Luận án tiến sĩ: Ứng dụng BTXM tro bay trong thi công mặt đường ô tô ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng bột xỉ tro bay làm mặt đường ô tô tại Việt Nam, hướng đến giải pháp bền vững trong xây dựng giao thông.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

2017

152
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Phạm vi nghiên cứu của luận án

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Bố cục của luận án

6. Những đóng góp mới của luận án

7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1. TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG XI MĂNG TRO BAY

1.1. Khái quát về mặt đường bê tông xi măng

1.2. Quy định về tính năng của BTXM

1.3. Quy định về vật liệu chế tạo BTXM

1.4. Khái quát về bê tông xi măng tro bay

1.5. Khái niệm bê tông xi măng tro bay

1.6. Tính chất tro bay nhiệt điện

1.7. Công nghệ tuyển tro bay nhiệt điện

1.8. Sản lượng tro bay ở Việt Nam

1.9. Cơ chế phản ứng trong bê tông xi măng tro bay

1.10. Quá trình phản ứng trong BTXM tro bay

1.11. Mức độ phản ứng puzơlan tro bay

1.12. Mức độ phản ứng thủy hóa xi măng

1.13. Ảnh hưởng của tro bay đến các tính năng của bê tông xi măng

1.14. Lịch sử nghiên cứu tro bay trong BTXM

1.15. Ảnh hưởng của tro bay đến tính chất hỗn hợp BTXM

1.16. Ảnh hưởng của tro bay đến tính năng BTXM

1.17. Ảnh hưởng của tro bay đến độ bền BTXM

1.18. Hệ số hiệu quả tro bay và phương pháp thiết kế thành phần BTXM tro bay

1.19. Khái niệm hệ số hiệu quả tro bay

1.20. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tro bay

1.21. Khái quát về các phương pháp thiết kế thành phần BTXM tro bay

1.22. Nghiên cứu ứng dụng bê tông xi măng tro bay trong xây dựng đường ô tô

1.23. Nghiên cứu ứng dụng BTXM tro bay trên thế giới

1.24. Nghiên cứu ứng dụng BTXM tro bay ở Việt Nam

1.25. Kết luận chương 1 và định hướng nghiên cứu luận án

2. XÁC ĐỊNH HỆ SỐ HIỆU QUẢ TRO BAY VÀ THIẾT KẾ THÀNH PHẦN BÊ TÔNG XI MĂNG TRO BAY

2.1. Phương pháp xác định hệ số hiệu quả tro bay

2.2. Thí nghiệm xác định hệ số hiệu quả tro bay

2.3. Vật liệu và nội dung thí nghiệm

2.4. Kết quả thí nghiệm

2.5. Thiết lập tương quan giữa hệ số cường độ với tỷ lệ tro bay / CKD và tỷ lệ nước / CKD

2.6. Xác định hệ số k theo tỷ lệ tro bay / CKD và tỷ lệ nước / CKD

2.7. Xác định hệ số hiệu quả tro bay trong bê tông

2.8. Trình tự thiết kế thành phần bê tông theo hệ số hiệu quả tro bay

2.9. Xác định cường độ yêu cầu và độ sụt (Bước 1)

2.10. Lựa chọn cỡ hạt lớn nhất danh định của cốt liệu (Bước 2)

2.11. Lựa chọn thành phần cốt liệu thô tối ưu (Bước 3)

2.12. Xác định lượng nước và hàm lượng khí (Bước 4)

2.13. Xác định tỷ lệ nước / xi măng (Bước 5)

2.14. Xác định khối lượng xi măng ban đầu (Bước 6)

2.15. Xác định khối lượng xi măng và tro bay trong BTXM tro bay (Bước 7)

2.16. Thành phần hỗn hợp BTXM tro bay theo hệ số k (Bước 8)

2.17. Thí nghiệm và thiết lập công thức thành phần vật liệu BTXM tro bay làm mặt đường ô tô

2.18. Kết quả thí nghiệm vật liệu

2.19. Tính thành phần vật liệu BTXM tro bay

2.20. Chế tạo và thí nghiệm cường độ nén

