MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu đề tài. Ý nghĩa của đề tài.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Sơ lƣợc về quá trình dậy thì. Các giai đoạn tuổi dậy thì. Sự thay đổi về hình thái, tâm sinh lý và dấu hiệu dậy thì chính thức ở trẻ.
Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển của trẻ ở lứa tuổi dậy thì. Chỉ số hình thái và thể lực của cơ thể ngƣời. Chỉ số hình thái. Chỉ số thể lực.
Các kết quả nghiên cứu về tuổi dậy thì và các chỉ số hình thái, thể lực trên thế giới và ở Việt Nam. Những nghiên cứu về tuổi dậy thì. Những nghiên cứu về chỉ số hình thái, thể lực. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tƣợng. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phƣơng pháp chọn mẫu và cỡ mẫu.
Phƣơng pháp thực hiện nghiên cứu .4 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. Tuổi dậy thì chính thức của học sinh trƣờng THCS Liên Việt Kon Tum tại thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Tỷ lệ (%) học sinh đã dậy thì chính thức theo tuổi và giới tính.
Tuổi dậy thì chính thức trung bình của học sinh nam và nữ. So sánh kết quả nghiên cứu về tuổi dậy thì với các tác giả khác. Kết quả nghiên cứu về hình thái của học sinh. Chiều cao đứng của học sinh.
Cân nặng của học sinh. Vòng ngực trung bình của học sinh. Tình trạng thể lực của học sinh trƣờng THCS Liên Việt Kon Tum tại thành phố Kon Tum. Chỉ số BMI của học sinh.
Chỉ số Pignet của học sinh. Mối quan hệ giữa tuổi dậy thì với một số chỉ số hình thái của học sinh. Chiều cao đứng của học sinh theo tuổi dậy thì. Cân nặng của học sinh theo tuổi dậy thì.
Vòng ngực trung bình của học sinh theo tuổi dậy thì. 71 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .1 Dậy thì chính thức. Chỉ số hình thái. Đánh giá tình trạng thể lực học sinh.
Mối quan hệ giữa tuổi dậy thì và một số chỉ số hình thái. 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 77 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao) DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BMI : Body mass index (Chỉ số khối cơ thể) DTCT : Dậy thì chính thức HSSH : Hằng số sinh học THCS : Trung học cơ sở VNTB : Vòng ngực trung bình WHO : Wold Health Organization DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Sự phân bố học sinh trong mẫu nghiên cứu.
Bảng phân loại mức độ gầy - béo của con ngƣời. Phân loại sức khỏe theo chỉ số Pignet. Tỉ lệ (%) học sinh đã dậy thì chính thức theo tuổi và giới tính. Tuổi dậy thì chính thức trung bình của học sinh theo tuổi và giới tính.
Tuổi dậy thì chính thức trung bình của học sinh theo giới tính. Tỉ lệ (%) tuổi dậy thì chính thức của học sinh nam so với nghiên cứu khác. Tuổi dậy thì chính thức trung bình của học sinh nam so với các nghiên cứu. Tỷ lệ (%) tuổi dậy thì chính thức của học sinh nữ so với các nghiên cứu khác.
Tuổi dậy thì chính thức trung bình của học sinh nữ so với các nghiên cứu khác. Chiều cao đứng (cm) của học sinh theo tuổi và giới tính. Chiều cao đứng (cm) của học sinh nam và nữ so với nghiên cứu khác. Sự khác biệt chiều cao đứng (cm) của học sinh nam và nữ nhóm 2012 – 2020 so với HSSH 1975.
Cân nặng (kg) của học sinh theo tuổi và giới tính. Cân nặng (kg) của học sinh nam và nữ so với các nghiên cứu khác. Đánh giá sự khác biệt cân nặng (kg) của học sinh nam và nữ nhóm 2012 – 2020 so với HSSH 1975. Vòng ngực trung bình (cm) của học sinh theo tuổi và giới tính.
Vòng ngực trung bình (cm) của học sinh nam và nữ so với các nghiên cứu khác. Đánh giá sự khác biệt vòng ngực trung bình (cm) của học sinh nam và nữ nhóm 2012 – 2020 so với HSSH 1975. Chỉ số BMI (kg/m2) của học sinh theo tuổi và giới tính. Tỉ lệ (%) trẻ thừa cân-béo phì của học sinh theo giới tính.
Tỉ lệ (%) trẻ cân nặng thấp-gầy của học sinh theo giới tính. Chỉ số Pignet của học sinh theo giới tính. Tỉ lệ (%) trẻ yếu – rất yếu của học sinh theo giới tính. Chiều cao đứng (cm) của học sinh theo tuổi dậy thì.
Cân nặng (kg) của học sinh theo tuổi dậy thì. Vòng ngực trung bình (cm) của học sinh theo tuổi dậy thì 71 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Biểu đồ hiển thị tỷ lệ nam và nữ trong mẫu nghiên cứu. Biểu đồ BMI đối với nam từ 2 đến 20 tuổi.
Biểu đồ BMI đối với nữ từ 2 đến 20 tuổi. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ (%) tuổi dậy thì chính thức của học sinh theo giới tính. Biểu đồ thể hiện tuổi dậy thì chính thức trung bình của học sinh theo tuổi và giới tính. Biểu đồ thể hiện tuổi dậy thì chính thức trung bình của học sinh theo giới tính.
