Tổng quan luận án
Hợp kim đồng nhôm (brông nhôm) được hợp kim hóa thêm các nguyên tố như sắt (Fe) và niken (Ni) có vị trí quan trọng trong kỹ thuật chế tạo cơ khí, đặc biệt trong ngành công nghiệp đóng tàu và thiết bị công trình hàng hải nhờ tính năng chống ăn mòn trong môi trường nước biển và độ bền cơ học cao. Tuy nhiên, tại Việt Nam, các sản phẩm chế tạo từ hệ hợp kim này phần lớn mới chỉ dừng lại ở trạng thái đúc, dẫn đến chất lượng chi tiết chưa đồng đều, tốc độ mài mòn nhanh và tuổi thọ làm việc chưa cao. Các quy trình xử lý nhiệt nhằm khai thác chuyển biến pha mactenxit và sự tiết pha hóa bền để tối ưu hóa cơ tính chịu mài mòn cũng như khảo sát hiệu ứng nhớ hình trên hệ hợp kim Cu-Al-Fe và Cu-Al-Fe-Ni chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống. Xuất phát từ thực tế đó, luận án tiến sĩ kỹ thuật vật liệu của nghiên cứu sinh Vũ Anh Tuấn với đề tài "Nghiên cứu ứng dụng chuyển biến mactenxit trong hệ hợp kim đồng nhôm" (mã số: 9520309, thực hiện tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Mai Khánh và TS. Trần Đức Huy) đã được triển khai nhằm giải quyết các yêu cầu công nghệ nêu trên.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm ba nội dung chính:
- Nghiên cứu quá trình chuyển biến và hình thành pha trong hệ hợp kim đồng nhôm được hợp kim hóa thêm Fe và Ni từ trạng thái sau đúc đến sau khi xử lý nhiệt.
- Xác định khả năng chuyển biến mactenxit cho hợp kim chịu mài mòn và nhớ hình.
- Xây dựng chế độ công nghệ xử lý nhiệt phù hợp nhằm cải thiện tính chống mài mòn và khả năng nhớ hình của hợp kim.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hai mác hợp kim đồng nhôm:
- Hợp kim Cu-Al-Fe chứa 9% Al, 4% Fe (ký hiệu quy ước: CuAl9Fe4).
- Hợp kim Cu-Al-Fe-Ni chứa 9% Al, 4% Fe và 2% Ni (ký hiệu quy ước: CuAl9Fe4Ni2).
Phạm vi nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Khảo sát cơ chế chuyển biến pha mactenxit và sự tạo thành, hòa tan các pha liên kim trong hệ hợp kim cơ sở.
- Đánh giá ảnh hưởng của các thông số quy trình xử lý nhiệt (nhiệt độ tôi, nhiệt độ và thời gian hóa già) đến tổ chức tế vi và cơ tính chịu mài mòn của hợp kim.
- Nghiên cứu quy trình công nghệ kết hợp biến dạng và nhiệt luyện nhằm khảo sát hiệu ứng nhớ hình.
- Các khảo sát thực nghiệm và lấy mẫu được thực hiện tại các phòng thí nghiệm thuộc Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, cùng sự phối hợp thu thập số liệu thực tế tại Viện Kỹ thuật Hải quân, Nhà máy đóng tàu X46 và Chi cục Đăng kiểm số 10 (Hải Phòng), công bố hoàn thành vào năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án điểm lại các mốc phát triển và các hướng nghiên cứu chính trên thế giới và trong nước về hệ hợp kim Cu-Al:
- Lịch sử phát triển và công nghệ nấu luyện: Hợp kim đồng nhôm xuất hiện từ giữa thế kỷ 19. Đến năm 1910–1911, P.G. Durville (sáng chế US 1007548A) đề xuất bổ sung 0,5–5% Mn và phương pháp rót nghiêng nhằm triệt tiêu màng oxyt $Al_2O_3$ và rỗ khí.
- Nghiên cứu hợp kim hóa Cu-Al-Fe: Từ năm 1979, N. Agafonova đã nghiên cứu hệ hợp kim Cu-Al-Fe (8–14% Al, 13–40% Fe) để đánh giá khả năng thay thế một phần đồng trong mác hợp kim BrAZh9-4 (GOST 18175-72). Tiếp đó, Ridley khảo sát tổ chức tế vi của hợp kim đồng nhôm chứa sắt ở trạng thái đúc và phân tích cấu trúc tinh thể của hợp kim Cu-10Al-5Ni-5Fe.
