Nghiên Cứu Khả Năng Ứng Dụng Bột Vi Bao Từ Dịch Trích Móc Mèo Vào Sản Phẩm Nem Chua

Khóa luận nghiên cứu ứng dụng bột vi bao từ dịch trích móc mèo caesalpinia minax hance trong sản phẩm nem chua, mang lại tiềm năng mới cho ngành thực phẩm.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Bảo Quản Chế Biến Nông Sản Thực Phẩm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2022

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do thực hiện đề tài

1.2. Mục tiêu đề tài

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về cây móc mèo

2.1.1. Phân loại

2.1.2. Đặc điểm thực vật học và phân bố

2.2. Thành phần hóa học

2.3. Thành phần hóa lý của bột móc mèo

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Vật liệu nghiên cứu

3.3. Hóa chất, phụ gia và môi trường

3.4. Quy trình chiết trích và cô đặc dịch trích từ cây móc mèo

3.5. Quy trình vi bao cao chiết móc mèo bằng phương pháp sấy bọt

3.6. Quy trình chế biến nem chua bổ sung bột vi bao cao móc mèo

3.7. Bố trí thí nghiệm

3.7.1. Khảo sát sơ bộ lựa chọn thông số để dùng quá trình lên men

3.7.2. Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ bột vi bao cao móc mèo đến các đặc tính hóa lý, vi sinh của nem chua trong quá trình lên men

3.7.3. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến các đặc tính hóa lý, vi sinh của nem chua trong quá trình bảo quản

3.8. Phương pháp phân tích hóa lý

3.9. Phương pháp chuẩn bị dịch trích mẫu nem chua để xác định pH và hàm lượng acid tổng số

3.10. Xác định hàm lượng acid tổng số

3.11. Phương pháp trích ly nem chua bổ sung bột vi bao cao móc mèo

3.12. Xác định tổng hàm lượng polyphenol TPC theo phương pháp Folin-Ciocalteu

3.13. Xác định hoạt tính chống oxy hóa theo phương pháp DPPH

3.14. Xác định mật độ vi khuẩn lactic, tổng số vi sinh vật hiếu khí và tổng số nấm men, mốc

3.15. Phương pháp đánh giá cảm quan

3.16. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả hóa lý của nguyên liệu đầu vào

4.2. Ảnh hưởng của tỷ lệ bột vi bao cao móc mèo đến các đặc tính hóa lý, vi sinh của nem chua trước và sau quá trình lên men

4.2.1. Thông số hóa lý phù hợp cho quá trình dùng lên men

4.2.2. Thời gian lên men của sản phẩm

4.2.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ bột vi bao cao móc mèo đến mật độ phát triển của vi khuẩn lactic trong quá trình lên men 18 ngày của nem chua

4.2.4. Ảnh hưởng của tỷ lệ bột vi bao cao móc mèo đến tổng hàm lượng polyphenol, hoạt tính kháng oxy hóa trong nem chua khi đạt thời gian lên men

4.2.5. Đánh giá cảm quan của việc bổ sung các tỷ lệ bột vi bao cao móc mèo vào sản phẩm nem chua

4.2.6. Phân tích một số thành phần hóa học của nem chua trong nghiên cứu

4.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến chất lượng của nem chua trong quá trình bảo quản

4.3.1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí và tổng số nấm men, mốc trong nem chua

4.3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến pH và hàm lượng acid tổng số của nem chua

4.3.3. Tổng hàm lượng polyphenol và hoạt tính kháng oxy hóa trong nem chua

4.3.4. Đặc điểm cảm quan tại cuối thời điểm ở hai nhiệt độ bảo quản khác nhau

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH CÁC HÌNH

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu ứng dụng bột vi bao cao móc mèo

Nghiên cứu về bột vi bao cao móc mèo (Caesalpinia minax Hance) đã thu hút sự chú ý trong ngành thực phẩm. Sản phẩm này không chỉ mang lại giá trị dinh dưỡng mà còn có khả năng bảo quản thực phẩm hiệu quả. Việc ứng dụng bột vi bao vào sản phẩm nem chua hứa hẹn sẽ nâng cao chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản. Nghiên cứu này được thực hiện tại Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.

