CHƯƠNG 1. TONG QUAN PHƯƠNG PHÁP METALROAD.1) Lịch sử ra đời.2 Khả năng ứng dụng.1 Trường hợp dé tránh tác động và bao vệ bờ sÔng:.2 Các ví dụ sử dụng trong các CầU: .3 Trường hợp dam bao giao thông đường bộ hiện hành: .--- 10 124 Trường hợp vung mặt trượt:.5 Trường hợp sử dụng không gian trên dÔC:.6 Trường hợp của phía làn đường cao tÔC: .7 Truong hợp khắc phục thảm họa: .8 Trường hợp cung đường có bán kính nhỏ cong: .9 Trường hợp đê bảo vệ mặt đường hiện hữu:.10 Trường hợp vượt qua thung lỗng sâu: .3 Cấu tạo của phương pháp Metalroad.4 Phạm Vi công ng ệ.5 Phương pháp thi CÔINg. SỨC KHANG CUA COT ONG THÉP NHOI BE TONG TRONG GIAI PHAP KET CÂU “METALROAD?” .2 Cơ sở thiết kế cho kết cau trụ ông thép nhôi bê tông.1 Tiêu chuân thiệt kê 22TCN 272-05 (2005Š):.--GG ST ray 22 2.2 Các tiêu chuẩn tham Khao? .3 Cở sở lý thuyêt xác định sức kháng nén dọc trục và sức kháng uôn:. Phân tích ứng sứ bang mô hình phần tử hữu hạn.1 Thông sô vật liỆu:.2 Mô hình phân tử hữu hạn:.
Kết qua phân tích và đánh giá.1 Anh hưởng của chiêu dài thân trụ lên sức chịu nén doc trỤC:.2 Đường cong tương tác P-M giữa lực nén và momen uÖn:.- 33 Page | 1 T-2013-KTXD-54 ThS. Vũ Việt Hùng, TS. Dang Dang Tung CHUONG 3. PHAN TICH TINH KHA THI CUA PHUONG PHAP METALROAD TRONG XÂY DUNG DUONG MIEN NUI Ở VIỆT NAM.1 Điều kiện tự MhiGN.2 Điều kiện địa chất:.3 Điêu kiện khí tượng thủy VĂN: .2 Chọn phương án:.1 Binh đồ tuyến hiện hữu: .2 Mat cat Sh¡à 0177 11.
Mặt cắt ngang: Mạn2991122122010.24 Phương án 1: Dao dap truyền thông: .5 Phương án 2: Phương pháp metalroad: .6 Nghiên cứu phân tÍCH: .3 Một số vấn dE lưu ý.4 Nhận xét đánh giá. KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. <5 5° 5 sssSssesssesesss 48 Page | 2 T-2013-KTXD-54 ThS. Vũ Việt Hùng, TS.
Dang Dang Tung DANH SACH CAC HINH VE Hình 0-1: Một số hình ảnh về metalroad coccccccccccccscsecscsscscsscscscsscsesscsesscsesscsesscsevscsessesscaes ổ Hình 1-1: Trường hop dé tránh tác động bảo vệ bờ sông.c-¿-¿-cc+cse+e+eseseseseee 9 Hình 1-2: Các ví dụ sử dung trong COC CẨM.- -c- + c+cE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEetsrsrsrerree 10 Hình 1-3: Trưởng hợp dam bao giao thông đường bộ hiện hành .- «<5: 10 Hình 1-4: Trưởng hợp vùng HỘI ÍHQÍ. TT TT ng nh re. 10 Hình 1-5: Trường hợp sử dụng không gian trên đỐC.--¿-c-c+c+e+esesEeEerererereeeeed 11 Hình 1-6: Trong trường hộ của phía làn đường CAO OC vercecccecesesesseverererststsstststsesevees 11 Hình 1-7: Trong trường hợp khắc phục thảm NOdcecccccccccesssssvevsvsvsesesssssscscsesvsvevenenees 12 Hình 1-8: Trong trưởng hop cung đường có bán kính nhỏ CONG .«< 55: 12 Hình 1-9: Trưởng hop bảo vệ mặt đường hiện HiữU.- cv 31 %2 13 Hình 1-10: Trưởng hợp vượt qua thung [Un SỐU.-ccĂ Ăn 11 %2 13 Hình 1-11: Cầu tao của phương pháp elqÏrOddẢ. + s+k‡E+E+EsEeEeEerererereeeeed 14 Hình 1-12: Loại tiêu CRUGN ceccccccccscsccscsccscsssscscsscscsscsssscsssscsssscsesscsesscsesscsesscsesscsesacseescaees 15 Hình 1-13: Loại kiểu hiẴHg,.