- Nghiên cứu về chuyển biến pha và tổ chức: Pisarek xây dựng mô hình kết tinh của hợp kim đồng Cu-Al-Fe-Ni; Olkowski nghiên cứu ảnh hưởng của vi cấu trúc đến cơ tính vật liệu đúc BA1055; Lv và các cộng sự khảo sát xử lý nhiệt sau biến dạng ma sát khuấy (FSP) trên hợp kim NiAl Bronze; Pakua, Cheng và Wang nghiên cứu biến đổi tổ chức và tính chất mài mòn trượt khô của hợp kim Cu-Al-Fe qua xử lý nhiệt và ép góc kênh bằng nhau (ECAE).
- Nghiên cứu về chuyển biến mactenxit và hiệu ứng nhớ hình: Martynov nghiên cứu cấu trúc mactenxit trong đơn tinh thể Cu-Al-Fe chịu kéo giả đàn hồi; Sampath khảo sát ảnh hưởng của sắt đến đặc tính nhớ hình của hệ Cu-Al; Bujoreanu phân tích sự hình thành mactenxit $\beta'_1$ cảm ứng ứng suất khi có mặt pha $\gamma$ trong hợp kim Cu-Al-Ni-Mn-Fe; Koval nghiên cứu ảnh hưởng của hợp kim hóa đến độ dẻo chuyển biến mactenxit; Ishida nghiên cứu sự tạo thành mactenxit do nhiệt và biến đổi tổ chức theo thời gian hóa già trong hệ hợp kim nhớ hình nền Cu-Al-Mn. Mustafa Yasar khảo sát ảnh hưởng của xử lý hóa già đến hành vi mài mòn trượt của hợp kim Cu-Al-Fe.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu quốc tế đã làm rõ nhiều khía cạnh về kết tinh và cơ tính của các mác hợp kim đồng nhôm phức tạp, nhưng việc nghiên cứu định lượng quy luật biến thiên cơ tính mài mòn theo các hàm toán học quy hoạch thực nghiệm trên hệ CuAl9Fe4 và CuAl9Fe4Ni2 chưa được hoàn thiện. Đồng thời, cơ chế kết hợp biến dạng nhiệt - cơ để định hướng cấu trúc mactenxit phục vụ hiệu ứng nhớ hình trên nền hợp kim chứa 9% Al và 4% Fe chưa được xác lập cụ thể để ứng dụng cho các chi tiết cơ khí ngành hàng hải trong điều kiện sản xuất tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm pha
Luận án dựa trên lý thuyết chuyển pha trong giản đồ trạng thái hệ Cu-Al, Cu-Al-Fe và Cu-Al-Fe-Ni:
- Pha $\alpha$: Dung dịch rắn của nhôm trong đồng, có kiểu mạng lập phương tâm mặt (FCC / lptm), độ hòa tan của Al tăng từ 7,4% ở 1035°C đến 9,4% ở 565°C, độ cứng nằm trong khoảng 200–270 HV, có độ dẻo cao.
- Pha $\beta$: Hợp chất điện tử $Cu_3Al$ với nồng độ điện tử $C_e = 3/2$, kiểu mạng lập phương tâm khối (BCC / lptk) với cấu trúc trật tự $DO_3$, chỉ tồn tại ở nhiệt độ trên 565°C trong điều kiện cân bằng. Tại 565°C xảy ra chuyển biến cùng tích: $\beta \rightarrow [\alpha + \gamma_2]$.
- Pha $\gamma_2$: Hợp chất điện tử dựa trên cơ sở $Cu_9Al_4$ ($Cu_{32}Al_{19}$), nồng độ điện tử $C_e = 21/13$, kiểu mạng lập phương phức tạp $cP52$, độ cứng đạt tới 570 HV, có tính chất cứng và giòn.
- Pha mactenxit $\beta'$: Hình thành khi làm nguội nhanh (tôi nước) pha $\beta$ từ nhiệt độ cao xuống nhiệt độ phòng nhằm ngăn chặn quá trình phân hóa cùng tích khuếch tán. Pha $\beta'$ có kiểu mạng sáu phương xếp chặt (HCP / spxc, cấu trúc xếp lớp 9R), mang tính chất không cân bằng.