1.1. Lý do thực hiện nghiên cứu bột vi bao cao móc mèo

Nhu cầu sử dụng thực phẩm an toàn và chất lượng cao ngày càng tăng. Việc tìm kiếm các nguyên liệu tự nhiên như bột vi bao từ cây móc mèo giúp nâng cao giá trị dinh dưỡng và bảo quản thực phẩm. Nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng ứng dụng của bột vi bao trong sản phẩm nem chua.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu bột vi bao cao móc mèo

Mục tiêu chính của nghiên cứu là khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ bột vi bao cao móc mèo đến các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh và cảm quan của nem chua. Từ đó, tìm ra tỷ lệ tối ưu để nâng cao giá trị dinh dưỡng và kéo dài thời gian bảo quản.

II. Vấn đề và thách thức trong ứng dụng bột vi bao cao móc mèo

Mặc dù bột vi bao cao móc mèo có nhiều lợi ích, nhưng việc ứng dụng vào sản phẩm thực phẩm cũng gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như khả năng hòa tan, ảnh hưởng đến hương vị và chất lượng cảm quan của nem chua cần được xem xét kỹ lưỡng. Đặc biệt, việc duy trì hoạt tính sinh học của các hợp chất trong bột vi bao trong quá trình chế biến và bảo quản là một thách thức lớn.

2.1. Khó khăn trong việc duy trì chất lượng sản phẩm

Việc bổ sung bột vi bao có thể ảnh hưởng đến hương vị và kết cấu của nem chua. Cần có các phương pháp tối ưu để đảm bảo rằng sản phẩm cuối cùng vẫn giữ được đặc trưng của nem chua truyền thống.

2.2. Thách thức trong quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất nem chua cần được điều chỉnh để phù hợp với việc bổ sung bột vi bao. Các yếu tố như thời gian lên men, nhiệt độ và tỷ lệ bột vi bao cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để đạt được kết quả tốt nhất.

III. Phương pháp nghiên cứu bột vi bao cao móc mèo trong nem chua

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm để khảo sát ảnh hưởng của bột vi bao cao móc mèo đến nem chua. Các tỷ lệ bột vi bao được thử nghiệm bao gồm 0%, 3%, 5%, 7% và 9%. Kết quả sẽ được phân tích dựa trên các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh và cảm quan của sản phẩm.

3.1. Quy trình chế biến nem chua bổ sung bột vi bao

Quy trình chế biến nem chua bao gồm các bước như chuẩn bị nguyên liệu, lên men và bảo quản. Việc bổ sung bột vi bao sẽ được thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị để đảm bảo sự hòa trộn đồng đều.

3.2. Phương pháp phân tích chỉ tiêu hóa lý và vi sinh

Các chỉ tiêu hóa lý như pH, hàm lượng acid tổng số và hoạt tính kháng oxy hóa sẽ được xác định bằng các phương pháp chuẩn. Đồng thời, mật độ vi khuẩn lactic cũng sẽ được đo để đánh giá sự phát triển của vi sinh vật trong quá trình lên men.

IV. Kết quả nghiên cứu ứng dụng bột vi bao cao móc mèo

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bột vi bao 3% giúp nâng cao hàm lượng polyphenol và hoạt tính kháng oxy hóa trong nem chua. Sản phẩm này không chỉ giữ được chất lượng cảm quan mà còn có khả năng bảo quản tốt hơn so với mẫu không bổ sung bột vi bao.

4.1. Ảnh hưởng của bột vi bao đến chất lượng nem chua

Mẫu nem chua bổ sung bột vi bao cao móc mèo có hàm lượng polyphenol cao hơn, cho thấy khả năng chống oxy hóa tốt hơn. Điều này chứng tỏ bột vi bao có tác dụng tích cực đến chất lượng sản phẩm.

4.2. Kết quả bảo quản nem chua sau khi bổ sung bột vi bao

Kết quả cho thấy nem chua bổ sung bột vi bao có thời gian bảo quản dài hơn, với sự giảm thiểu đáng kể về số lượng vi sinh vật hiếu khí. Điều này cho thấy bột vi bao có khả năng bảo quản thực phẩm hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về bột vi bao cao móc mèo trong sản phẩm nem chua đã chứng minh được tiềm năng ứng dụng của nó trong ngành thực phẩm. Kết quả cho thấy bột vi bao không chỉ nâng cao giá trị dinh dưỡng mà còn kéo dài thời gian bảo quản. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình sản xuất và mở rộng ứng dụng của bột vi bao trong các sản phẩm thực phẩm khác.

