Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm tổn thương động mạch vành và tiên lượng bằng thang điểm syntax syntax lâm sàng ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được can thiệp động mạch vành qua da

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu đặc điểm tổn thương động mạch vành và tiên lượng bằng thang điểm syntax syntax lâm sàng, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Trường đại học

Học Viện Quân Y

Chuyên ngành

Nội Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Y Học

2020

148
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Bệnh mạch vành trên thế giới và ở Việt Nam

1.2. Đặc điểm giải phẫu, chức năng động mạch vành

1.3. Sinh lý bệnh trong nhồi máu cơ tim cấp

1.4. Chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp

1.5. Điều trị nhồi máu cơ tim cấp

1.6. Biến chứng trong và sau can thiệp động mạch vành

1.7. Một số yếu tố ảnh hưởng tới tiên lượng bệnh nhân sau can thiệp

1.8. Các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng

1.9. Các yếu tố liên quan đến kết quả can thiệp động mạch vành

1.10. Các thang điểm theo dõi tiên lượng sau can thiệp động mạch vành

1.10.1. Đánh giá tổn thương động mạch vành theo AHA/ACC 1988

1.10.2. Thang điểm Leaman

1.10.3. Thang điểm TIMI

1.10.4. Thang điểm Euro Score

1.10.5. Phân loại tổn thương động mạch vành chỗ chia đôi theo Medina

1.10.6. Thang điểm SYNTAX

1.10.7. Thang điểm SYNTAX lâm sàng

1.11. Một số biến cố tim mạch chính qua theo dõi sau can thiệp động mạch vành qua da trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp

1.12. Tổng quan nghiên cứu thang điểm SYNTAX và SYNTAX lâm sàng

1.12.1. Trên thế giới

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương tiện nghiên cứu

2.5. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Thiết kế nghiên cứu

2.5.2. Kỹ thuật chụp và can thiệp động mạch vành

2.5.3. Một số tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu

2.5.3.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên theo WHO/ESC/AHA/ACC năm 2012
2.5.3.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim trên lâm sàng (phân độ Killip)
2.5.3.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán cho một số biến cố tim mạch chính sau can thiệp
2.5.3.4. Tiêu chuẩn xác định một số yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch

2.6. Phân tích và xử lý số liệu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm chung về yếu tố nguy cơ

3.3. Đặc điểm chung về lâm sàng và cận lâm sàng

3.4. Đặc điểm chung về kết quả can thiệp động mạch vành

3.5. Đánh giá tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp bằng thang điểm SYNTAX, SYNTAX lâm sàng

3.5.1. Số thân động mạch vành tổn thương và vị trí tổn thương thủ phạm

3.5.2. Điểm SYNTAX và SYNTAX lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.5.3. Đặc điểm chung của tổn thương động mạch vành theo thang điểm SYNTAX và SYNTAX lâm sàng

3.6. Khảo sát giá trị của thang điểm SYNTAX, SYNTAX lâm sàng trong tiên lượng một số biến cố chính ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp sau can thiệp động mạch vành qua da

3.6.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu và mối liên quan các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng tiên lượng cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp

3.6.2. Tiền sử có bệnh lý về tim mạch và các yếu tố nguy cơ liên quan

3.6.3. Đặc điểm chung của các yếu tố lâm sàng-cận lâm sàng và giá trị tiên lượng

3.6.4. Một số đặc điểm chung trong can thiệp và mức độ dòng chảy động mạch vành trong tiên lượng

3.6.5. Mức độ tổn thương động mạch vành bằng điểm SYNTAX, SYNTAX lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.6.6. Vị trí thủ phạm và số thân tổn thương

3.6.7. Điểm SYNTAX và SYNTAX lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.6.8. Tính chất chung của tổn thương hệ động mạch vành theo điểm SYNTAX, SYNTAX lâm sàng

