Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu hướng phát triển của xã hội hiện đại, nhu cầu sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe ngày càng được người tiêu dùng quan tâm hơn so với các sản phẩm chứa hóa chất tổng hợp. Tại Việt Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm quanh năm, nhu cầu tiêu thụ nước giải khát là rất lớn. Các dòng nước giải khát không chỉ đáp ứng mục đích giải nhiệt đơn thuần mà còn đòi hỏi mang lại giá trị dược tính, tiện dụng và an toàn vệ sinh thực phẩm.

Bên cạnh các dòng trà truyền thống (như trà lài, trà sen, trà ô long), nguồn phụ phẩm nông nghiệp và thảo mộc tự nhiên dồi dào, giá thành thấp như lá xoài và hoa cúc vẫn chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng. Lá xoài (Mangifera indica L.) chứa nhiều hợp chất sinh học có giá trị cao, tiêu biểu là mangiferin (một polyphenol nhóm xanthonoid), flavonoid, tannin, saponin cùng các vitamin và khoáng chất, có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng và chống oxy hóa mạnh. Hoa cúc vàng (Chrysanthemum indicum L.) chứa nhiều bisabolol, flavonoid và tinh dầu đặc trưng, có khả năng kháng khuẩn, giải cảm, hạ huyết áp và hỗ trợ ức chế men xanthine oxidase. Nhằm nâng cao giá trị thương mại cho lá xoài non, tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương và đa dạng hóa sản phẩm nước giải khát dược thảo đóng chai, đề tài "Nghiên cứu chế biến trà lá xoài non và hoa cúc đóng chai" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là xây dựng quy trình công nghệ sản xuất trà đóng chai từ lá xoài non và hoa cúc, tối ưu hóa các thông số kỹ thuật để tạo ra sản phẩm đạt chất lượng cảm quan tốt, duy trì tối đa hoạt tính sinh học và đảm bảo an toàn thực phẩm. Để đạt được mục tiêu này, 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được triển khai:

  1. Khảo sát tỷ lệ phối trộn giữa lá xoài non và hoa cúc ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
  2. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian của quá trình trích ly đến chất lượng dịch trích.
  3. Khảo sát tỷ lệ phối chế của đường phèn đến giá trị cảm quan và hàm lượng hoạt chất trong sản phẩm.
  4. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian thanh trùng đến chất lượng cảm quan, hoạt chất sinh học và an toàn vi sinh của sản phẩm.
  5. Khảo sát mức độ chấp nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm trà đóng chai thành phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguyên liệu lá xoài non (thu hái trước 35 ngày tuổi tại các vườn xoài trên địa bàn Long Xuyên), hoa cúc vàng sấy khô (hoa cúc sam sam), đường phèn thương phẩm, dịch trích ly và sản phẩm trà lá xoài non - hoa cúc đóng chai thủy tinh dung tích 350 ml.
  • Phạm vi không gian: Các thí nghiệm chế biến, phân tích hóa lý, vi sinh và đánh giá cảm quan được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Bộ môn Công nghệ Thực phẩm, Khu thí nghiệm thực hành, Trường Đại học An Giang – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Khảo sát thị hiếu người tiêu dùng được tiến hành trực tiếp trên địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 12 năm 2021 đến tháng 6 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học về công nghệ chế biến đồ uống không cồn, trích ly hợp chất tự nhiên, kỹ thuật xử lý nhiệt thanh trùng và các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng thực phẩm hiện hành:

  • Cơ sở lý thuyết về nguyên liệu và hoạt chất: Đặc tính thực vật học, thành phần hóa học của lá xoài non (Mangifera indica L.) và hoa cúc (Chrysanthemum indicum L.); cấu trúc và dược tính của các nhóm hoạt chất sinh học thực vật gồm tannin, flavonoid, polyphenol, vitamin C (acid ascorbic) và cơ chế dập tắt gốc tự do chống oxy hóa.
  • Lý thuyết các quá trình chế biến: Bản chất truyền khối và khuếch tán trong quá trình trích ly chất tan từ pha rắn vào pha lỏng; cơ chế tách pha trong quá trình lọc; kỹ thuật phối chế điều vị tạo sự hài hòa giữa vị chát dịu của lá xoài và vị ngọt thanh của đường phèn; lý thuyết động học tiêu diệt vi sinh vật, vô hoạt enzyme và tính toán giá trị thời gian xử lý nhiệt tương đương $F$ ($F = \int 10^{\frac{T - T_r}{z}} dt$) trong quá trình thanh trùng nhiệt.
  • Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 5042:1994 (tiêu chuẩn chất lượng nước dùng trong chế biến nước giải khát), TCVN 1696-75 và TCVN 6959:2001 (chỉ tiêu chất lượng đường kính và đường phèn), QCVN 8-2:2011/BYT (giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong nước uống đóng chai), TCVN 7041-2002 và các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nước giải khát không cồn.
Hạng mục phương pháp Nội dung chi tiết
Bố trí thí nghiệm Thí nghiệm được thiết kế hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) với 3 lần lặp lại cho từng nghiệm thức:
• Thí nghiệm 1: 2 nhân tố (Tỷ lệ lá xoài/nước: 1/11, 1/12, 1/13, 1/14 v/v; Tỷ lệ hoa cúc: 0,5%, 1,0%, 1,5% - tổng 36 mẫu).
• Thí nghiệm 2: 2 nhân tố (Nhiệt độ trích ly: 70°C, 80°C, 90°C; Thời gian trích ly: 5, 10, 15, 20 phút - tổng 36 mẫu).
• Thí nghiệm 3: 1 nhân tố (Độ Brix phối chế: 6, 7, 8, 9 °Bx - tổng 12 mẫu).
• Thí nghiệm 4: 2 nhân tố (Nhiệt độ thanh trùng: 80°C, 85°C, 90°C; Thời gian thanh trùng: 5, 10, 15, 20 phút - tổng 36 mẫu).
Phương pháp đo đạc phân tích • Màu sắc: Đo giá trị $L^$ (độ sáng) và $b^$ (sắc vàng/xanh) bằng máy đo màu Lab.
• Hàm lượng chất khô hòa tan: Đo độ Brix bằng khúc xạ kế.
• Hoạt chất sinh học: Định lượng polyphenol tổng số (phương pháp Folin-Ciocalteu), flavonoid tổng số (phương pháp tạo phức nhôm clorid), tannin tổng số, chlorophyll và vitamin C bằng máy quang phổ UV-VIS (SPUVS, model SP-1920, Nhật Bản).
• Khả năng chống oxy hóa: Xác định khả năng quét gốc tự do DPPH (2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl).
• Vi sinh: Kiểm nghiệm tổng số vi khuẩn hiếu khí (cfu/ml).
Đánh giá cảm quan • Phương pháp cho điểm thị hiếu theo thang điểm 5 đối với các chỉ tiêu màu sắc, mùi, vị và trạng thái bởi hội đồng 10 thành viên có chuyên môn.
• Phương pháp đánh giá độ ưa thích theo thang điểm Hedonic 9 bậc.
Xử lý số liệu Phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sự khác biệt giữa các nghiệm thức bằng trắc nghiệm LSD (Least Significant Difference), thiết lập phương trình hồi quy và vẽ đồ thị bề mặt đáp ứng (Response Surface) bằng phần mềm Statgraphics và Microsoft Excel.
Khảo sát thị trường Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc ngẫu nhiên đối với 50 người tiêu dùng tại TP. Long Xuyên để đánh giá mức độ nhận biết, đánh giá chất lượng và khả năng chấp nhận sản phẩm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nhu cầu tiêu thụ nước giải khát nguồn gốc tự nhiên, có lợi cho sức khỏe đang gia tăng mạnh mẽ tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra thực trạng lá xoài non và hoa cúc là những nguồn nguyên liệu giàu hợp chất chống oxy hóa, có sẵn tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nhưng chưa được khai thác thành các sản phẩm thương mại tiện dụng. Chương này xác định rõ mục tiêu chế biến trà đóng chai, đối tượng, 5 nội dung nghiên cứu thực nghiệm và đóng góp về mặt gia tăng giá trị kinh tế cho nông sản cũng như giảm thiểu chất thải nông nghiệp.

Chương 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 2 tổng hợp hệ thống lý luận khoa học và các tài liệu chuyên ngành liên quan:

  • Nguyên liệu lá xoài non: Cung cấp thông tin phân loại thực vật (Mangifera indica L.), phân bố, điều kiện sinh trưởng (nhiệt độ 24–27°C, lượng mưa 500–1500 mm/năm, pH 5,5–7,5), và công dụng y học cổ truyền (trị tiêu chảy, rửa vết thương, trị ho, kháng khuẩn Staphylococcus aureus với MIC 6,25 mg/ml). Phân tích thành phần hóa học định lượng cho thấy lá xoài non chứa polyphenol tổng số ($1,342 \pm 0,001$ mg/g), flavonoid ($1,054 \pm 0,001$ mg/g), tannin ($0,977 \pm 0,001$ mg/g), alkaloid ($0,300 \pm 0,141$ mg/g), protein thô (18,59%), carbohydrate (30,60%), tro (11,49%), các vitamin A, B, C, E và khoáng chất phong phú.
  • Nguyên liệu hoa cúc vàng: Tổng quan về loài Chrysanthemum indicum L., các hoạt chất bisabolol, tinh dầu (α-pinen, sabinen, cineol...), flavonoid (acaiin, chrysanthmin), carotenoid và các nguyên tố vi lượng selen, crom. Trình bày các nghiên cứu y dược học chứng minh tác dụng ức chế sinh tổng hợp nitric oxide, ức chế enzyme xanthine oxidase trị gout ($\text{IC}_{50} = 22\ \mu\text{g/ml}$), giảm tỷ lệ cảm lạnh và hạ huyết áp.
  • Cơ sở các quá trình công nghệ: Phân tích các biến đổi vật lý, hóa lý, hóa học, sinh hóa trong quá trình trích ly chất tan; cơ chế phân riêng huyền phù bằng quá trình lọc; kỹ thuật phối chế điều vị bằng đường phèn; lý thuyết quá trình thanh trùng nhiệt (vô hoạt enzyme, tiêu diệt vi sinh vật gây hư hỏng và sinh độc tố, tính toán giá trị $F$).
  • Tiêu chuẩn chất lượng: Dẫn chiếu các quy chuẩn kim loại nặng (QCVN 8-2:2011/BYT: As $\le 0,01$ mg/l, Pb $\le 0,01$ mg/l, Cd $\le 0,003$ mg/l, Hg $\le 0,006$ mg/l), vi sinh vật đối với nước giải khát không cồn (TCVN 5042:1994), và tổng kết các nghiên cứu tiền đề về trà thảo mộc đóng chai (Lê Ngọc Hiệp, 2007; Nguyễn Thị Loan, 2016; Hà Thị Tâm Tiến và cs, 2020).

Chương 3: Phương tiện và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết điều kiện thực nghiệm tại phòng thí nghiệm Bộ môn Công nghệ Thực phẩm – Trường Đại học An Giang từ tháng 12/2021 đến tháng 6/2022. Thiết lập quy trình công nghệ chế biến dự kiến bao gồm các công đoạn: Nguyên liệu $\rightarrow$ Xử lý sơ bộ (rửa sạch, để ráo, cắt nhỏ) $\rightarrow$ Phối trộn $\rightarrow$ Trích ly $\rightarrow$ Lọc thu dịch $\rightarrow$ Phối chế (bổ sung syrup đường phèn) $\rightarrow$ Rót chai thủy tinh $\rightarrow$ Thanh trùng $\rightarrow$ Dán nhãn $\rightarrow$ Thành phẩm.

Chương này mô tả chi tiết phương pháp bố trí cho 5 thí nghiệm đơn/đa yếu tố, kỹ thuật phân tích các chỉ tiêu hóa lý, hoạt chất sinh học (polyphenol, tannin, flavonoid, chlorophyll, vitamin C, DPPH), phương pháp đánh giá cảm quan (thang điểm 5 và Hedonic 9 điểm), kiểm tra vi sinh và phương pháp thống kê phân tích phương sai ANOVA bằng phần mềm Statgraphics.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày và phân tích các số liệu thực nghiệm thu được từ 5 nội dung nghiên cứu:

  • Đánh giá tác động tương hỗ giữa tỷ lệ lá xoài non (1/11, 1/12, 1/13, 1/14 v/v) và hoa cúc (0,5%, 1%, 1,5%) đến giá trị màu sắc ($L^, b^$), điểm cảm quan và hàm lượng các hoạt chất sinh học trích ly được.
  • Đánh giá ảnh hưởng của các mức nhiệt độ (70, 80, 90°C) và thời gian trích ly (5, 10, 15, 20 phút) đến hiệu suất thu hồi polyphenol, tannin, flavonoid, vitamin C và hoạt tính kháng oxy hóa DPPH.
  • Đánh giá sự biến đổi cảm quan và hoạt chất theo các mức nồng độ đường phèn phối chế (6, 7, 8, 9 °Bx).
  • Khảo sát các chế độ thanh trùng nhiệt (80°C, 85°C, 90°C trong 5, 10, 15, 20 phút), đo động học nhiệt độ tâm chai, tính toán giá trị $F$, đánh giá mức độ tổn thất hoạt chất và hiệu quả ức chế tổng vi sinh vật hiếu khí theo tiêu chuẩn an toàn.
  • Phân tích kết quả điều tra thị hiếu trên 50 người tiêu dùng tại TP. Long Xuyên về cơ cấu nhân khẩu học, mức độ nhận diện sản phẩm, tỷ lệ ưa thích về màu sắc, mùi, vị, sự chấp nhận mức giá và quyết định lựa chọn sản phẩm.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các thông số kỹ thuật tối ưu đã xác lập cho toàn bộ quy trình công nghệ chế biến trà lá xoài non và hoa cúc đóng chai; đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện và mở rộng phạm vi ứng dụng của sản phẩm trong thực tiễn.


