phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai đến từng thửa đất, quản lý thống nhất dữ liệu hồ sơ địa chính CSDL đất đai đƣợc thiết kế để lƣu trữ các thuộc tính và đối tƣợng của thế giới thực, các dữ liệu này liên quan với nhau một cách logic và có tính nhất quán cao, hỗ trợ Nhà nƣớc quản lý đất đai thống nhất từ Trung ƣơng đến địa phƣơng, giúp Nhà nƣớc nắm rõ tình hình sử dụng đất; kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất, hoạch định các chính sách đất đai, phân phối quỹ đất, điều tiết các nguồn lợi từ đất. - Là công cụ phục vụ cho việc đánh giá tình hình sử dụng đất, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Dữ liệu bản đồ trong CSDL đất đai là cơ sở để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của năm lập quy hoạch.
Ngoài ra, ta có thể khai thác đƣợc điểm mạnh của GIS là phân tích không gian để đánh giá biến động sử dụng đất, bằng cách chồng xếp các lớp bản đồ ở những thời điểm khác nhau cho ra bản đồ biến động sử dụng đất trong một giai đoạn nhất định. Trên cơ sở đó, chúng ta có thể định hƣớng phát triển các loại hình sử dụng đất. - Là công cụ phục vụ cho công tác quy hoạch, các quyết định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý và hiệu quả cho các mục tiêu quy hoạch và phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng CSDL đất đai cung cấp thông tin cần thiết để ra các quyết định về đất đai, nhất là các quyết định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Từ những dữ liệu đất đai và các yếu tố liên quan, ta sử dụng phép phân tích không gian của GIS kết hợp với phƣơng pháp đa chỉ tiêu để giải bài toán tìm vị trí tối ƣu cho các đối tƣợng quy hoạch.
Và ngƣợc lại, từ phƣơng án quy hoạch sử dụng đất, chúng ta đánh giá đƣợc mức độ phù hợp và ảnh hƣởng của các phƣơng án đến kinh tế, xã hội, môi trƣờng. - Cung cấp thông tin về đất đai cho thị trường quyền sử dụng đất, thị trường bất động sản CSDL đất đai cung cấp thông tin về thửa đất một cách đầy đủ và thống nhất, đặc biệt là thông tin liên quan đến giá đất, giúp cho ngƣời có nhu cầu hay các nhà 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đầu tƣ tiếp cận thông tin bất động sản một cách nhanh chóng và chính xác. - Phục vụ cho tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng đất tiếp cận thông tin nhanh chóng, dễ dàng, tăng cường tính minh bạch về đất đai CSDL đất đai cho phép các tổ chức, ngƣời dân tra cứu thông tin từ các bản đồ chuyên đề một cách nhanh chóng, các thông tin đáng tin cậy, việc công khai thông tin đất đai là một trong những nhiệm vụ nhằm nâng cao tính minh bạch trong quản lý đất đai. Mặt khác, xây dựng CSDL đất đai cho phép ngƣời dân còn có thể tham gia phản hồi, đóng góp ý kiến về tình hình sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất.
Dựa trên những ý kiến đó, nhà quản lý sẽ đƣa ra các quyết định nhằm sử dụng tài nguyên đất đai có hiệu quả và bền vững. Các quy định hiện hành về vấn đề xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 1. Nội dung thông tin của CSDL đất đai CSDL đất đai đƣợc xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ƣơng đến địa phƣơng. Đơn vị hành chính cấp xã là đơn vị cơ bản để thành lập CSDL đất đai.
Cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện là tập hợp dữ liệu đất đai của các xã thuộc huyện. Cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh tập hợp từ CSDL đất đai của các huyện thuộc tỉnh. CSDL đất đai cấp Trung ƣơng là tổng hợp CSDL của tất cả các tỉnh trên phạm vi cả nƣớc. Việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật sử dụng dữ liệu đất đai phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo quy định hiện hành về thành lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.
Nội dung CSDL đất đai gồm: - CSDL địa chính; - CSDL quy hoạch sử dụng đất; - CSDL giá đất; - CSDL thống kê, kiểm kê đất đai. Trong đó, CSDL địa chính là thành phần cơ bản của CSDL đất đai, là cơ sở để xây dựng và định vị không gian cho các CSDL thành phần khác [3]. Vì vậy, CSDL địa chính là đối tƣợng nghiên cứu chính của luận văn này. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nội dung, cấu trúc thông tin của CSDL địa chính đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tƣ số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính.
CSDL địa chính là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính. Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây [6]: - Nhóm dữ liệu về ngƣời: gồm dữ liệu ngƣời quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, ngƣời có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa đất; - Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi; - Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống đƣờng giao thông; - Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về mốc và đƣờng biên giới quốc gia, mốc và đƣờng địa giới hành chính các cấp; - Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tƣợng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân cƣ, biển đảo và các ghi chú khác; - Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo vẽ lập bản đồ địa chính; 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về đƣờng chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình. Yêu cầu đối với cơ sở dữ liệu đất đai Việc xây dựng CSDL đất đai phải phù hợp với Chuẩn thông tin địa lý cơ sở Quốc gia đã đƣợc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ban hành.