3.6.9. Mối liên quan giữa tử vong và biến cố tim mạch chính với điểm SYNTAX và SYNTAX lâm sàng

3.6.10. Liên quan điểm SYNTAX với tử vong và biến cố tim mạch chính không tử vong

3.6.11. Liên quan điểm SYNTAX lâm sàng với tử vong và biến cố tim mạch chính không tử vong

3.6.12. So sánh giá trị tiên lượng của điểm SYNTAX và SYNTAX lâm sàng

3.7. Hạn chế của nghiên cứu

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đặt Vấn Đề

Bệnh tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong toàn cầu. Theo nghiên cứu, nhồi máu cơ tim chiếm tỷ lệ tử vong cao, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Tại Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp đang gia tăng. Việc khôi phục dòng chảy cho động mạch vành bị tắc là yếu tố quyết định khả năng sống sót của bệnh nhân. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng can thiệp động mạch qua da có ưu điểm vượt trội, nhưng tỷ lệ tái hẹp và biến cố tim mạch vẫn còn cao. Do đó, việc tiên lượng các biến cố tim mạch sau can thiệp là rất quan trọng. Các thang điểm như SYNTAX và SYNTAX lâm sàng đã được phát triển để cải thiện khả năng tiên lượng. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào khảo sát giá trị tiên lượng của hai thang điểm này trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp.

1.1. Tình Hình Bệnh Tim Mạch

Bệnh tim mạch đang gia tăng nhanh chóng trên toàn cầu. Theo thống kê, nhồi máu cơ tim là nguyên nhân chính gây tử vong. Tại Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp đã tăng từ 2% năm 2001 lên 7% năm 2007. Tại bệnh viện Chợ Rẫy, số ca nhập viện vì hội chứng vành cấp cũng tăng đáng kể. Việc can thiệp động mạch qua da đã chứng minh hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ tử vong, nhưng vẫn cần có các chỉ số tiên lượng chính xác để đánh giá nguy cơ cho bệnh nhân.

II. Tổng Quan Tài Liệu

Bệnh mạch vành là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong. Tại các nước phát triển, tỷ lệ mắc bệnh này đang gia tăng. Các nghiên cứu cho thấy nhồi máu cơ tim chiếm tỷ lệ cao trong các ca tử vong. Tại Việt Nam, số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp cũng đang gia tăng. Đặc điểm giải phẫu và chức năng của động mạch vành rất quan trọng trong việc hiểu rõ về bệnh lý này. Việc đánh giá tổn thương động mạch vành qua các thang điểm như SYNTAX giúp bác sĩ có cái nhìn tổng quan về tình trạng bệnh nhân.

2.1. Đặc Điểm Bệnh Mạch Vành

Bệnh mạch vành là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu. Tại Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp đang gia tăng nhanh chóng. Các yếu tố nguy cơ như tuổi tác, huyết áp cao, và tiểu đường đều có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của bệnh. Việc chẩn đoán và điều trị kịp thời là rất quan trọng để giảm thiểu tỷ lệ tử vong. Thang điểm SYNTAX và SYNTAX lâm sàng đã được phát triển để đánh giá mức độ tổn thương động mạch vành và tiên lượng biến cố tim mạch.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được can thiệp động mạch vành qua da. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân và tiêu chuẩn loại trừ được xác định rõ ràng. Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc thu thập dữ liệu lâm sàng và cận lâm sàng, đánh giá tổn thương động mạch vành qua thang điểm SYNTAX và SYNTAX lâm sàng. Phân tích số liệu được thực hiện để xác định mối liên quan giữa điểm SYNTAX và các biến cố tim mạch.

3.1. Đối Tượng Nghiên Cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được can thiệp động mạch vành qua da. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân được xác định dựa trên các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng. Các bệnh nhân được theo dõi để đánh giá mức độ tổn thương động mạch vành và các biến cố tim mạch xảy ra sau can thiệp. Việc thu thập và phân tích dữ liệu giúp xác định giá trị tiên lượng của thang điểm SYNTAX và SYNTAX lâm sàng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy thang điểm SYNTAX và SYNTAX lâm sàng có giá trị tiên lượng cao trong việc đánh giá nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Mối liên quan giữa điểm SYNTAX và tỷ lệ tử vong cũng được xác định rõ ràng. Các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng có ảnh hưởng đến kết quả can thiệp cũng được phân tích. Nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng cho việc cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp.

