CHƯƠNG 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, việc sử dụng những loại vật liệu có nguồn gốc từ sinh khối thé hiện hoạt tính acid mạnh đang cần được quan tâm và nghiên cứu nhiều hơn. Vật liệu amorphous carbon mang tâm acid Brönsted (AC-SO3H) được đánh giá là thế hệ xúc tác ran mới thé hiện hoạt tính acid tương tự acid sulfuric đậm đặc. Trong lĩnh vực công nghiệp nói chung và lĩnh vực nghiên cứu tổng hợp hữu cơ nói riêng, AC-SO3H là loại xúc tác rắn sáng giá nhờ vào tính acid vượt trội, dễ đàng tham gia vào phản ứng tổng hợp hữu cơ và có khả năng ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn đọng do sử dung acid sulfuric như lượng tác chat dé trung hòa và chat thai tạo thành lớn.
Hợp chat chứa dị vòng chứa nguyên tố nitrogen có vai trò quan trong trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong hóa học tổng hợp, y học và dược pham do có hoạt tinh sinh hoc phong phú như kháng khuan, kháng nam, kháng tế bao ung thu. Bên cạnh đó, các hợp chất dị vòng chứa nguyên tố nitrogen còn được ứng dụng trong các lĩnh vực khác hóa nông, mỹ pham,. Tuy nhiên, các phương pháp tong hợp ra những hợp chat này còn khá hạn chế về số lượng và chiều sâu, đặc biệt là các hợp chất mang khung pyrol, carbazol, imidazol, pyrazol và pyridin. Hiện nay, các nghiên cứu trong tông hợp các hợp chất mang khung này chủ yếu tập trung vào sử dụng xúc tác vô cơ thông thường, chất long ion, hoặc sử dụng dung môi hữu cơ.
với lượng sử dụng lớn hoặc khó thu hồi. Trong nội dung của luận án tập trung nghiên cứu ứng dụng vật liệu amorphous carbon mang tâm acid Bronsted (AC-SO3H) làm xúc tác cho phản ứng tông hợp các hợp chat chứa khung indolyl 1H-pyrol, 3-cyanoacetamid pyrol, benzo[a]carbazol, imidazol, pyrano[2,3-c]pyrazol, pyrazolo[3,4-b]pyridin. Các nghiên cứu nhằm giới thiệu phương pháp mới dé tổng hợp các hợp chất này như: phát triển phong phú các chất tham gia phản ứng, kết hợp dung môi eutectic sâu hoặc nghiên cứu sự hình thành sản phẩm phụ - nguyên nhân làm giảm hiệu suất tạo thành sản phẩm. Chính vì vậy, chúng tôi lựa chọn dé tài “Nghiên cứu tổng hợp các chat dị vòng chứa nitrogen sử dung amorphous carbon mang tâm acid Brönsted làm xúc tác”.
Mục tiêu của đề tài - Tổng hợp vật liệu amorphous carbon mang tâm acid Brönsted (AC-SO3H) từ vo trâu; - Tổng hợp một số loại dung môi eutectic sâu; Trang | - Ứng dụng AC-SOaH làm xúc tác cho phản ứng tổng hợp một số hợp chất chứa khung: indolyl 1H-pyrol, 3-cyanoacetamid pyrol, benzo[a]carbazol, imidazol, pyrano[2,3-c]pyrazol, pyrazolo[3,4-b]pyridin; 1. Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Tông hợp vật liệu amorphous carbon mang tâm acid Brönsted (AC-SO3H) và dung môi eutectic sâu. - Quy trình tổng hợp; - Xác định cau trúc. Nội dung 2: Tông hợp indolyl 1H-pyrol, 3-cyanoacetamid pyrol, benzo[a]carbazol, imidazol, pyrano[2,3-c]pyrazol (từ aldehyd hoặc benzyl alcol), pyrazolo[3,4-b]pyridin.
- Quy trình tong hợp các khung trên sử dụng AC-SO3H, DES làm xúc tác/dung môi; - Khảo sát điều kiện ảnh hưởng đến hiệu suất tạo thành sản phẩm như: nhiệt độ, thời gian, xúc tác, khối lượng xúc tác, dung môi, thé tích dung môi; - Cơ chế phản ứng đề nghị tạo thành sản phẩm; - Thu hồi và tái sử dụng xúc tác; - Khao sát hiệu suất tạo thành sản phẩm của các dẫn xuất; - _ Xác định cơ cấu của sản phẩm bằng phé NMR, HRMS; - So sánh kêt quả nghiên cứu của luận án với công trình nghiên cứu khác. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Tổng hợp và ứng dụng vật liệu amorphous carbon mang tâm acid Bronsted (AC-SO3H) và dung môi eutectic sâu làm xúc tác/dung môi cho phản ứng tổng hop chat dị vòng chứa N. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tông hợp, xác định cau trúc của indolyl 1H-pyrol, 3- cyanoacetamid pyrol, benzo[a]carbazol, imidazol, pyrano[2,3-c]pyrazol (từ aldehyd hoặc benzyl alcol), pyrazolo[3,4-b]pyridin; 1. Ý nghĩa khoa hoc và thực tiễn của đề tài Trong nhiều loại xúc tác acid ran, vật liệu amorphous carbon mang tâm acid Brönsted (AC-SO3H) được đánh giá là xúc tác ran thế hệ mới có hoạt tính vượt trội.