- - St kEEEEEEEESESEEEEEEEEEEEEEESEEEEEEEEEEEEEEErkrkrkrkrkrkd 16 Hình 1-14: Loại kiểu WGN ceccecccccscscscsscsesescscsvsvccscsssssvevevsvscsvscsvesessasasavsvavavsvsustsvsvenenenees 16 0.800 bu an, no. 17 Hình 1-16: Phương pháp thi CONG. c1 000111111111 1111111 T100 111kg 19 Hình 2-1: Giải pháp "Metalroad" cho đường miỄn niúi:. - 2c se +e+e+eeesesese 20 Hình 2-2: Biểu đô tương tác P-M của kết cầu chịu nén uốn động thời.--- 24 Hình 2-3: Các thành phân của kết cầu ông thép nhồi bê tÔng .--- 5 scscscscse 26 Hình 2-4: Tham số hình học, sự phân bố ứng suất trong tiết diện ống thép nhôi bê tông ¬——.
27 Hình 2-5: Bồ trí chung một phương án áp dụng giải pháp “®Metalroad”. Vũ Việt Hùng, TS. Dang Dang Tung Hình 2-6: Đường cong ứng suất biến dạng cua vật liệu thép SM490Y dùng cho cọc 711 --::ỞÕ-ồó. 29 Hình 2-7: Quan hệ ứng suất biến dạng cua bê tông khi chịu kéo và nén.
29 Hình 2-8: Mô hình phần tử hữu hạn cọc ống thép nhôi bê tÔng.--- - cccscs: 30 Hình 2-9: Anh hưởng chiêu dài cọc thép nhoi bê tông lên sức chịu tải:. 33 Hình 2-10: So sánh giữa kết quả phân tích PTHH và tiêu chuẩn thiết kế:. 34 Hình 3-1: Bình đô đoạn mở 77-88777887. 37 Hình 3-2: Mặt cắt dọc đoạn mở HỘ.
Ănke 37 Hình 3-3: Mặt cắt ngang điển lhình. -- tk SkEkEEEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrkrkrerree 38 Hình 3-4: Bồ trí chung phương pháp Metalroddicccccccccsscscsssvevsrsvsvssssssssscscsvsvevenenees 40 Hình 3-5: MẶT CỐ NAN g.eccccccccccscsessssssesescsvsvscscscsssssvevsvsvscscsvsvenessasasavavavavsvsvsessnenenenees 4] Hình 3-6: Mặt cắt AOC .seesseessesssessesssesssessnessessnesssessecsnesseessecsneessesuecsneeseesnessneeieesneesneensenes 4] Hình 3-7: Chỉ tiết mối 10d c.81:,NNNNHẠNaẢÝầÁảẳảảẢÔÁỒẢÔÃỶẢ. 42 Page | 4 T-2013-KTXD-54 ThS. Vũ Việt Hùng, TS.