4.1. Đánh Giá Tổn Thương Động Mạch Vành

Đánh giá tổn thương động mạch vành qua thang điểm SYNTAX cho thấy mối liên quan chặt chẽ với các biến cố tim mạch chính. Kết quả cho thấy rằng điểm SYNTAX cao có thể dự đoán nguy cơ tử vong và biến cố tim mạch không tử vong. Việc sử dụng thang điểm SYNTAX lâm sàng cũng cho thấy giá trị tiên lượng tương tự, giúp bác sĩ có cái nhìn tổng quan hơn về tình trạng bệnh nhân.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm tổn thương động mạch vành và tiên lượng bằng thang điểm syntax syntax lâm sàng ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được can thiệp động mạch vành qua da

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 luan an 3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Bệnh mạch vành trên thế giới và ở Việt Nam 1. Trên thế giới Trên toàn thế giới, bệnh tim thiếu máu cục bộ là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong với tần xuất đang tăng lên. Nhồi máu cơ tim hiện tại chiếm gần 1,8 triệu ca tử vong hàng năm chiếm tổng số 20% các ca tử vong ở Châu Âu.

Thụy Điển, tỷ lệ mắc nhồi máu cơ tim là 58/100. Ở các nước Châu Âu khác, tỷ lệ mắc bệnh dao động từ 43 đến 144/100. Tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân NMCT cấp vẫn cao 4 đến 12% ở Châu Âu. Hàng năm tại Mỹ có khoảng 1,1 triệu bệnh nhân nhập viện vì nhồi máu cơ tim cấp, tỷ lệ tử vong cao tại viện cũng như sau ra viện, đồng thời gây tốn kém do người bệnh mất khả năng lao động.

Dựa trên dữ liệu từ NHANES 2011 đến 2014, ước tính có 16,5 triệu người Mỹ ≥20 tuổi có bệnh mạch vành. Tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành giảm 34,4% từ năm 2005 đến năm 2015, với dự đoán tiếp tục giảm (giảm 27% vào năm 2030); Người da trắng có tỷ lệ nhồi máu cơ tim cấp được công nhận cao hơn người da đen (5,04 so với 3,24 trên 1000 người/năm). Ở những người ≥45 tuổi, tỷ lệ sống trung bình (tính theo năm) sau nhồi máu cơ tim lần đầu là 8,4 đối với nam giới da trắng, 5,6 đối với nữ giới da trắng, 7,0 đối với nam giới da đen và 5,5 đối với nữ giới da đen. Ở Việt Nam Ở Việt Nam tuy chưa có số liệu thống kê đầy đủ về số bệnh nhân nhồi máu cơ tim nhưng số bệnh nhân nhồi máu ngày càng tăng.

Trong 10 năm (từ 1980 đến 1990) có 108 trường hợp nhồi máu cơ tim cấp nhập viện. Trong vòng 5 năm (từ 1991 đến 1995) có 82 trường hợp nhập viện vì nhồi máu cơ luan an 4 tim cấp. Năm 2003, theo thống kê của Viện tim mạch Quốc gia Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân vào viện vì nhồi máu cơ tim cấp là 4,5% đến năm 2007 con số này là 9,1%. Ở bệnh viện Chợ Rẫy, năm 2010 có tới 7.421 trường hợp nhập viện vì đau thắt ngực, 1.538 ca phải nhập viện và điều trị vì hội chứng vành cấp, 267 trường hợp tử vong.