5.1. Triển vọng ứng dụng bột vi bao trong thực phẩm

Bột vi bao cao móc mèo có thể được ứng dụng trong nhiều sản phẩm thực phẩm khác nhau, không chỉ riêng nem chua. Việc nghiên cứu sâu hơn về các hợp chất trong bột vi bao sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành thực phẩm.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá tác động của bột vi bao trong các điều kiện khác nhau và trên các loại thực phẩm khác nhau. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ hóa học và thực phẩm nghiên cứu khả năng ứng dụng bột vi bao từ dịch trích móc mèo caesalpinia minax hance vào sản phẩm nem chua

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 Lý do thực hiện đề tài Trong vài năm gần đây, nhu cầu đa dạng hóa các dòng sản phẩm truyền thống về thực phẩm đã tăng lên đáng ké. Dé đáp ứng nhu cầu thiết yếu đó của người tiêu dùng, việc đổi mới trong công nghệ sản xuất thực phẩm kết hợp cùng một số nguyên liệu có nguồn sốc từ thực vật có lợi cho sức khỏe dé có thé tận dụng nguồn hợp chất đồi đào mà chúng mang lại nhằm nâng cao sức khỏe và cũng như xem xét khả năng tác động của chúng đến thời hạn sử dụng dài hơn hay không, đây là mục tiêu chiến lược hàng đầu của nhiều nhà sản xuất thực phẩm. Cùng với xu hướng dùng thực phẩm an toan, chất lượng cao và giảm mức độ chat bảo quản hóa học dé bảo quản thực phẩm, đó là lý do cho việc sử dụng nguồn thay thé các loại thảo mộc như một chat bảo quản có nguồn gốc tự nhiên (Tajkarimi và ctv., 2010; Opara và Chohan. Vi vậy, việc khám pha ra một san phẩm bồ sung thảo mộc dé mang lại các đặc tính nói trên cho sản phẩm truyền thống là cần thiết.

Nem chua là một sản phẩm lên men truyền thống rất được ưa chuộng tại Việt Nam. Bản chất của lên men nem chua là một quá trình chuyển hóa đường thành acid lactic nhờ hoạt động của các vi khuẩn lactic bao gồm Lactobacillus, Pediococcus và Microccocus, trong đó đóng vai trò quan trọng nhất là nhóm vi khuẩn Lactobacillus. Dựa vào quá trình lên men acid lactic từ vi khuẩn có lợi với nhiều nguồn nguyên liệu, nem chua càng được nhiều người ưa thích hơn bởi sự thơm ngon và vị chua đặc trưng của sản phẩm (Trương Thị Thúy Nguyên và ctv. Cây móc mèo là loại thảo mộc mọc hoang ở vùng nhiệt đới, được biết đến là vị thuốc dân gian được sử dụng nhiều trong nhiều bài thuốc Đông Y, với công dụng chữa ho, cầm máu, giảm sốt, hỗ trợ điều trị viêm khớp.

Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Vân Anh (2022), nghiên cứu mô hình trị bệnh đái tháo đường bằng cao chiết móc mẻo trên chuột, kết quả cho thấy hiệu quả sau 8 tuần theo đõi và nhận định rằng cao chiết móc mèo không gây độc cấp tính khi sử dụng. Dịch trích ly polyphenol từ cao móc mèo có khả năng kháng oxy hóa tốt, cụ thể là hàm lượng 1 polyphenol tông là 7. Thế nên, việc dùng dich trích từ cây móc mèo có tiêm năng mang lại gia trị cao. Polyphenol là một chất nhạy cảm với nhiệt nhưng khi thực hiện với phương pháp sây bọt cao chiết móc mèo cho thấy giữ được hiệu quả tốt các hoạt tính sinh học và ưu điểm của phương pháp là thực hiện đơn giản, mang lại hiệu quả kinh tế cao và được sử dụng nhiều trong quy mô công nghiệp.

