Chương 1 TỔNG QUAN 1. Đại cương về tăng huyết áp 1. Định nghĩa Tăng huyết áp (THA) là tình trạng huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90mmHg [1]. Định nghĩa này được áp dụng cho người từ 18 tuổi; huyết áp được đo lúc ngồi ít nhất 2 lần mỗi lần khám và ít nhất 2 lần khám khác nhau [1,7].
Nguyên nhân Phần lớn các trường hợp THA ở người trưởng thành là không rõ nguyên nhân (THA nguyên phát), và khoảng 10% các trường hợp là có nguyên nhân. Nguyên nhân của THA có thể được phát hiện qua khai thác tiền sử, khám lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng thường quy. Các nguyên nhân thường gặp của THA thứ phát gồm [1]. - Hẹp động mạch thận.
- U tủy thượng thận. - Cường Aldosteron tiên phát. - Hội chứng Cushing. - Suy giáp/cận giáp, tuyến yên.
- Do thuốc hoặc liên quan đến thuốc (kháng viêm non-steroid, thuốc tránh thai, corticoid, cam thảo,…) - Hẹp eo động mạch chủ. - Nhiễm độc thai nghén. - Ngừng thở khi ngủ. - Yếu tố tâm thần.
Dịch tễ THA là một trong số những nguyên nhân hàng đầu của gánh nặng bệnh tật trên thế giới. Trên thế giới Theo ước tính của Hội tim mạch Châu Âu và Hội tăng huyết áp Châu Âu (ESC/ESH), tỷ lệ tăng huyết áp toàn cầu là 1,13 tỷ người trong năm 2015 và vào năm 2025 với tổng số người mắc bệnh trên toàn thế giới khoảng 1,56 tỷ người [8]. Tại Việt Nam Tăng huyết áp (THA) và các bệnh tim mạch do xơ vữa (BTMXV) đang trở thành những vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng ở Việt Nam. Điều này một phần là do chế độ ăn uống và lối sống thay đổi cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước.
Tỷ lệ mắc THA ở Việt Nam ngày càng tăng nên Bộ Y tế Việt Nam đã đưa THA vào chương trình phòng chống các bệnh không lây nhiễm. Một cuộc điều tra dịch tễ học quốc gia (2001-2008) tiến hành trên 9832 người ≥ 25 tuổi, cho thấy 25,1% dân số bị THA, gần một nửa trong số họ không biết mình mắc bệnh; tỷ lệ được điều trị ở bệnh nhân THA là 62%, trong đó 38,3% THA được kiểm soát [9]. Gần đây hơn, kết quả Chương trình tháng 5 đo huyết áp (MMM: May Measure Month) 2017 cho thấy có 28,7% người được khảo sát mắc THA và 37,7% bệnh nhân dùng thuốc hạ huyết áp có huyết áp (HA) không được kiểm soát [1]. Phân độ tăng huyết áp Theo khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị THA năm 2018, có nhiều cách phân độ THA theo mức HA do tại phòng khám, liên tục và tại nhà.
Huyết áp được khuyến cáo phân theo HA tối ưu, bình thường cao hoặc THA từ độ 1 đến độ 3 theo HA phòng khám [1]. Phân độ THA theo khuyến cáo của Hội Tim Mạch học Việt Nam 2022 HA tâm thu HA tâm (mmHg) trương (mmHg) Bình thường < 130 và <85 HA bình thường – cao (Tiền THA) 130 - 139 và/hoặc 85 - 89 THA độ 1 140 - 159 và/hoặc 90 - 99 THA độ 2 160 - 79 và/hoặc ≥ 100 Cơn tăng HA ≥ 180 và/hoặc ≥ 120 4 THA tâm thu đơn độc ≥ 140 và <90 Tiền THA: Kết hợp HA bình thường và bình thường cao ( tức HATT từ 120- 139 mmHg và HATTr từ 80- 89 mmHg). Khi HATT và HATTr nằm ở hai mức độ khác nhau, chọn độ cao hơn đã phân loại. THA tâm thu đơn độc cũng được đánh giá theo độ 1, 2, 3 theo giá trị của HATT nếu HATTr <90 mmHg [1].