- Các pha liên kim $\kappa$: Gồm pha $Fe_3Al$ (cấu trúc $DO_3$), $FeAl$ (cấu trúc $B2$) và $NiAl$ (cấu trúc $B2$), đóng vai trò là pha tiết hóa bền và kìm hãm sự phát triển kích thước hạt.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Luận án áp dụng phương pháp thực nghiệm kết hợp giữa nhiệt luyện, biến dạng cơ học và các kỹ thuật phân tích hóa lý:
- Chế tạo mẫu: Nấu luyện trong lò cảm ứng và đúc trong khuôn kim loại để tạo phôi hai mác hợp kim CuAl9Fe4 và CuAl9Fe4Ni2.
- Quy trình nhiệt luyện:
- Tôi: Nung ở 900°C (và khảo sát tại 850°C, 1020°C), giữ nhiệt và làm nguội nhanh trong nước.
- Hóa già (ram): Khảo sát ở các dải nhiệt độ 350°C, 450°C và 550°C với thời gian giữ nhiệt 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ và 5 giờ; làm nguội trong không khí hoặc nước.
- Xử lý cơ nhiệt nhớ hình: Nung đồng đều ở 900°C $\rightarrow$ cán nóng ở 800°C $\rightarrow$ tôi nước lần hai ở 900°C $\rightarrow$ biến dạng nguội 10% (uốn góc) $\rightarrow$ nung hồi phục tại 570°C.
- Phương pháp phân tích tổ chức tế vi:
- Hiển vi quang học (OM) trên thiết bị Axiovert 100A.
- Hiển vi điện tử quét phát xạ trường (FESEM) trên thiết bị Hitachi S-4800.
- Hiển vi điện tử truyền qua (TEM) nhằm xác định cấu trúc mạng và mặt phẳng nhiễu xạ của các tấm mactenxit và pha liên kim.
- Phổ tán sắc năng lượng tia X (EDS) phân tích thành phần nguyên tố định lượng tại các vùng pha.
- Nhiễu xạ tia X (XRD) trên máy Siemens D500 xác định các pha tinh thể hiện diện.
- Phương pháp đo cơ tính và đánh giá tính năng:
- Đo độ cứng tế vi và độ cứng Rockwell B (HRB).
- Thử nghiệm mài mòn trượt khô trên máy Tribotech, xác định lượng hụt khối ($g$) và hệ số ma sát dưới các mức tải trọng xác định.
- Đánh giá tỷ lệ phục hồi nhớ hình bằng cách đo góc biến dạng trước và sau khi gia nhiệt phục hồi.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về hợp kim đồng nhôm
Chương này tổng thuật lịch sử phát triển của hợp kim Cu-Al, phân tích giản đồ trạng thái hai nguyên Cu-Al và ảnh hưởng của hàm lượng Al từ 4% đến 14%. Độ dãn dài đạt giá trị cực đại 75% ở 6–7% Al, sau đó giảm nhanh khi hàm lượng Al vượt quá 8% và tiến về 0 tại 13% Al do xuất hiện pha $\gamma_2$. Độ bền kéo tăng đều đến khoảng 10% Al rồi suy giảm. Khoảng hàm lượng 8–11% Al cho sự kết hợp phù hợp giữa độ bền và độ cứng. Chương I cũng điểm lại các công trình nghiên cứu hệ hợp kim Cu-Al-Fe và Cu-Al-Fe-Ni của các tác giả quốc tế (Agafonova, Ridley, Pisarek, Lv, Wang, Sampath, Bujoreanu, Mustafa Yasar...) và tình hình nghiên cứu thực tế tại các đơn vị đóng tàu, cơ khí hàng hải ở Việt Nam.