Dang Dang Tung DANH SACH BANG BIEU Bang 2-1: Thông số hình học của các mẫu phân tihiceecececccecccccscesvsesessssssescsesvsvevenenees 30 Bảng 2-2: Kết qua tính toán và phán tích trưởng hợp chịu nén doc truc có xét sự én ;//1REEEEEEEEEERE. 31 Bang 3-1: Khối lượng của phương pháp truyen thong .eccccccccescsescsseresessssserststsesevevees 45 Bảng 3-2: Khối lượng của phương pháp MeldlfrOddd.-c-c-cc+e+esesesEeEererrereeeeed 45 Page | 5 T-2013-KTXD-54 ThS. Vũ Việt Hùng, TS. Dang Dang Tung CHUONG MO DAU TINH CAP THIET VA MUC TIEU NGHIEN CUU CUA DE TAI 1 TINH CAP THIET CUA DE TÀI.
Tốc độ phát triển kinh tế của nước ta trong những năm qua khá nhanh. Nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hoá giữa các vùng miễn tăng cao. Vì vậy xây dựng giao thông là yếu tố quan trọng nhất cho sự phát triển của đất nước. Theo quan sát bản đô Việt Nam thì địa hình Việt Nam gồm 4 dạng (núi, cao nguyên, bình nguyên và đồng băng) trong đó đổi núi chiếm ưu thé với 85% hay 3⁄4 diện tích lảnh thô.
Vì vậy xây dựng các tuyến đường trên miên núi là một yêu câu trong xây dựng giao thông của dat nước. Phương pháp xây dựng đường miễn núi ở nước ta hiện nay như đào chỗ cao và dap chỗ thấp; dao ham hoặc bat cầu cạn. [1] Phương pháp đào chỗ cao và đắp chỗ thấp sẽ dẫn đến khối lượng đảo đắp lớn, dễ bị sạt lở và ảnh hưởng nhiều đến môi trường xung quanh. Dé giảm khối lượng đào dap trong phương pháp này người thiết kế thường tăng độ dốc của đường lên rất nhiều và điều chỉnh bán kính cong nam nhỏ lại, điều này làm tuyến không được đẹp và rất dễ gây nguy hiểm cho phương tiện lưu thông.
[2] Phương pháp đào ham rất tốt cho khu vực miễn núi vì tuyến sẽ ngắn hơn nhiều tat cả các chỉ tiêu kỹ thuật được đảm bảo nhưng chỉ phí xây dựng và duy tu rất cao. [3] Phương pháp bắt cầu cạn làm cho tuyến ngắn hơn nhiều nhưng rất khó thi công trong địa hình đôi núi (vì không có đủ mặt bang) và chi phí thì rất cao. Xuất phát từ những khó khăn khác nhau của các phương pháp xây dựng đường miễn núi ở nước ta hiện nay một phương pháp xây dựng đường miễn núi có điểm vượt trội hon cho những địa hình đôi núi tương đối phức tap “Metal Road Method” được tác giả quan tâm. 2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CUA DE TÀI.
Nội dung báo cáo tập trung giải quyét các van đề sau: Page | 6 T-2013-KTXD-54 ThS. Vũ Việt Hùng, TS. Dang Dang Tung - Nghién cứu phân tích co chế làm việc của kết cau trong giải pháp “Metal- Roađd'"'. - _ Định hướng va dé xuất ứng dụng giải pháp kết cầu “Metal-Road” trong điều kiện ở khu vực miễn núi.
Tìm hiểu một phương pháp xây dựng mới có tính ưu việt hơn so với phương pháp xây dựng truyền thống đường miễn núi ở nước ta hiện nay. HẠN CHE CUA ĐÈ TÀI. Báo cáo này dự định đưa ra 2 phương pháp (Đào đắp truyền thống và phương pháp Metalroad) dé so sánh tuy nhiên do thời gian hạn chế nên tác giả chỉ tập trung đánh giá ưu điểm phương pháp Metal Road va mô hình băng phần mém Abacus. Đề tài cũng không đi sâu về lý thuyết tính động đất của phương pháp Metalroad.