2.21. Tính và phân tích kết quả thí nghiệm

2.22. Công thức thành phần vật liệu BTXM tro bay làm mặt đường ô tô

2.23. Kết luận Chương 2

3. THÍ NGHIỆM MỘT SỐ TÍNH NĂNG CỦA BÊ TÔNG XI MĂNG TRO BAY LÀM MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ

3.1. Vật liệu và kế hoạch thí nghiệm

3.2. Thí nghiệm tính công tác hỗn hợp BTXM tro bay

3.3. Thời gian đông kết

3.4. Thí nghiệm đo nhiệt độ thủy hóa tỏa ra trong bê tông

3.5. Thí nghiệm sự phát triển cường độ nén bê tông

3.6. Cường độ nén ở 7 ngày

3.7. Cường độ nén ở 14 ngày

3.8. Cường độ nén ở 28 ngày

3.9. Cường độ nén ở 56 ngày

3.10. Phân tích sự phát triển cường nén theo thời gian

3.11. Thí nghiệm cường độ kéo uốn

3.12. Thí nghiệm mô đun đàn hồi

3.13. Thí nghiệm độ mài mòn

3.14. Thí nghiệm độ thấm nước

3.15. Tổng hợp kết quả thí nghiệm

3.16. Kết luận chương 3

4. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BÊ TÔNG XI MĂNG TRO BAY TRONG KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ

4.1. Phân tích khả năng ứng dụng BTXM tro bay làm mặt đường ô tô

4.2. Khả năng đáp ứng về cường độ

4.3. Độ mài mòn mặt đường BTXM tro bay

4.4. Khả năng chống thấm nước

4.5. Phân tích hiệu quả kinh tế - môi trường

4.6. Đề xuất ứng dụng BTXM tro bay trong các cấp đường

4.7. Đề xuất các dạng kết cấu áo đường bê tông xi măng tro bay

4.8. Các số liệu phục vụ thiết kế

4.9. Thiết kế kết cấu mặt đường có quy mô giao thông cấp nặng

4.10. Thiết kế kết cấu mặt đường có quy mô giao thông cấp trung bình

4.11. Thiết kế kết cấu mặt đường có quy mô giao thông cấp nhẹ

4.12. Tổng hợp các dạng kết cấu mặt đường BTXM tro bay

4.13. Cường độ và ứng suất mặt đường BTXM giai đoạn tuổi sớm

4.14. Cường độ của BTXM trong giai đoạn tuổi sớm

4.15. Ứng suất trong mặt đường BTXM ở giai đoạn tuổi sớm

4.16. Điều kiện kiểm toán ứng suất mặt đường BTXM ở giai đoạn tuổi sớm

4.17. Phân tích ảnh hưởng của tro bay đến cường độ và ứng suất trong mặt đường BTXM ở giai đoạn tuổi sớm

4.18. Các số liệu phục vụ tính toán

4.19. Kết quả tính cường độ và ứng suất mặt đường BTXM

4.20. Phân tích ảnh hưởng tro bay đến sự phát triển cường độ

4.21. Phân tích ảnh hưởng tro bay đến sự phát triển ứng suất kéo

4.22. Phân tích ảnh hưởng tro bay đến khả năng kháng nứt mặt đường BTXM ở giai đoạn tuổi sớm

4.23. Tổng hợp kết quả kiểm toán ứng suất trong các dạng kết cấu mặt đường BTXM tro bay ở giai đoạn tuổi sớm

4.24. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

CÁC TỪ VIẾT TẮT CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng quan về BTXM tro bay

Chương này trình bày khái quát về bê tông xi măng tro bay và các quy định liên quan đến tính năng và vật liệu chế tạo. Tro bay được sử dụng như một vật liệu thay thế xi măng trong BTXM, giúp cải thiện độ bền và giảm lượng khí thải CO2. Cơ chế phản ứng thủy hóa và puzơlan trong BTXM tro bay được phân tích chi tiết, cùng với ảnh hưởng của tro bay đến các tính năng cơ học của bê tông. Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về ứng dụng tro bay trong xây dựng đường ô tô cũng được tổng hợp, làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.