Chương II: Quá trình hợp kim hóa và chuyển pha hợp kim Cu-Al-Fe và Cu-Al-Fe-Ni
Tác giả phân tích chi tiết vai trò của các nguyên tố hợp kim hóa: Fe có độ hòa tan hạn chế trong đồng, kết hợp với Al tạo thành các hạt pha liên kim $Fe_3Al$ phân tán mịn giúp ngăn ngừa sự lớn hạt khi nung; Ni làm tăng độ bền, khả năng chống ăn mòn và kết hợp với Al tạo pha liên kim $NiAl$. Chương này mô tả các mặt cắt đứng của giản đồ trạng thái ba nguyên Cu-Al-Fe tại 3%, 4%, 5% Fe, cơ chế chuyển biến pha cùng tích ở 565°C và cơ chế chuyển biến vô khuếch tán tạo mactenxit $\beta'$ dạng tấm (cấu trúc 9R). Đồng thời, chương II trình bày cơ sở lý thuyết của hiệu ứng nhớ hình dựa trên chuyển biến nhiệt - đàn hồi thuận nghịch giữa pha mẹ $\beta$ và mactenxit $\beta'$, sự tạo mầm của tấm mactenxit $\gamma'_3$ trên các khuyết tật mạng dưới tác dụng của ứng suất cơ học và các điểm nhiệt độ chuyển biến ($M_s, M_f, A_s, A_f$).
Chương III: Thí nghiệm và phương pháp nghiên cứu
Chương III trình bày toàn bộ kế hoạch thực nghiệm, quy trình chuẩn bị và thành phần hóa học của hai mác hợp kim nghiên cứu:
| Mác hợp kim | Thành phần Al (% khối lượng) | Thành phần Fe (% khối lượng) | Thành phần Ni (% khối lượng) | Thành phần Cu |
|---|---|---|---|---|
| CuAl9Fe4 | 9,0 | 4,0 | 0,0 | Còn lại |
| CuAl9Fe4Ni2 | 9,0 | 4,0 | 2,0 | Còn lại |
Chương này mô tả chi tiết quy trình xử lý nhiệt tôi ở 900°C, các chế độ hóa già ở 350°C, 450°C, 550°C theo thời gian từ 1 đến 5 giờ, quy trình cán mẫu ở 800°C và biến dạng nguội 10%. Các thiết bị nghiên cứu được chuẩn hóa gồm máy quang học Axiovert 100A, máy nhiễu xạ XRD D500, máy FESEM S-4800, máy hiển vi điện tử truyền qua TEM, máy đo độ cứng và máy thử mài mòn Tribotech.
Chương IV: Tổ chức tế vi hệ hợp kim đồng CuAl9Fe4, CuAl9Fe4Ni2 ở các trạng thái khác nhau
Chương IV trình bày các kết quả phân tích cấu trúc tổ chức tế vi:
- Trạng thái sau đúc: Tổ chức gồm pha $\alpha$ và hỗn hợp cùng tích $(\alpha + \gamma_2)$. Tỷ phần pha $\alpha$ đạt xấp xỉ 80%, hỗn hợp cùng tích chiếm khoảng 17%. Kích thước hạt $\alpha$ ở mác CuAl9Fe4 là 100 µm, xuất hiện pha liên kim $Fe_3Al$ kích thước ~4 µm phân tán đều với tỷ phần 2,2%. Ở mác CuAl9Fe4Ni2, hạt $\alpha$ có kích thước 90 µm, xuất hiện thêm pha liên kim $NiAl$ kích thước 3–4 µm với tỷ phần 2,3%.
- Trạng thái sau tôi: Nung ở 900°C rồi tôi nước làm xuất hiện tổ chức mactenxit $\beta'$ dạng hình kim phân bố trên nền dung dịch rắn, các pha liên kim hòa tan một phần.
- Trạng thái sau hóa già: Khi nâng nhiệt độ hóa già từ 350°C lên 550°C trong 2 giờ:
- Ở CuAl9Fe4: Tỷ phần pha $\alpha$ tăng từ 54% (tại 350°C) lên 67% (tại 550°C) do quá trình phân rã mactenxit $\beta' \rightarrow \alpha + \gamma_2$.
- Ở CuAl9Fe4Ni2: Tỷ phần pha $\alpha$ tăng từ 65% (tại 350°C) lên 75% (tại 550°C).
- Nhiệt độ hóa già 350°C trong 2 giờ tạo ra tổ chức có sự phân bố đồng đều của các hạt cứng $\gamma_2$ mịn phân tán trên nền $\alpha$.