Kết quả và đóng góp

Kết quả công nghệ chính

Thông qua quá trình tối ưu hóa thực nghiệm đa yếu tố, đề tài đã xác lập được bộ thông số kỹ thuật cho quy trình sản xuất trà lá xoài non và hoa cúc đóng chai:

Công đoạn công nghệ Thông số kỹ thuật tối ưu được xác lập
Nguyên liệu và phối trộn Lá xoài non (dưới 35 ngày tuổi, rửa sạch, cắt nhỏ) phối trộn với nước theo tỷ lệ 1/13 (v/v); tỷ lệ hoa cúc khô bổ sung là 1,0%.
Trích ly hoạt chất Nhiệt độ trích ly: 85°C; Thời gian trích ly: 15 phút. Dịch trích thu được có màu sắc hài hòa, chiết rút tối ưu các polyphenol, flavonoid, tannin và duy trì hoạt tính chống oxy hóa cao.
Lọc và Phối chế Lọc tách bỏ bã thực vật; bổ sung syrup đường phèn để điều chỉnh hàm lượng chất khô hòa tan đạt 7 °Bx, tạo vị ngọt thanh, dịu vị chát tự nhiên của lá xoài.
Chiết rót và Thanh trùng Rót vào bao bì chai thủy tinh dung tích 350 ml, đóng nắp kín; thực hiện thanh trùng ở nhiệt độ 85°C trong thời gian 20 phút.
Chất lượng thành phẩm Sản phẩm duy trì tốt các hợp chất sinh học, đạt điểm đánh giá cảm quan cao về màu sắc và mùi vị đặc trưng, đáp ứng đầy đủ chỉ tiêu an toàn vi sinh vật theo TCVN 7041-2002.

Kết quả khảo sát thị hiếu người tiêu dùng

Khảo sát thực tế trên 50 người tiêu dùng tại địa bàn TP. Long Xuyên cho thấy:

  • Sản phẩm trà thảo mộc phối chế từ lá xoài non và hoa cúc nhận được sự quan tâm và đánh giá tích cực về tính mới mẻ và hương vị đặc trưng.
  • Đa số người tiêu dùng tham gia khảo sát thể hiện mức độ ưa thích cao đối với màu sắc, mùi thơm thảo mộc tự nhiên kết hợp giữa lá xoài non và hoa cúc, đồng thời chấp nhận mức giá dự kiến của sản phẩm thương phẩm.

Đóng góp của đề tài

  • Giá trị khoa học: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về động học trích ly, sự biến đổi hoạt chất sinh học (polyphenol, tannin, flavonoid, vitamin C, hoạt tính quét gốc tự do DPPH) và động học truyền nhiệt thanh trùng đối với dịch chiết phối hợp giữa lá xoài non và hoa cúc.
  • Giá trị thực tiễn và kinh tế: Xây dựng hoàn chỉnh quy trình công nghệ chế biến trà đóng chai có khả năng ứng dụng thực tế; mở ra hướng đi mới trong việc tận dụng nguồn lá xoài non dồi dào tại các vùng chuyên canh cây ăn trái Đồng bằng sông Cửu Long, giúp gia tăng giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác và giảm thiểu ô nhiễm môi trường do việc đốt bỏ hoặc thải bỏ cành lá sau tỉa cành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mới được tiến hành ở quy mô phòng thí nghiệm (mẻ nhỏ với thiết bị bán thủ công); phạm vi khảo sát thị hiếu người tiêu dùng còn giới hạn trong quy mô mẫu nhỏ ($n = 50$) tại khu vực thành phố Long Xuyên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Thử nghiệm mở rộng quy mô sản xuất ở mức độ pilot hoặc bán công nghiệp để đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật và tính toán hiệu quả kinh tế chính xác hơn.
    • Theo dõi sự biến đổi các chỉ tiêu chất lượng hóa lý, hoạt chất sinh học, vi sinh và cảm quan của sản phẩm trong điều kiện bảo quản dài ngày theo thời gian thực để xác định chính xác hạn sử dụng (shelf-life).
    • Khảo sát thử nghiệm đa dạng hóa các loại bao bì khác (như lon nhôm, chai nhựa chịu nhiệt PET) nhằm tăng tính tiện lợi trong phân phối và vận chuyển.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Công nghệ Thực phẩm, Kỹ thuật Nông nghiệp, Sau thu hoạch và Dược liệu: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm tối ưu hóa quá trình trích ly thảo mộc, kỹ thuật phân tích các hoạt chất chống oxy hóa tự nhiên (polyphenol, flavonoid, tannin, DPPH) bằng quang phổ UV-VIS, và phương pháp tính toán giá trị nhiệt thanh trùng $F$.
  • Các cơ sở sản xuất nước giải khát và doanh nghiệp khởi nghiệp nông sản: Tham khảo quy trình công nghệ chi tiết, thông số phối chế và chế độ thanh trùng để nghiên cứu phát triển các dòng sản phẩm nước giải khát thảo mộc đóng chai từ nguồn phụ phẩm nông nghiệp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu tối ưu giữa lá xoài non, nước và hoa cúc được xác lập trong đề tài là bao nhiêu?

Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu tối ưu được xác định ở Thí nghiệm 1 là: tỷ lệ thể tích lá xoài non/nước đạt 1/13 (v/v) và tỷ lệ bổ sung hoa cúc khô là 1,0%. Tỷ lệ này giúp dịch trích có màu sắc trong sáng, hài hòa hương vị và đạt hàm lượng hoạt chất sinh học cao nhất.

2. Quá trình trích ly hoạt chất từ lá xoài non và hoa cúc được thực hiện ở chế độ nhiệt độ và thời gian nào?

Theo kết quả tối ưu tại Thí nghiệm 2, chế độ trích ly tối ưu được lựa chọn là nhiệt độ 85°C trong thời gian 15 phút. Chế độ này đảm bảo hiệu suất chiết xuất tối đa các hợp chất polyphenol, flavonoid, tannin và khả năng chống oxy hóa DPPH mà không làm phân hủy các hợp chất mẫn cảm với nhiệt.

3. Hàm lượng đường phèn bổ sung để điều vị cho sản phẩm đạt nồng độ chất khô hòa tan là bao nhiêu?

Tại Thí nghiệm 3, dịch trà sau khi lọc được phối chế với syrup đường phèn đến hàm lượng chất khô hòa tan đạt 7 °Bx. Ở độ Brix này, sản phẩm đạt điểm đánh giá cảm quan cao nhất về sự cân bằng hài hòa giữa vị ngọt thanh của đường phèn và vị chát nhẹ đặc trưng của lá xoài non.

4. Chế độ thanh trùng nào đảm bảo chất lượng và an toàn vi sinh cho sản phẩm trà đóng chai?

Chế độ thanh trùng tối ưu tại Thí nghiệm 4 là xử lý nhiệt ở nhiệt độ 85°C trong thời gian giữ nhiệt 20 phút cho bao bì chai thủy tinh dung tích 350 ml. Chế độ này tiêu diệt hiệu quả vi sinh vật hiếu khí theo quy định của TCVN 7041-2002, đồng thời hạn chế tối đa sự tổn thất các hoạt chất sinh học và giữ được màu sắc tự nhiên của sản phẩm.

5. Tiêu chuẩn lựa chọn nguyên liệu lá xoài non trong nghiên cứu được quy định như thế nào?

Lá xoài non được thu hái tại các vườn xoài tại Long Xuyên, lựa chọn những lá tươi, không bị sâu bệnh hay nấm mốc. Về mặt cảm quan, lá non có màu xanh mềm hoặc đỏ ngà, mặt dưới xanh nhạt, được thu hái ở thời điểm trước 35 ngày tuổi (giai đoạn hàm lượng các hoạt chất sinh học đạt mức cao nhất trước khi lá chuyển sang màu xanh đậm và xơ cứng).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đại học ngành Công nghệ Thực phẩm của tác giả Trần Thị Tú Trinh đã nghiên cứu và hoàn thiện thành công quy trình chế biến trà lá xoài non và hoa cúc đóng chai quy mô phòng thí nghiệm. Các thông số công nghệ cốt lõi đã được tối ưu hóa gồm: tỷ lệ lá xoài non/nước 1/13 (v/v), hoa cúc 1,0%, trích ly ở 85°C trong 15 phút, phối chế đường phèn đạt 7 °Bx và thanh trùng trong chai thủy tinh 350 ml ở 85°C trong 20 phút. Sản phẩm thành phẩm đảm bảo các chỉ tiêu an toàn vi sinh theo TCVN 7041-2002, duy trì tốt hàm lượng polyphenol, flavonoid, tannin cùng khả năng chống oxy hóa tự nhiên và nhận được sự đánh giá, chấp nhận tích cực từ người tiêu dùng.