1.1. Khái niệm và tính chất của BTXM tro bay

Bê tông xi măng tro bay là loại bê tông sử dụng tro bay thay thế một phần xi măng. Tro bay có tính chất puzơlan, giúp tăng cường độ bền và độ bền lâu dài của bê tông. Các tính chất cơ bản của tro bay như độ mịn, hàm lượng Ca(OH)2, và khả năng phản ứng puzơlan được phân tích kỹ lưỡng. Các nghiên cứu chỉ ra rằng tro bay có thể thay thế tới 70% xi măng mà vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.

1.2. Ảnh hưởng của tro bay đến tính năng BTXM

Tro bay ảnh hưởng đáng kể đến các tính năng của bê tông xi măng, bao gồm thời gian đông kết, nhiệt độ thủy hóa, và sự phát triển cường độ. Các nghiên cứu cho thấy tro bay làm giảm nhiệt độ thủy hóa, giảm nguy cơ nứt bê tông ở giai đoạn tuổi sớm. Đồng thời, tro bay cũng cải thiện độ bền và khả năng chống thấm của bê tông, đặc biệt trong điều kiện môi trường khắc nghiệt.

II. Xác định hệ số hiệu quả tro bay và thiết kế thành phần BTXM

Chương này tập trung vào việc xác định hệ số hiệu quả tro bay (hệ số k) và phương pháp thiết kế thành phần BTXM tro bay. Hệ số k được xác định thông qua các thí nghiệm về cường độ nén và tỷ lệ tro bay/chất kết dính. Các phương pháp thiết kế thành phần bê tông theo hệ số k được trình bày chi tiết, bao gồm các bước từ xác định cường độ yêu cầu đến tính toán khối lượng xi măng và tro bay. Kết quả thí nghiệm và công thức thành phần vật liệu BTXM tro bay làm mặt đường ô tô cũng được đưa ra.

2.1. Phương pháp xác định hệ số hiệu quả tro bay

Hệ số hiệu quả tro bay (k) được xác định thông qua các thí nghiệm cường độ nén với các tỷ lệ tro bay/chất kết dính khác nhau. Các kết quả thí nghiệm cho thấy hệ số k phụ thuộc vào tỷ lệ tro bay và tỷ lệ nước/chất kết dính. Phương trình thực nghiệm xác định hệ số k được thiết lập, làm cơ sở cho việc thiết kế thành phần BTXM tro bay.

2.2. Thiết kế thành phần BTXM tro bay

Phương pháp thiết kế thành phần BTXM tro bay theo hệ số k bao gồm các bước: xác định cường độ yêu cầu, lựa chọn cỡ hạt cốt liệu, tính toán lượng nước và xi măng, và xác định khối lượng tro bay. Các thí nghiệm kiểm tra cường độ nén và các tính năng cơ học khác được thực hiện để đảm bảo thành phần bê tông đáp ứng yêu cầu làm mặt đường ô tô.

III. Thí nghiệm tính năng của BTXM tro bay làm mặt đường ô tô

Chương này trình bày các thí nghiệm về tính năng cơ học và độ bền của BTXM tro bay làm mặt đường ô tô. Các thí nghiệm bao gồm đo độ sụt, thời gian đông kết, nhiệt độ thủy hóa, cường độ nén, cường độ kéo uốn, mô đun đàn hồi, độ mài mòn, và độ thấm nước. Kết quả thí nghiệm cho thấy BTXM tro bay có các tính năng cơ học vượt trội so với bê tông xi măng thông thường, đặc biệt là khả năng chống mài mòn và chống thấm nước.