Nhờ có các nhóm SO3H, tính chat bề mặt của vật liệu được cải thiện, làm cho hoạt tính xúc tác của AC-SO3H mạnh hơn nhiều lần so với acid sulfonic. AC-SO3H dựa trên sự hiện diện của Trang 2 các nhóm chức như acid carboxylic, phenolic và acid sulfonic, chúng thể hiện nhiều hoạt tính quan trọng như acid Bronsted mạnh, thé hiện một số ưu điểm như chi phí thấp, không độc hại, ồn định, độ xốp và diện tích bề mặt cao, bề mặt hóa học dễ điều chỉnh, có khả năng thu hồi, tái sử dụng và tái chế. DES đóng vai trò vừa là dung môi xanh vừa là xúc tác hữu cơ hiệu quả cho các phản ứng tong hợp hữu co, đặc biệt là tổng hợp các hợp chat dị vòng chứa nguyên tổ nitrogen. Luận án tập trung nghiên cứu ứng dụng AC-SO3H làm xúc tác kết hop DES làm dung môi xanh cho một số phản ứng tổng hợp chat dị vòng chứa nitrogen như indolyl 1H- pyrol, 3-cyanoacetamid pyrol, benzo[a]carbazol, imidazol, pyrano[2,3-c]pyrazol (từ aldehyd hoặc benzyl alcol), pyrazolo[3,4-b]pyridin.
Dong góp mới của luận án Tổng hợp thành công vật liệu amorphous carbon mang tâm acid Brönsted (AC-SOaH) đáp ứng các yêu cầu của xúc tác ran như chi phí thấp, không độc hại, ôn định, độ xốp và diện tích bề mặt cao, bề mặt hóa học dễ điều chỉnh, có khả năng thu hồi, tái sử dụng và tái chế; ngoài ra, vật liệu còn thé hiện tính acid vượt trội cao hơn nhiều lần so với acid sulfonic. Sự kết hợp của AC-SOaH va DES mở ra hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực tổng hợp hữu cơ nói chung và tổng hợp các chất dị vòng chứa N nói riêng. DES giúp giải quyết những hạn chế của dung môi hữu cơ thông thường như có thê thu hồi và tái sử dụng, ngoài ra, DES còn có thể hỗ trợ AC-SO3H làm tăng hoạt tính xúc tác. Dựa vào kết quả tra cứu trên trang Scifinder vào tháng 05/2023, 25/78 hợp chất tổng hợp thành công là hợp chất mới với khung benzo[a]carbazol mới hoàn toàn, bao gồm: = 12 Dẫn xuất khung indolyl 1H-pyrol, phương pháp mới với 07 chất mới (Indo- 02), (Indo-03), (Indo-04), (Indo-06), (Indo-08), (Indo-09), (Indo-10); = 15 Dẫn xuất khung 3-cyanoacetamid pyrol, phương pháp mới với 07 chất mới gồm (Pyrr-07), (Pyrr-09), (Pyrr-10), (Pyrr-11), (Pyrr-13), (Pyrr-14), (Pyrr-15); = 10 Dẫn xuất khung benzo[z]carbazol, khung mới với 10 chất mới gồm (Car-01), (Car-02), (Car-03), (Car-04), (Car-05), (Car-06), (Car-07), (Car-08), (Car-09), (Car-10); = 20 Dẫn xuất khung imidazol, phương pháp mới với 01 chất mới (Imi-20); = 15 Dẫn xuất khung pyrano[2,3-c]pyrazol bằng phương pháp mới; = 06 Dẫn xuất khung pyrazolo[3,4-b]pyridin bằng phương pháp mới.