- Trạng thái biến dạng kết hợp nhiệt luyện: Ảnh TEM xác nhận sự hình thành các tấm mactenxit định hướng (detwinning mactenxit) sau biến dạng nguội 10% và sự đảo pha trở lại $(\alpha + \gamma_2)$ sau khi nung phục hồi tại 570°C.
Chương V: Khả năng ứng dụng với hợp kim chịu mài mòn và nhớ hình
Chương V phân tích định lượng cơ tính mài mòn và khả năng nhớ hình:
- Khảo sát độ cứng và độ hụt khối mài mòn:
- Mác CuAl9Fe4: Mối quan hệ độ cứng HRB phụ thuộc nhiệt độ hóa già ($T$, °C) và thời gian ($t$, giờ) được mô tả bằng hàm hồi quy: $$HRB_{94} = -6,6614 + 0,5519 \cdot T + 8,5746 \cdot t - 0,0008 \cdot T^2 - 1,7701 \cdot t^2 - 0,0041 \cdot T \cdot t$$ Sai số thực nghiệm $S_{H94} \approx 5\text{ HRB}$. Độ cứng đạt cực đại tại $T = 347^\circ\text{C}$ và $t = 2,05\text{ giờ}$. Độ hụt khối mài mòn nhỏ nhất đạt $m_{94} = 0,1239\text{ g}$.
- Mác CuAl9Fe4Ni2: Hàm hồi quy độ cứng: $$HRB_{942} = -57,7267 + 0,7386 \cdot T + 14,2425 \cdot t - 0,00098 \cdot T^2 - 2,8224 \cdot t^2 - 0,0049 \cdot T \cdot t$$ Sai số thực nghiệm $S_{H942} \approx 4,5\text{ HRB}$. Độ cứng đạt cực đại tại $T = 374^\circ\text{C}$ và $t = 2,21\text{ giờ}$. Độ hụt khối nhỏ nhất đạt $m_{942} = 0,1044\text{ g}$.
| Mác hợp kim | Chế độ nhiệt luyện tối ưu | Độ cứng cực trị tính toán | Thời gian tối ưu ($t$) | Độ hụt khối mài mòn nhỏ nhất ($m$) | Tỷ lệ phục hồi nhớ hình |
|---|---|---|---|---|---|
| CuAl9Fe4 | Hóa già ở lân cận 350°C | $T = 347^\circ\text{C}$ | 2,05 giờ (~2 giờ) | 0,1239 g | 16% |
| CuAl9Fe4Ni2 | Hóa già ở lân cận 370°C | $T = 374^\circ\text{C}$ | 2,21 giờ (~2 giờ) | 0,1044 g | 80% |
- Khả năng nhớ hình: Hợp kim CuAl9Fe4 đạt tỷ lệ phục hồi nhớ hình 16%. Hợp kim CuAl9Fe4Ni2 đạt tỷ lệ phục hồi nhớ hình 80%.
- Đề xuất ứng dụng:
- Chế tạo chi tiết áo bọc trục chân vịt tàu thủy chịu ma sát tiếp xúc nước biển thay thế cho hợp kim đúc truyền thống.
- Chế tạo then đóng chặt tự phục hồi kích thước bằng hợp kim nhớ hình, giữ khe hở lắp ghép bằng 0 để triệt tiêu tải trọng động (vốn có hệ số động từ 10 đến 30 lần khi xuất hiện khe hở).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận và khoa học
- Xác định và nhận diện bản chất cấu trúc tinh thể của pha mactenxit $\beta'$ (mạng sáu phương xếp chặt SPXC, thành phần $Cu_3Al$) và các pha liên kim $Fe_3Al$ (cấu trúc $DO_3$), $NiAl$ (cấu trúc $B2$) tồn tại trong hệ hợp kim CuAl9Fe4 và CuAl9Fe4Ni2 ở các trạng thái sau đúc, tôi và hóa già thông qua phân tích hiển vi điện tử truyền qua (TEM) và nhiễu xạ tia X (XRD).
- Làm rõ quy luật chuyển biến pha và phân rã mactenxit khi thay đổi nhiệt độ và thời gian hóa già: việc tăng nhiệt độ hóa già từ 350°C lên 550°C làm tăng tỷ phần pha mềm $\alpha$ (từ 54% lên 67% ở hợp kim CuAl9Fe4 và từ 65% lên 75% ở hợp kim CuAl9Fe4Ni2), giải thích cơ chế thay đổi độ cứng và tính năng chống mài mòn của vật liệu.