3.1. Thí nghiệm cường độ và độ bền

Các thí nghiệm cường độ nén, kéo uốn, và mô đun đàn hồi được thực hiện để đánh giá khả năng chịu lực của BTXM tro bay. Kết quả cho thấy BTXM tro bay có cường độ nén và kéo uốn cao hơn so với bê tông thông thường, đặc biệt ở giai đoạn tuổi sớm. Độ bền của BTXM tro bay cũng được cải thiện đáng kể, giúp kéo dài tuổi thọ của mặt đường ô tô.

3.2. Thí nghiệm độ mài mòn và thấm nước

Các thí nghiệm độ mài mòn và thấm nước được thực hiện để đánh giá khả năng chống mài mòn và chống thấm của BTXM tro bay. Kết quả cho thấy BTXM tro bay có độ mài mòn thấp và khả năng chống thấm nước tốt, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cho mặt đường ô tô trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

IV. Ứng dụng BTXM tro bay trong kết cấu mặt đường ô tô

Chương này phân tích khả năng ứng dụng BTXM tro bay trong kết cấu mặt đường ô tô tại Việt Nam. Các dạng kết cấu mặt đường được đề xuất dựa trên kết quả thí nghiệm và tính toán. BTXM tro bay được chứng minh là có khả năng đáp ứng các yêu cầu về cường độ, độ bền, và hiệu quả kinh tế - môi trường. Các số liệu phục vụ thiết kế và kiểm toán ứng suất trong giai đoạn tuổi sớm cũng được cung cấp.

4.1. Phân tích khả năng ứng dụng

BTXM tro bay được phân tích về khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cho mặt đường ô tô, bao gồm cường độ, độ mài mòn, và khả năng chống thấm nước. Các kết quả cho thấy BTXM tro bay phù hợp với các cấp đường từ nhẹ đến nặng, đặc biệt là trong điều kiện khí hậu nhiệt đới tại Việt Nam.

4.2. Đề xuất kết cấu mặt đường

Các dạng kết cấu mặt đường sử dụng BTXM tro bay được đề xuất dựa trên kết quả thí nghiệm và tính toán. Các kết cấu này được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu về tải trọng và điều kiện môi trường, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và giảm thiểu tác động môi trường.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng btxm tro bay làm mặt đường ô tô ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG XI MĂNG TRO BAY Trong phạm vi tổng quan trình bày các quy định chung đối với BTXM làm mặt đường ô tô; khái quát về BTXM tro bay và các quá trình phản ứng thủy hóa, phản ứng puzơlan; ảnh hưởng của tro bay đến các đặc tính của bê tông và các công trình nghiên cứu ứng dụng BTXM tro bay trong xây dựng đường ô tô trên thế giới và Việt Nam. Khái quát về mặt đường bê tông xi măng Mặt đường BTXM là loại mặt đường cứng, cấp cao thường được dùng làm mặt đường trong sân bay và trên các trục đường ô tô có nhiều xe tải nặng, áp suất bánh xe lên mặt đường từ 5 ÷ 7 kPa, mật độ xe lớn và tốc độ xe chạy cao [1],[3],[4]. Trong quá trình phát triển với sự xuất hiện của nhiều vật liệu mới và công nghệ thi công liên tục được cải tiến đã thúc đẩy sự ra đời của nhiều loại mặt đường BTXM khác nhau. Theo các tài liệu [1],[3],[11],[31] thì mặt đường BTXM gồm các loại kết cấu chính: mặt đường BTXM thông thường; mặt đường BTXM cốt thép có khe nối; mặt đường BTXM lưới thép và mặt đường BTXM lưới thép liên tục.