Áp lực mạch đập (Hiệu số HATT và HATTr): Tối ưu là 40 mmHg, nếu trên 61 mmHg có thể xem là một yếu tố tiên lượng nặng cho bệnh nhân. Chẩn đoán Dựa vào đo HA chính xác bằng đo HA tại phòng khám và HA ngoài phòng khám (HA tại nhà, HA liên tục), khai thác tiền sử cá nhân và tiền sử gia đình, khám thực thể và các xét nghiệm cận lâm sàng nhằm xác định nguyên nhân THA thứ phát hay THA tiên phát, đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch, tổn thương cơ quan đích, bệnh cảnh lâm sàng đi kèm để phân tầng nguy cơ [1,10]. HA lưu động cung cấp thông tin nhiều hơn HA đo tại nhà hoặc phòng khám. Ví dụ: HA 24 giờ gồm cả HA trung bình ban ngày (thường từ 7- 22 giờ) và giá trị ban đêm và mức dao động HA [11].
Tự đo HA tại nhà được khuyến cáo nhằm áp dụng: Cung cấp nhiều thông tin cho quyết định của bác sĩ và cải thiện gắn kết bệnh nhân vào chế độ điều trị. Yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích, phân tầng nguy cơ tăng huyết áp THA liên quan chặt chẽ với các bệnh lý như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận và phình tắc động mạch chủ. Bên cạnh đó, các yếu tố nguy cơ khác như tuổi cao, hút thuốc lá, tăng cholesterol,. cũng dẫn đến tăng nguy cơ tim mạch.
Do đó, nguy cơ tuyệt đối của bệnh tim mạch trên bệnh nhân THA dao động rất lớn giữa các cá thể, phụ thuộc vào mức HA của bệnh nhân, sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ, các bệnh mắc kèm và có hay không tổn thương cơ quan đích của bệnh THA [1]. * Các yếu tố nguy cơ tim mạch: - Giới tính - Tuổi (nam ≥ 55 tuổi, nữ ≥ 65 tuổi) 5 - Hút thuốc - Rối loạn lipid máu: CT > 4.9 mmol/l (190 mg/dl) và/hoặc LDL-C > 3.0mmol/l (115 mg/dl) và/hoặc HDL-C < 1.2 mmol/l (46 mg/dl) ở nữ và hoặc TG > 1. - Đường máu khi đói bất thường - Béo phì - Béo bụng - Tiền sử gia đình có người bị bệnh tim mạch sớm (nam trước 55 tuổi, nữ trước 65 tuổi) [1]. * Tổn thương cơ quan đích không có triệu chứng - HA > 60mmHg (ở người già).
Điện tâm đồ có hình ảnh dày thất trái hoặc dày thành động mạch cạnh hoặc có mảng vữa. - Vận tốc sóng động mạch đùi- động mạch cảnh > 10 m/s. - Chỉ số cổ chân- cánh tay > 0.9 - Albumin niệu vi thể (30 - 300 mg/24 giờ hoặc tỷ số Albumin/Creatinin 30- 300 mg/g hoặc 3. - Bệnh thận mạn giai đoạn 3 (mức lọc cầu thận 30 - 60 ml/phút/1.
- Đái tháo đường: Đường máu khi đói ≥ 7. - Bệnh tim thực thể hoặc bệnh thận: + Bệnh mạch não: nhồi máu não, xuất huyết não, tai biến mạch não thoáng qua. + Bệnh mạch vành: đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim,. * Phân tầng nguy cơ tim mạch [1] 6 Việc đánh giá nguy cơ tim mạch cần được coi trọng, nhằm xác định nhu cầu điều trị.