Do đó, xuất phát từ thực tiễn đó cùng với xu hướng chú trọng về an toàn sức khỏe của con người, dé tài “Nghiên cứu khả năng ứng dụng bột vi bao từ dịch chiết móc mèo (Caesalpinia minax Hance) vào san pham nem chua” đã được thực hiện nhằm đánh giá, khảo sát bột vi bao cao móc mèo ảnh hướng đến các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh trong quá trình lên men của nem chua và thời gian bảo quản của nem chua sau khi dừng quá trình lên men.2 Mục tiêu đề tài Dé tài được thực hiện nhằm khảo sát tỷ lệ bột vi bao cao móc mèo bổ sung đến các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh và đặc điểm cảm quan của nem chua, nhằm tìm ra tỷ lệ bột vi bao cao móc méo tốt nhất dé nâng cao giá trị và hoạt tính sinh học của các hợp chất polyphenol khi bổ sung, cũng như góp phan đánh giá sự thay đổi chất lượng cảm quan của sản phẩm. Ngoài ra, đề tai còn chú trọng khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản khi b6 sung bột vi bao cao móc mèo, từ đó xem xét đến kha năng nâng cao thời hạn sử dụng cho sản phẩm nem chua.3 Phạm vi nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi phòng thí nghiệm nhằm xác định được tỷ lệ bột vi bao cao móc mèo phù hợp bổ sung vào nem chua sao cho hoạt tính sinh học được cải thiện và hạn thời gian sử dụng được kéo dài.4 Ý nghĩa của đề tài Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu sẽ góp phan vào việc ứng dụng bột vi bao cao móc mèo vào sản phẩm nem chua nói riêng cũng như các sản phẩm thịt lên men nói chung. Ý nghĩa thực tiễn: Tạo ra một sản phâm nem chua truyền thống kết hợp bột vi bao cao móc méo tiềm năng nâng cao hoạt tính sinh học và khả năng kéo dài hạn sử dụng cho sản phẩm. Chương 2 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về cây móc mèo 2.1 Phân loại Cây móc mèo có tên khoa học là Caesalpinia minax Hance, thuộc chi Caesalpinia, họ Leguminosae, còn có tên gọi là cây vuốt hum, móc diéu, tran sa lực, nam đà căn.1 Hình anh mô tả thân, cảnh, lá, quả của cây móc mèo ở Quảng Nam 2.2 Đặc điểm thực vật học và phân bố Cây nhỏ mọc thành bụi, thân cành có gai.

Lá kép lông chim, cuống chung dài 30 — 40 cm, cuống phụ dai 8 — 12 em, đều rất nhiều gai. Lá chét chừng 10 đôi, phiến lá chét hình trứng, đầu nhọn, dai 22 — 35 mm, rộng 6 — 13 mm, mặt dưới phủ lông mịn. Hoa mọc thành chùy ở đầu cành, gồm những chùm ở kẽ. Cánh hoa màu vàng nhạt.

Quả là một giáp hơi det, dai 13 cm, rộng 45 mm, dày 2 — 3 cm, trên mặt có những gai quay ngược xuống, đài 12 mm. Hạt 7 hay dưới 7, hình trụ, hai đầu tròn, đải 17 mm, đày 10 mm, màu đen xanh nhạt, vỏ rất day và cứng (Đỗ Tắt Lợi, 2006). Cây mọc hoang dai khắp nơi ở Việt Nam gồm các tinh thành như Quang Nam, Bình Định, Lào Cai,. Ngoài ra, ở trên thé giới, cây còn có được tìm thay ở Lào, Thái Lan, miền Nam Trung Quốc.

Một số nơi trồng làm hang rao do nhiều gai. Trồng bằng hạt hay bằng cành.3 Thành phần hóa học Hạt móc mèo là bộ phận được sử dụng chữa bệnh phổ biến trong y học cô truyền. Thành phần nổi bật trong hạt móc mèo là cassane. Hợp chất macrocaesalmin trong hạt móc mèo được Jiang và ctv., (2002) phân lập và bước đầu đánh giá hiệu quả của nó đối với ba tác nhân gây bệnh đường hô hap chính vi rút RSV, Para-3 và Flu-A.