Hiện nay ở nước ta chưa có TCVN chính thức nên việc thiết kế mặt đường BTXM được thực hiện theo Quyết định số 3230/QĐ-BGTVT [12]; thi công và nghiệm thu theo Quyết định số 1951/QĐ-BGTVT [13] do Bộ GTVT ban hành. Quy định về tính năng của bê tông xi măng Theo các quy định kỹ thuật [12],[13] thì BTXM làm mặt đường ô tô phải đáp ứng được các yêu cầu chính như sau: a. Cường độ kéo kéo uốn (cường độ kéo uốn) Cường độ kéo uốn thiết kế ( Rku ) đối với đường cấp II trở lên phải lớn hơn tk 5,0 MPa và với đường cấp III trở xuống phải lớn hơn 4,5 MPa. Cường độ nén Trong các quy định [12],[13] không đưa ra yêu cầu trực tiếp về cường độ nén 6 thiết kế ( Rn ).

Trong khi đó đây là chỉ tiêu quan trọng cần được xác định để tính tk toán, thiết kế thành phần vật liệu bê tông; theo các tài liệu [8],[9] giữa cường độ nén và kéo uốn có mối quan hệ như sau: Rkutk = k r Rntk (MPa) (1.1) trong đó: Rku , Rn – tương ứng là cường độ kéo uốn và cường độ nén thiết kế; tk tk kr – hệ số có giá trị trong khoảng 0,70 ÷ 0,75. Bê tông có cường độ nén càng cao thì kr càng nhỏ do tốc độ phát triển cường độ kéo uốn chậm hơn cường độ nén. Với hệ số kr tối thiểu là 0,7 thì khi đó cường độ nén thiết kế của bê tông được xác định như trong Bảng 1.1 – Cường độ thiết kế của BTXM làm mặt đường ô tô Cường độ thiết kế, MPa TT Loại mặt đường BTXM Kéo uốn Nén 1 Mặt đường cao tốc, cấp I, cấp II ≥ 5,0 ≥ 51,0 2 Mặt đường cấp III trở xuống ≥ 4,5 ≥ 41,3 Bên cạnh đó, theo quy định [12],[13] thì cường độ trung bình yêu cầu chế tạo trong phòng thí nghiệm cần lớn hơn cường độ thiết kế tối thiểu từ 1,15 ÷ 1,2 lần. Độ mài mòn Với mặt đường ô tô cấp III trở lên, độ mài mòn phải nhỏ hơn 0,3 g/cm2; với đường ô tô cấp IV trở xuống phải nhỏ hơn 0,6 g/cm2.

Quy định về vật liệu chế tạo bê tông xi măng a) Xi măng Theo quy định [13] thì có thể sử dụng các loại xi măng poóc lăng, poóc lăng hỗn hợp, poóc lăng bền sunphát để làm mặt đường BTXM. - Hàm lượng xi măng tối đa không nên lớn hơn 400 kg/m3; hàm lượng xi măng tối thiểu phải lớn hơn 290 kg/m3 [1],[13]. - Tỷ lệ nước / xi măng (N/X) lớn nhất trong phạm vi 0,44 ÷ 0,48; mặt đường cấp càng cao thì chọn trị số N/X lớn nhất càng nhỏ [1],[13]. 7 b) Cốt liệu nhỏ (Cát) Cát có thể là cát sông hoặc cát xay có thành phần hạt hợp lý thì độ rỗng nhỏ, cường độ bê tông sẽ cao, mô đun độ lớn trong phạm vi 2,2 ÷ 3,5 [13].

Cốt liệu thô (Đá dăm) Cốt liệu thô có thể là đá dăm, sỏi cuội nghiền tạo ra bộ khung chịu lực cho bê tông và có thành phần hạt theo quy định. Cỡ hạt danh định lớn nhất không lớn hơn 25 mm với sỏi cuội nghiền; không lớn hơn 37,5 mm đối với đá dăm. d) Yêu cầu về nước Nước không lẫn dầu mỡ, các tạp chất hữu cơ, độ pH ≥ 4; hàm lượng muối ≤ 0,005 mg / mm3 và hàm lượng ion SO4 ≤ 0,0027 mg / mm3. e) Yêu cầu về phụ gia Trong bê tông có thể sử dụng các loại phụ gia giảm nước, phụ gia làm chậm đông kết và phụ gia khoáng hoạt tính cao.