Trang 3 CHƯƠNG 2. Vật liệu amorphous carbon mang tâm acid Brönsted 2. Vật liệu amorphous carbon mang tâm acid Brönsted từ sinh khối Năm 2004, Hara và cộng sự lần đầu tiên công bố vật liệu amorphous carbon mang nhóm chức -SO3H đóng vai trò như là xúc tác acid Brönsted.' 2? Các vật liệu carbon mang nhóm định chức có tinh acid được tổng hop từ nguồn nguyên liệu carbon chi phí thấp bao gồm nguồn carbon hữu cơ tự nhiên như đường, carbohydrat, vật liệu cellulose, lignin, than bùn, chất thải nông nghiệp (như trấu, rơm, vỏ hạt, lõi ngô, .), carbon chất thải công nghiệp (như dầu, các hợp chất hương phương đa vòng, than cốc dầu mỏ, glycerol, than, .) và nhựa polyme thương mại. Các loại vật liệu carbon có tính acid tương tự cũng được tổng hợp bằng cách sulfon hoá các vật liệu carbon mang với chi phí cao như carbon khuôn mẫu (vật liệu mesoporous carbon, zeolit mang trên carbon), vật liệu carbon mang thương mai (carbon thủy tinh, carbon hoạt tính, bọt carbon và sợi carbon) va carbon có cau trúc nano (graphen, graphen oxid, ống nano và cham carbon).
Vật liệu carbon sulfon hoá duoc xem là thế hệ mới của vật liệu carbon, giữa khung carbon và các nhóm chức -SO3H hoặc tâm acid khác hình thành liên kết cộng hoá tri, điều này góp phan thể hiện tính chat “ưa nước-oxy” và tinh “acid Brönsted” như acid sulfuric đậm đặc. Các đơn vi cấu trúc cơ bản của vật liệu carbon này có thé được xác định bằng các khung amorphous carbon (carbon vô định hình hoặc carbon bị oxy hoá) được tạo liên kết cộng hoá tri với các nhóm acid sulfonic (-SO3H). Các nhóm -SO3H này thường được đưa vào khung carbon bằng các kỹ thuật biến đổi hoá học hoặc chức năng hoá trong một quy trình, phương pháp này thường được gọi là quá trình “sulfon hoá”. Các kết quả nghiên cứu cho thấy mật độ của nhóm -SO3H tùy thuộc vào phương pháp sulfon hóa được sử dụng và cấu trúc khung của vật liệu tiền carbon, thường dao động trong khoảng 0,05-7,30 mmol.
Trên thực tế, bản chất của carbon mang và phương pháp sulfon hoá có tác động trực tiếp đến tính chất hoá học bề mặt, đặc tính và giá thành của vật liệu amorphous carbon sulfon hoá. Thành phần và tính chất acid của một số loại xúc tác acid ran. : Tính acid AH%adsNH Sự 6n định Stt Acid rắn Thanh phan héa hoc Tam acid Hammett ads, Nhiệt l TLTK (kJ.mol”) oeb Hóa học (H0) CC). on | °| ~ - Độl bền nhiệt k kém vàxxx độ bền 1 Alumina AlaOa Aga gal 4,4~5,7 50-130 >2000 hóa học kém ở pH thấp.
3 Alumosilicat: a a ĐÀ :A+ Lá 3 4A BÀ 2 silica-alumina, MCM-41, SiOz-AbO; _ 44-57 ~72184 >100g Độ ben nhiệt hóa học kém. kém và độ bên ¡. zeolit ~ 5% Silicoalumino-phosphat ; „2 Độ bền nhiệt kém và độ bền 3 (SAPO-18,SAPO-242 SiOz-AIPO¿ z 4,4~5,7 113-136 ~400 __ hóa học kém, 4. Hút âm, độ bên nhiệt kém và 4 Acid tungstophosphoric H:[P(CWsO¡ø)4] xH20 H3PO4 13,2 138-164 ~95 độ ban hóa học kém.—MO A LÀ ca, ox 4a Lh Z 5 Sulfat-kim loại oxid (ZrO2,AlsO:) TiO2, SnO, 16 100-155 ~499 — Đô ben học tôt.
nhiệt và độ ben hoa ¡„ ."n---—ẰằẶằ—— WO-MO CC sẽ ©. Rk ea sp ah 6 WO¿;-kim loại (ZrO;,AlsO›) TiO2, SnO;, 14,6 150 ~299 Dd ben học tôt. nhiệt và độ ben hóa |, ro An đÁ a ph tat LÁ ` 4A LA 7 Sulfat silica Si02-SO3H Seo so som - 133-136 Lênđên 250 Độ bên nhiệt hóa học kém kém va do beng 8 Nafion C;HFiaOsS.C2F: -lreo-Phgr so 11-13 158 250-300 PO bên nhiệt rat tốt và độ bên lọ E ^LtA TA As LẤt cÀ 3A HÀ CF; hóa học tốt. Nhựa Sulfonic ae Độ bền nhiệt và độ bền hóa 9ˆ (Ambedysc Amberlit) CisHigO38 2 11-13 110-150 100170 not [10] el nang Lên đến D6 bền nhiệt rất tốt và độ bền 10 AC-SO3H C;H:O.Su 8-11 50-220 350 hóahọctốt [11] ‘COOH coon Trang 5 2.