Kết quả thu được đã cung cấp thông tin có ích cho các nghiên cứu về sau liên quan đến cây móc mèo: hoạt tính chống sốt rét, hoạt tính kháng viêm, điều trị các bệnh về khop,. (Tong và ctv. Ngoài ra, trong nhân gian dùng thân, rễ và hat của loại cây nay đưới dạng sắc thuốc hay ngâm rượu dé chữa đau nhức, mat ngủ, điều trị viêm xoang, trị ho, tiêu đờm. Hầu hết các nghiên cứu về loài cây này trên thế giới chủ yếu tập trung vào thành phần hóa học của hạt mà bỏ qua nguồn nguyên liệu thân, lá và rễ - đây là nguồn rất dồi dao nếu được phân tích và ứng dụng chuyên sâu.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thi Vân Anh (2022), cao chiết móc mèo không phát hiện có chứa các kim loại độc tính cao như Pb, Cd, Hg; thé hiện tinh kháng oxy hóa ở giá trị ICso là 92 mg/L và ức chế vi sinh vật trên hai chủng Gram (-) là Escherichia coli (ATCC®8739TM), Salmonella sp. (ATCC®700623TM) và hai chung Gram (+) là Staphylococcus aureus (ATCC®6538TM), Bacillus subtilis subsp.spizizenii (ATCC® 6633TM) với đường kính vòng vô khuẩn lần lượt là 1,5 + 0,06 mm; 1,8 + 0,05 mm; 3 + 0,15 mm; 1,2 + 0,06 mm. Cao chiết móc mèo không gây độc tính cấp khi sử dụng và có tiềm năng hiệu quả trong chữa bệnh đái tháo đường khi thử nghiệm gây bệnh đái đường thanh công ở liều Alloxan monohydrate 140 mg/kg trọng lượng trên chuột, tất cả chuột đều ăn uống và bái tiết bình thường, không có con nào chết.1 Thành phần hóa lý của bột móc mèo Tên chỉ tiêu Don vị Hàm lượng Flavonoid mgRU/100 g 78,56 + 1,09 Tannin % 2,11 + 0,05 Lipid % 2,78 + 0,09 Polyphenol mg/100 g 1175 + 2,34 Saponin % 2,58 + 0,06 Protein thô % 2,98 + 0,04 Tro % 2,58 + 0,19 (Nguon: Nguyén Thi Van Anh, 2022) 2.2 Téng quan vé hop chat polyphenol 2.1 Khai quat chung Polyphenol là một nhóm các hợp chat phô biến, phân bố rộng rãi trong tự nhiên va có nguồn gốc tự nhiên thực vật với hơn 8000 hợp chất khác nhau đã được tìm thấy và đặc trưng bởi vòng thơm hydroxyl. Các nhóm hydroxyl đính trực tiếp vào vòng benzen và chúng còn được gọi là các chất chuyển hóa thứ cấp.

Phần lớn các hợp chất phenol tồn tại ở dang kết hợp với đường (dang glycoside) dé tan trong nước. Trong hơn 8000 cau trúc hợp chat polyphenol được biết đến, có khoảng 4000 hop chất thuộc nhóm flavonoid đã được xác định. Polyphenol được phân loại theo cau trúc phân tử, tức là số vòng thơm có trong cấu trúc. Hơn nữa, sự phân loại này dựa trên các loại liên kết có giữa các vòng liên tiếp, do đó có 4 nhóm chính là acid phenolic, stilben, lignan và flavanoid (catechin, favon, isofavone, favanone, favanol, anthocyanin.

Cấu trúc của polyohenol cho phép phân biệt giữa các hợp chất có cau trúc đơn giản (acid phenolic) đến những hợp chat cao phân tử (tanin). Dựa vào cấu trúc đa dang của polyphenol giúp thé hiện các tính chất vật lý, sinh học và hóa học khác nhau. Các hợp chất phenolic không chi được tim thay trong trái cây và rau quả ma còn có thé được tim thấy trong các loại đậu, ngũ cốc, các loại hạt, cây thuốc, gia vị và đồ uống (trà, rượu và bia) (Garcia- Salas và ctv., 2010; Manach và ctv. Việc bổ sung polyphenol vào cơ thé có thé mang lại lợi ích cho sức khỏe, đặc biệt là đôi với các bệnh mãn tính.

Hiệu mang lại có thé ké đến từ Flavan-3-ols trong việc giảm nguy cơ đột quy, nhồi máu cơ tím và tiểu đường, cũng như cải thiện lưu lượng máu và huyết áp. Quercetin của nhóm flavonoid và resveratrol của nhóm stilbene có tác động trong chuyển hóa tim mạch đến sức khỏe (Fraga va ctv.2 Hoat tinh sinh hoc Khang oxy hóa và ức chế hoạt động gốc tự do: Cơ sở phân tử cho các đặc tính chống oxy hóa của polyphenol phát sinh từ phản ứng trực tiếp với các gốc tự do. Polyphenol có tác dụng chống oxy hóa đối với nhiều nhóm chat dé bị oxy hóa thông qua việc trung hòa các gốc tự do peroxyl, alkyl peroxyl, hydroxyl,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