Khái quát về bê tông xi măng tro bay 1. Khái niệm bê tông xi măng tro bay Theo ACI 232R [37], bê tông xi măng tro bay (FC) được hiểu là bê tông xi măng poóc lăng (PC) trong đó có sử dụng tro bay với một hàm lượng nhất định để thay thế một phần chất kết dính xi măng poóc lăng. Theo Michael [86] trong lịch sử phát triển, tro bay được sử dụng trong BTXM với các hàm lượng khác nhau, tùy thuộc vào mục đích sử dụng của công trình (Bảng 1. Ở mức độ thông thường, để đáp ứng các yêu cầu về cường độ kết cấu thì tỷ lệ tro bay từ 15 ÷ 30 % khối lượng chất kết dính; ở hàm lượng cao hơn từ 30 ÷ 50 % dùng cho các công trình thủy điện và đập nhằm kiểm soát nhiệt độ trong các kết cấu bê tông khối lớn.

Trong những năm gần đây đã phát triển những loại bê tông có hàm lượng tro bay rất cao trên 50 % dùng cho các kết cấu công trình yêu cầu đòi hỏi về độ bền cao. Hiện nay với BTXM chất lượng cao (HPC), hàm lượng tro bay thường dùng từ 10 ÷ 30 % lượng chất kết dính. Trong BTXM lượng tro bay thêm vào bằng hoặc 8 cao hơn lượng xi măng bớt đi, vì tro bay có khối lượng riêng nhỏ hơn xi măng. Các nghiên cứu của Owen [80], của Jiang và cộng sự [74] cho ra rằng với BTXM chất lượng cao tùy thuộc vào chất lượng tro bay và lượng xi măng được thay thế.

Mức độ tổn thất độ sụt của BTXM tro bay thường nhỏ hơn, điều này rất phù hợp với điều kiện thi công ở nhiệt độ cao ở nước ta [28]. Theo Mehta [91], sử dụng tro bay trong bê tông chất lượng cao còn có các tác dụng giảm sự co ngót, giảm nứt do nhiệt và tăng độ bền chống thấm nước.2 – Phân loại hàm lượng tro bay trong BTXM TT Tỷ lệ tro bay / chất kết dính Phân loại theo hàm lượng tro bay 1 < 15 % Thấp 2 15 ÷ 30 % Trung bình 3 30 ÷ 50 % Cao 4 > 50 % Rất cao 1. Tính chất tro bay nhiệt điện Tro bay nhiệt điện là sản phẩm muội sinh ra trong quá trình đốt than ở các nhà máy nhiệt điện. Tro bay trong khí thải được thu thập lại bởi thiết bị lọc bụi tĩnh điện.

Khi lơ lửng trong khí thải, các hạt tro bay thường có dạng hình cầu kích thước từ 0,5 µm đến 100 µm. Thành phần chủ yếu là dioxide silic (SiO2) dưới dạng vô định hình và tinh thể, oxit nhôm (Al2O3) và oxit sắt (Fe2O3). Tính chất hóa học của các oxit trong tro bay chủ yếu phụ thuộc vào thành phần hóa học của loại than được đốt cháy [2],[7],[43],[58],[76]. Tiêu chuẩn ASTM C618 [43] phân tro bay thành hai loại chính là tro bay loại F và loại C, sự khác biệt chính của hai loại này là ở các hàm lượng oxit canxi, oxit silic, oxit nhôm và oxit sắt có trong từng loại tro bay.