Các mức độ nguy cơ là nguy cơ thấp, trung bình, cao và rất cao, để phân định tử vong và tần suất tim mạch. Khi đánh giá nguy cơ tim mạch, khuyến cáo vẫn sử dụng các thông số liên quan đến tổn thương cơ quan đích và tổn thương cơ quan mức cận lâm sàng. Các biến đổi mức cận lâm sàng do THA là chỉ điểm cho sự tiến triển của hệ tim mạch, vì vậy nên chú ý theo dõi định kỳ trong quá trình điều trị. Phân tầng nguy cơ ở bệnh nhân THA [1] HA bình THA độ THA độ THA độ thường Giai Những yếu tố nguy 1 2 3 cao đoạn cơ khác, tổn thương HATT HATT HATT HATT bệnh cơ quan đích hoặc 140- 159; 160- 179; ≥180; 130- 139; THA tiền sử bệnh HATTr HATTr HATTr HATTr ≥110 90- 99 100- 109 85- 89 Không có yếu tố nguy Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ cơ thấp thấp TB cao Giai đoạn 1 Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Có 1-2 yếu tố nguy cơ (không thấp TB TB - cao cao biến chứng) Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Có ≥ 3 yếu tố nguy cơ thấp - TB TB - cao cao cao Giai đoạn Tổn thương cơ quan Nguy cơ 2 (không đích, bệnh thận mạn Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ cao - rất biến giai đoạn 3 hoặc đái TB - cao cao cao cao chứng) tháo đường Giai đoạn Bệnh thận mạn có 3 triệu chứng, giai đoạn ≥4 kèm theo hoặc đái Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ (bệnh có tháo đường có tổn rất cao rất cao rất cao rất cao triệu thương cơ quan đích/ chứng) nhiều yếu tố nguy cơ Sau khi đã phân tầng được yếu tố nguy cơ, điều quan trọng nhất là phải nhận định được việc xử trí với các yếu tố nguy cơ đó trên từng bệnh nhân đã có phân độ THA.
Điều trị tăng huyết áp 1. Nguyên tắc và mục tiêu điều trị THA là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ ngày, điều trị lâu dài. Cần đưa HA về "huyết áp mục tiêu (HAMT)" và giảm tối đa "nguy cơ tim mạch (NCTM)" [1]. Nguyên tắc chung: Theo khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2022 của Hội tim mạch Việt Nam: - HAMT cần đạt là < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được.
Nếu NCTM từ cao đến rất cao thì HAMT cần đạt là < 130/80 mmHg. Khi điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kì để điều chỉnh kịp thời. - Điều trị hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích. Không nên hạ HA quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống khẩn cấp.Mục tiêu điều trị THA theo nhóm tuổi [1] Ranh giới đích điều trị HATT (mmHg) Ranh giới đích Nhóm THA điều trị tuổi THA THA THA Đột quỵ, Bệnh HATTr chung ĐTĐ BMV TIA thận mạn (mmHg) Đích Đích Đích Đích trong trong Đích trong trong 18- 64 khoảng khoảng <140- 130 khoảng khoảng < 80 đến tuổi 130 đến 130 đến nếu dung 130 đến 130 đến 70 120 nếu 120 nếu nạp 120 nếu 120 nếu dung nạp dung nạp dung nạp dung nạp Đích Đích Đích Đích Đích <140 đến <140 đến <140 đến <140 đến <140 đến < 80 đến ≥ 65 tuổi 130 nếu 130 nếu 130 nếu 130 nếu 130 nếu 70 dung nạp dung nạp dung nạp dung nạp dung nạp Ranh giới điều < 80 đến < 80 đến < 80 đến < 80 đến < 80 đến trị 70 70 70 70 70 HATTr 8 Theo khuyến cáo mới về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA, HAMT theo ACC/AHA 2017 với người trưởng thành THA và mắc bệnh tim mạch ổn định hoặc nguy cơ BTMDXV 10 năm ≥10%, HA mục tiêu khuyến cáo là < 130/80 mmHg [18].