Nghiên cứu của Phạm Việt Tuân cho thấy tổng số bệnh nhân nhập Viện Tim mạch Việt Nam đã tăng một cách rõ rệt trong những năm gần đây (từ 7.046 bệnh nhân năm 2003 lên đến 10.821 bệnh nhân vào năm 2007) tức là tăng 53.5% số bệnh nhân nhập viện trong vòng 5 năm. Hà Văn Chiến và cộng sự nghiên cứu trên 102 bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp điều trị tại bệnh viện tỉnh Thanh Hóa thấy tỷ lệ tử vong bệnh nhân rất cao 56,86% và không có sự khác biệt giữa nam và nữ. Như vậy, tỷ lệ bệnh nhồi máu cơ tim cấp ở Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng và có tỷ lệ tử vong cao. Đặc điểm giải phẫu, chức năng động mạch vành 1.

Giải phẫu động mạch vành Tim được nuôi dưỡng bởi hệ tuần hoàn vành. Có hai động mạch vành: Động mạch vành phải và động mạch vành trái xuất phát ở gốc ĐMC qua trung gian là những xoang Valsalva, và chạy trên bề mặt của tim (giữa cơ tim và ngoại tâm mạc). Động mạch vành trái (có nguyên uỷ xuất phát từ xoang Valsalva trước trái) Sau khi chạy một đoạn ngắn (1-3 cm) giữa ĐM phổi và nhĩ trái, ĐMV trái chia ra thành 2 nhánh: Động mạch liên thất trước (ĐMLTTr) và ĐM mũ. Đoạn ngắn đó gọi là thân chung ĐMV trái.

Trong 1/3 trường hợp, có sự chia 3 (thay vì chia 2). Nhánh đó gọi là nhánh phân giác, tương đương với nhánh chéo đầu tiên của ĐMLTTr cung cấp máu cho thành trước bên (hình 1. luan an 5 § M nót xoang Th©n chung § MV tr¸i § M cÊp m¸u cho nhÜtr¸i § éng m¹ch mò § MV TM tim lí n ph¶i § éng m¹ch TM tim liªn thÊt tr­ í c tr­ í c TM tim nhá MÆt t r ­ í c bª n H× nh 1: Gi¶i phÉu § MV nh× n mÆ t tr­ í c bªn Hình 1. Giải phẫu động mạch vành nhìn mặt trước bên *Nguồn: theo Netter F.

(1995) Động mạch liên thất trước: Chạy dọc theo rãnh liên thất trước về phía mỏm tim, phân thành những nhánh vách và nhánh chéo. Động mạch mũ: Chạy trong rãnh nhĩ thất, có vai trò rất thay đổi tùy theo sự ưu năng hay không của ĐMV phải. ĐM mũ cho 2-3 nhánh bờ cung cấp máu cho thành bên của thất trái. Trường hợp đặc biệt, ĐMLTTr và ĐM mũ có thể xuất phát từ 2 thân riêng biệt ở động mạch chủ.

Động mạch vành phải (có nguyên uỷ xuất phát từ xoang Valsalva trước phải) luan an 6 ĐMV phải chạy trong rãnh nhĩ thất phải. Ở đoạn gần cho nhánh vào nhĩ (ĐM nút xoang) và thất phải (ĐM phễu) rồi vòng ra bờ phải, tới chữ thập của tim chia thành nhánh ĐMLTS và quặt ngược thất trái. Khi ưu năng trái, ĐMLTS và nhánh quặt ngược thất trái đến từ ĐM mũ (hình 1. § M nót xoang TM nhÜtr¸i TM tim lí n Nót xoang § M mò Xoang vµnh TM tim nhá TM timtr¸i sau § M vµnh TM liªn thÊt ph¶i sau § M liªn thÊt sau hghhhjjjnvnnfjgjgjgjjggj gjg Hình 1.

Giải phẫu động mạch vành nhìn mặt hoành *Nguồn: theo Netter F. Cách gọi tên theo nghiên cứu phẫu thuật động mạch vành luan an 7 Hình 1. Giải phẫu động mạch vành trái *Nguồn: theo Nguyễn Quang Tuấn. Giải phẫu động mạch vành phải *Nguồn: theo Nguyễn Quang Tuấn.