Page | 7 T-2013-KTXD-54 ThS. Vũ Việt Hùng, TS. Dang Dang Tung Page | 8 T-2013-KTXD-54 ThS. Vũ Việt Hùng, TS.
Dang Dang Tung CHUONG 1. TONG QUAN PHUONG PHAP METALROAD 1.1 Lịch sw ra đời. Phương pháp metal-road là công nghệ xây đường cua Nhật. Công nghệ nay đã được hội đồng thành viên công nghệ xây dựng đánh giá và chứng nhận - Trung tâm Công nghệ Quỹ bảo trì đường chứng nhận ngày 31 tháng 3 năm 2010.
Phương pháp metalroad, để đáp ứng nhu cầu xã hội như: [1] Một kết cau đáp ứng địa hình dốc của các ngọn núi, [2] Dé cải thiện giao thông và xây dựng các cau kiện đúc sẵn thành các thành phan nhỏ hơn và nhẹ hon, [3] Giảm thiểu các tác động đến môi trường tự nhiên, chang hạn như địa hình và thảm thực vật, đã được phát triển như một phương pháp mở rộng xây dựng đường.2 Khả năng ứng dung. Phương pháp Metal road (MMA 2000) thích hợp cho xây dựng mới, mở rộng cũng như sửa chữa đường miễn núi. Áp dụng cho những địa hình phức tạp và có mái dốc lớn (50 <0 < 90). Một số trường hop cụ thé áp dụng phương pháp Metalroad: 1.1 Trường hợp để tránh tác động và bảo vệ bờ sông: estat cae ue SANG —"g ub LOO tua ể c M ó Hình 1-1: Trường hợp dé tránh tác động bảo vệ bờ sông 1.2 Cac ví dụ sử dung trong các cầu: Page | 9 T-2013-KTXD-54 ThS.
Vũ Việt Hùng, TS. Dang Dang Tung Hình 1-2: Các vi dụ sử dung trong các cầu 1.3 Trường hop dam bảo giao thông đường bộ hiện hành: : TY im =a et ¬—— pe ` ~—. Hình 1-3: Truong hợp dam bao giao thông đường bộ hiện hành 1.4 Trường hợp vùng mặt trượt: Page | 10 T-2013-KTXD-54 ThS. Vũ Việt Hùng, TS.
Dang Dang Tung Hình 1-5: Trường hợp sử dụng không gian trên dốc 1.6 Trường hop của phía làn đường cao tốc: Hình 1-6: Trường hợp mở rộng một phía làn đường cao tốc 1.7 Trường hợp khắc phục thám họa: Trường hợp thảm họa Sau khi khắc phục Page | 11 T-2013-KTXD-54 ThS. Vũ Việt Hùng, TS. Dang Dang Tung Truong hợp thảm họa Sau khi khắc phục mxbVgaôà.St4- Bsre Hình 1-7: Trong trường hop khắc phục thảm hoa 1.8 Trường hợp cung đường có bán kính nhỏ cong: Page | 12 T-2013-KTXD-54 ThS. Vũ Việt Hùng, TS.
Dang Dang Tung 1.9 Trường hợp dé bao vệ mặt đường hiện hữu: Hình 1-9: Trưởng hợp bao vệ mặt đường hiện hữu 1.10 Trường hợp vượt qua thung lũng sâu: Hình 1-10: Trường hợp vượt qua thung lũng sâu 1.3 Cấu tạo của phương pháp Metalroad. Metalroad có kết cau được tích hợp gắn cứng móng cọc ống thép và cau trúc thượng tang bao gồm dam I (xà ngang và dam chính) tạo nên khung không gian 3 chiều. Cũng giống như câu bê tông bản mặt cầu bằng bê tông cốt thép. Page | 13 T-2013-KTXD-54 ThS.
Vũ Việt Hùng, TS. Dang Dang Tung Slope Xu. ^ I-beam grid girder slab >> : .