Biểu đồ so sánh tỷ lệ dậy thì chính thức của học sinh nam so với các nghiên cứu khác. Biểu đồ so sánh tuổi dậy thì chính thức trung bình của học sinh nam so với các nghiên cứu khác. Biểu đồ so sánh tỷ lệ dậy thì chính thức của học sinh nữ so với các nghiên cứu khác. Biểu đồ so sánh tuổi dậy thì chính thức trung bình của học sinh nữ so với các nghiên cứu khác.
Biểu đồ biểu diễn chiều cao đứng của học sinh theo tuổi và giới tính. Biểu đồ biểu diễn chiều cao đứng của học sinh nam so với các nghiên cứu khác. Biểu đồ biểu diễn chiều cao đứng của học sinh nữ so với các nghiên cứu khác. Biểu đồ so sánh sự khác biệt chiều cao đứng của học sinh nam nhóm 2012-2020 so với HSSH 1975.
Biểu đồ so sánh sự khác biệt chiều cao đứng của học sinh nữ nhóm 2012-2020 so với HSSH 1975. Biểu đồ biểu diễn cân nặng (kg) của học sinh theo tuổi và giới tính. Biểu đồ biểu diễn cân nặng của học sinh nam so với các nghiên cứu khác. Biểu đồ biểu diễn cân nặng của học sinh nữ so với các nghiên cứu khác.
Biểu đồ so sánh sự khác biệt cân nặng của học sinh nam nhóm 2012-2020 so với HSSH 1975. Biểu đồ so sánh sự khác biệt cân nặng của học sinh nữ 2012 - 2020 so với HSSH 1975. Biểu đồ thể hiện vòng ngực trung bình (cm) của học sinh theo tuổi và giới tính. Biểu đồ biểu diễn vòng ngực trung bình của học sinh nam so với các nghiên cứu khác.
Biểu đồ so sánh vòng ngực trung bình của học sinh nữ so với các nghiên cứu khác. Biểu đồ so sánh sự khác biệt vòng ngực trung bình của học sinh nam nhóm 2012-2020 so với HSSH 1975. Biểu đồ so sánh sự khác biệt vòng ngực trung bình của học sinh nữ nhóm 2012-2020 so với HSSH 1975. Biểu đồ thể hiện chỉ số BMI của học sinh theo tuổi và giới tính.
Biểu đồ thể hiện tỉ lệ (%) thừa cân-béo phì của học sinh nam. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ (%) thừa cân-béo phì của học sinh nữ. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ (%) cân nặng thấp-gầy của học sinh nam. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ (%) cân nặng thấp-gầy của học sinh nữ.
Biểu đồ biểu diễn chỉ số pignet của học sinh theo tuổi và giới tính. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ (%) nhóm sức khỏe yếu – rất yếu của học sinh nam. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ (%) nhóm sức khỏe yếu – rất yếu của học sinh nữ. Biểu đồ thể hiện chiều cao đứng trung bình của học sinh nam theo tuổi dậy thì.
Biểu đồ thể hiện chiều cao đứng trung bình của học sinh nữ theo tuổi dậy thì. Biểu đồ thể hiện cân nặng của học sinh nam theo tuổi dậy thì. Biểu đồ thể hiện cân nặng của học sinh nữ theo tuổi dậy thì. Biểu đồ thể hiện vòng ngực trung bình của học sinh nam theo tuổi dậy thì.
Biểu đồ thể hiện vòng ngực trung bình của học sinh nữ theo tuổi dậy thì. Lý do chọn đề tài Yếu tố con ngƣời đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển xã hội, đặc biệt là trẻ em, những chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc [54], [57]. Tuổi dậy thì là một quá trình tự nhiên thiết yếu, diễn ra một cách phức tạp với sự thay đổi và trƣởng thành sinh lý của trẻ trong khoảng thời gian nhất định. Đây là một giai đoạn phát triển vƣợt bậc về các chỉ số hình thái của cơ thể, các tuyến nội tiết đặc biệt là tuyến sinh dục đã thành thục và bắt đầu có khả năng sinh sản [1], [18].
Nhằm phát triển thể lực, tầm vóc ngƣời Việt Nam trong 20 năm tới và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, từng bƣớc nâng cao chất lƣợng giống nòi góp phần tăng sức khỏe, tuổi thọ ngƣời Việt Nam, Thủ tƣớng chính phủ đã ban hành Quyết định về việc phê duyệt “Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc ngƣời Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030” vào ngày 28/4/2011 [37]. Sự tăng trƣởng phát triển thể chất của trẻ em chịu sự tác động của nhiều yếu tố nhƣ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội v. Trong những năm gần đây, điều kiện sống của ngƣời Việt Nam nói chung và của học sinh lứa tuổi trung học cơ sở (THCS) nói riêng đã có rất nhiều thay đổi. Các yếu tố đó chắc chắn có ảnh hƣởng đến tuổi dậy thì và ảnh hƣởng đến các chỉ số sinh học khác.
Nghiên cứu các chỉ số sinh học ngƣời là việc làm đòi hỏi phải có sự tham gia của nhiều ban ngành nhƣ y học, sinh học, giáo dục học… Vì vậy, các chỉ số sinh học ngƣời Việt Nam đƣợc các nhà khoa học nghiên cứu từ lâu và đƣợc tổng kết trong hai cuốn “Hằng số sinh học ngƣời Việt Nam” năm 1975 [2] và cuốn “ Các giá trị sinh học ngƣời Việt Nam bình thƣờng thập kỷ 90, thế kỷ XX” đƣợc xuất bản năm 2003 [3], [41].