Tro bay loại F có hàm lượng SiO2, Al2O3 cao và hàm lượng CaO, MgO thấp. Ngược lại tro bay loại C có hàm lượng SiO2, Al2O3 thấp và hàm lượng CaO, MgO cao. Tiêu chuẩn TCVN 10302:2014 [22] cũng đã đưa ra quy định về tro bay tùy theo lĩnh vực sử dụng như trong Bảng 1.3 – Chỉ tiêu chất lượng chính của tro bay dùng cho BTXM Tiêu chuẩn Mỹ (ASTM C618) TCVN 10302:2014 [22] TT Thành phần [43] F C F C F C SiO2 + Al2O3 + 1 70 50 70 45 70 45 Fe2O3, min % 2 SO3, max % 5 5 5 5 3 5 3 Độ ẩm, max % 3 3 3 3 3 3 Hàm lượng mất khi 4 6 6 15 9 12 5 nung MKN, max % BTXM không cốt 5 Lĩnh vực - - BTXM cốt thép thép Theo Bảng 1.3 cho thấy các chỉ tiêu về hàm lượng ôxit (SiO2 + Al2O3 + Fe2O3), hàm lượng SO3, độ ẩm của hai tiêu chuẩn là gần tương đương nhau; trong khi đó chỉ tiêu về hàm lượng mất khi nung trong TCVN 10302:2014 được nới rộng hơn so với ASTM C618. Công nghệ tuyển tro bay nhiệt điện Khi nhiên liệu than đi qua khu vực nhiệt độ cao trong lò, các thành phần vật liệu không ổn định và các bon bị đốt cháy trong khi những tạp chất khoáng khác được cuốn đi theo ống khói dưới dạng tro.

Phần lớn tro cuốn ra ngoài theo đường ống khói được gọi là tro bay. Sau đó tro bay được tách ra khỏi ống khói bằng phương pháp lọc tĩnh điện và màng lọc. Ở các nhà máy nhiệt điện hiện đại, tro bay sau khi được lọc tĩnh điện thì có thể dùng trực tiếp như là vật liệu cho BTXM mà không cần phải có biện pháp xử lý [7]. Để tro bay trở thành vật liệu sản xuất bê tông thì cần phải qua quá trình tuyển, tổng công suất tuyển hiện nay khoảng 500.

Các công nghệ tuyển bao gồm công nghệ tuyển nổi; công nghệ tách tĩnh điện; công nghệ phân ly bằng ly tâm; công nghệ đốt các bon [26],[33]. Sản lượng tro bay ở Việt Nam Nước ta có nguồn nguyên liệu than dồi dào với trữ lượng lớn, phần lớn các nhà máy nhiệt điện đốt than chủ yếu tập trung ở phía Bắc do gần nguồn than. Trong 10 quá trình đốt tạo ra lượng tro và xỉ rất lớn, chiếm khoảng 30 % ÷ 35 % lượng than sử dụng; khoảng 20 ÷ 30 % tro xỉ hình thành rơi xuống đáy lò hơi thành xỉ đơn, phần còn lại khoảng 70 ÷ 80 % là tro bay [7]. Theo số liệu báo cáo của Hội tuyển khoáng Việt Nam [7], thì mỗi năm sản xuất hàng triệu tấn tro bay (Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ứng dụng BTXM tro bay làm mặt đường ô tô tại Việt Nam là một tài liệu chuyên sâu về việc sử dụng bê tông xi măng (BTXM) kết hợp với tro bay để xây dựng mặt đường ô tô. Nghiên cứu này không chỉ đề cập đến các phương pháp kỹ thuật mà còn phân tích hiệu quả kinh tế và môi trường của việc ứng dụng tro bay trong xây dựng. Điều này mang lại lợi ích lớn cho ngành giao thông vận tải tại Việt Nam, giúp giảm chi phí và tăng độ bền của mặt đường. Để hiểu rõ hơn về các nghiên cứu liên quan đến vật liệu xây dựng và ứng dụng thực tiễn, bạn có thể tham khảo 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, cung cấp thêm góc nhìn về các giải pháp kỹ thuật tiên tiến. Ngoài ra, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng cũng là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu cách tối ưu hóa các phương pháp nghiên cứu trong thực tế. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người cung cấp thêm thông tin về các nghiên cứu liên quan đến môi trường và sức khỏe, một khía cạnh quan trọng trong việc ứng dụng vật liệu mới.