- Thiết lập được các phương trình hồi quy toán học mô tả ảnh hưởng đồng thời của nhiệt độ và thời gian hóa già đến độ cứng Rockwell B, xác định tọa độ cực trị cho cơ tính của hai hệ vật liệu nghiên cứu.
- Xác lập cơ chế định hướng lại mạng tinh thể mactenxit dưới tác dụng của biến dạng nguội 10% kết hợp tôi hai lần và cán nóng, định lượng mức độ phục hồi hình dạng của hợp kim CuAl9Fe4Ni2 đạt tới 80%.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Xác lập chế độ xử lý nhiệt tối ưu nhằm nâng cao tính chống mài mòn cho hai mác hợp kim: tôi nước từ 900°C kết hợp hóa già tại 350°C trong thời gian 02 giờ.
- Xây dựng quy trình chế tạo mối ghép then nhớ hình: gia công then kích thước $A+a \rightarrow$ tôi tạo mactenxit $\rightarrow$ biến dạng ép nguội về kích thước $A-b$ để dễ lắp ghép $\rightarrow$ nung nóng cục bộ tại vị trí mối ghép lên trên 565°C để then tự giãn nở nhớ lại kích thước ban đầu, tạo độ dôi tiếp xúc triệt tiêu hoàn toàn khe hở làm việc.
- Đề xuất quy trình công nghệ nhiệt luyện ứng dụng chế tạo áo bọc trục chong chóng tàu thủy làm việc trong môi trường nước biển chịu ma sát với các ổ đỡ mềm (cao su, textôlit, gỗ gai-ắc).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, các thử nghiệm mài mòn và đo đạc trong luận án chủ yếu thực hiện trong điều kiện mài mòn trượt khô tại phòng thí nghiệm trên mẫu chuẩn, chưa tiến hành thử nghiệm mài mòn thực tế dài hạn trực tiếp trong môi trường nước biển có tải trọng động phức tạp. Hàm lượng niken trong nghiên cứu mới cố định ở mức 2% Ni.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả nêu ra gồm:
- Mở rộng nghiên cứu hệ hợp kim đồng nhôm khi tăng hàm lượng Ni cao hơn 2%.
- Nghiên cứu bổ sung các nguyên tố biến tính vi lượng nhằm làm nhỏ mịn và phân tán đều hơn nữa các hạt pha liên kim.
- Tối ưu hóa các thông số công nghệ gia công cơ nhiệt để tiếp tục nâng cao khả năng phục hồi nhớ hình của hệ hợp kim phục vụ các chi tiết tự động trong kỹ thuật.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm phục vụ cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Kỹ thuật Vật liệu, Luyện kim, Công nghệ Đúc và Cơ khí chế tạo máy; tham khảo phương pháp luận kết hợp phân tích vi cấu trúc tổ chức pha (TEM, SEM, XRD) với mô hình hóa quy hoạch thực nghiệm tối ưu hóa cơ tính.
- Kỹ sư và cán bộ kỹ thuật ngành đóng tàu, cơ khí hàng hải: Tham khảo số liệu cụ thể về chế độ nhiệt luyện tôi - hóa già của hai mác hợp kim CuAl9Fe4 và CuAl9Fe4Ni2 để ứng dụng chế tạo các chi tiết chịu mài mòn như áo bọc trục chân vịt, bạc lót, bánh răng và kết cấu then đóng chặt.
- Các phần đáng tham khảo: Phương trình hồi quy thực nghiệm xác định độ cứng tại Chương V; quy trình nhiệt luyện kết hợp biến dạng cán nóng và biến dạng nguội phục vụ hiệu ứng nhớ hình tại Chương IV và Chương V.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổ chức tế vi của hai mác hợp kim CuAl9Fe4 và CuAl9Fe4Ni2 ở trạng thái sau đúc gồm những pha nào? Ở trạng thái sau đúc, tổ chức tế vi của cả hai hợp kim gồm pha nền $\alpha$ (chiếm tỷ phần khoảng 80%) và hỗn hợp cùng tích $(\alpha + \gamma_2)$ (chiếm khoảng 17%). Kích thước hạt pha $\alpha$ của mác CuAl9Fe4 là 100 µm, có chứa pha liên kim $Fe_3Al$ kích thước ~4 µm với tỷ phần 2,2%. Mác CuAl9Fe4Ni2 có kích thước hạt $\alpha$ là 90 µm và xuất hiện thêm pha liên kim $NiAl$ kích thước 3–4 µm với tỷ phần 2,3%.
2. Vì sao nhiệt độ hóa già ở 350°C trong 02 giờ lại cho khả năng chống mài mòn tốt nhất? Sau khi tôi nước từ 900°C, tổ chức hợp kim là pha mactenxit $\beta'$. Khi hóa già ở 350°C trong 02 giờ, pha mactenxit phân rã tạo thành các hạt cứng $\gamma_2$ phân tán mịn và đồng đều trên nền dẻo $\alpha$. Khi nhiệt độ hóa già tăng lên 450°C và 550°C, tỷ phần pha mềm $\alpha$ tăng mạnh (đạt tới 67% ở CuAl9Fe4 và 75% ở CuAl9Fe4Ni2), làm giảm độ cứng và làm tăng độ hụt khối mài mòn.
3. Phương trình hồi quy thực nghiệm xác định độ cứng lớn nhất của hai hợp kim đạt được tại những thông số nào? Theo tính toán từ phương trình hồi quy:
- Hợp kim CuAl9Fe4 đạt độ cứng cực đại tại nhiệt độ $T = 347^\circ\text{C}$ và thời gian $t = 2,05\text{ giờ}$, độ hụt khối nhỏ nhất là 0,1239 g.
- Hợp kim CuAl9Fe4Ni2 đạt độ cứng cực đại tại nhiệt độ $T = 374^\circ\text{C}$ và thời gian $t = 2,21\text{ giờ}$, độ hụt khối nhỏ nhất là 0,1044 g.
4. Khả năng nhớ hình của hai mác hợp kim đạt bao nhiêu phần trăm và quy trình tạo hiệu ứng nhớ hình như thế nào? Khả năng phục hồi nhớ hình của mác CuAl9Fe4 đạt 16%, trong khi mác CuAl9Fe4Ni2 đạt 80%. Quy trình công nghệ gồm: Nung 900°C $\rightarrow$ Cán nóng ở 800°C $\rightarrow$ Tôi nước lần hai từ 900°C $\rightarrow$ Biến dạng nguội 10% (uốn góc) $\rightarrow$ Nung hồi phục ở 570°C để xảy ra chuyển biến pha ngược từ mactenxit biến dạng về pha mẹ $\beta$.
5. Luận án đề xuất ứng dụng cụ thể nào cho hai mác hợp kim nghiên cứu trong ngành đóng tàu? Luận án đề xuất hai ứng dụng thực tiễn:
- Chế tạo áo bọc trục chân vịt tàu thủy (shaft liner) chịu mài mòn và ăn mòn nước biển khi tiếp xúc với bạc đỡ trục bằng cao su, textôlit hoặc gỗ gai-ắc.
- Chế tạo mối ghép then nhớ hình tự triệt tiêu khe hở lắp ghép bằng 0, giúp loại bỏ tải trọng động va đập và tăng tuổi thọ cho hệ truyền động trục - then - bánh răng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Anh Tuấn đã làm rõ bản chất chuyển biến pha mactenxit $\beta'$ và vai trò của các pha liên kim $Fe_3Al$, $NiAl$ trong hệ hợp kim CuAl9Fe4 và CuAl9Fe4Ni2 ở các trạng thái đúc, tôi và hóa già. Các phương trình hồi quy thực nghiệm đã xác lập được chế độ nhiệt luyện tối ưu (hóa già ở 350°C trong 02 giờ sau tôi) giúp tối thiểu hóa độ hụt khối mài mòn. Đồng thời, nghiên cứu đã chứng minh khả năng phục hồi nhớ hình đạt 80% trên hợp kim CuAl9Fe4Ni2 qua xử lý cơ - nhiệt, mở ra giải pháp công nghệ chế tạo then đóng chặt và áo bọc trục chân vịt phục vụ kỹ thuật hàng hải.