(2011) * Thân chung động mạch vành trái: Từ lỗ ĐMV trái tới chỗ chia thành ĐMLTTr và ĐM mũ. * Động mạch liên thất trước chia làm 3 đoạn: luan an 8 + Đoạn gần: từ chỗ chia cho tới nhánh vách đầu tiên. + Đoạn giữa: từ nhánh vách đầu tiên cho tới nhánh chéo hai. + Đoạn xa: từ sau nhánh chéo thứ hai.

* Động mạch mũ chia làm 2 đoạn: + Đoạn gần: từ chỗ chia cho tới nhánh bờ 1. + Đoạn xa: từ sau nhánh bờ 1. * Động mạch vành phải chia làm 3 đoạn: + Đoạn gần: 1/2 đầu tiên giữa lỗ ĐMV phải và nhánh bờ phải. + Đoạn giữa: giữa đoạn gần và đoạn xa.

+ Đoạn xa: từ nhánh bờ phải cho tới động mạch liên thất sau. Sinh lý tưới máu của tuần hoàn vành Tuần hoàn vành diễn ra trên một khối cơ rỗng co bóp nhịp nhàng nên tưới máu của tuần hoàn vành cũng thay đổi nhịp nhàng. Tưới máu cho tâm thất trái chỉ thực hiện được trong thì tâm trương, còn tâm thất phải được tưới máu đều hơn, tuy vậy trong thì tâm thu cũng bị hạn chế. Có rất ít hệ thống nối thông giữa các ĐMV, vì vậy nếu một ĐMV nào bị tắc thì sự tưới máu cho vùng cơ tim đó sẽ bị ngừng trệ, và nếu tắc nghẽn kéo dài sẽ gây hoại tử cơ tim.

Bình thường lưu lượng máu qua ĐMV khoảng 60-80 ml/ph/100 gam cơ tim (250 ml/phút), chiếm 4,6% lưu lượng tuần hoàn của toàn cơ thể. Dự trữ oxy của cơ tim hầu như không có. Chuyển hoá của cơ tim chủ yếu là ái khí, nên khi có tăng nhu cầu oxy cơ tim thì phải đáp ứng bằng cách tăng cung lượng vành. Sinh lý bệnh trong nhồi máu cơ tim cấp NMCT được hiểu là do sự tắc nghẽn hoàn toàn một hoặc nhiều nhánh ĐMV gây thiếu máu cơ tim đột ngột và hoại tử vùng cơ tim được tưới máu bởi nhánh động mạch vành đó.

Cơ chế chủ yếu của nhồi máu cơ tim cấp là do sự không ổn định và nứt vỡ của mảng xơ vữa để gây hình thành huyết khối luan an 9 gây lấp một phần hay toàn bộ lòng mạch, làm ngừng đột ngột dòng máu tới nuôi dưỡng vùng cơ tim phía sau dẫn tới hoại tử vùng cơ tim thiếu máu. Quá trình hoại tử diễn ra nhanh hay chậm tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân có tuần hoàn bàng hệ trước đó có nhiều hay không. Mảng xơ vữa tiến triển theo thời gian có thể phân thành ba giai đoạn: giai đoạn bắt đầu, giai đoạn ổn định hoặc tiến triển từ từ, giai đoạn biến chứng. Khi mảng xơ vữa bị nứt vỡ, nội mạc bị tổn thương phá vỡ hàng rào giải phẫu giữa các thành phần hữu hình trong máu và các chất dưới nội mạc.

Ngay sau đó các collagen dưới nội mạc trở thành các chất hoạt hóa dây truyền đông máu, hình thành các fibrin gây tắc nghẽn lòng mạch vành ,. Chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp * Tiêu chuẩn mới chẩn đoán nhồi máu cơ tim theo WHO/ESC/AHA/ACC 2012 Nhồi máu cơ tim được định nghĩa là có sự tăng và/hoặc giảm chất chỉ điểm sinh học cơ tim ít nhất ở giới hạn trên 99% bách phân vị của nó và kèm theo ít nhất một trong số các đặc điểm sau: - Có cơn đau ngực điểm hình trên lâm sàng: cơn đau ngực trái sau xương ức kéo dài trên 20 phút, lan lên cổ, ra chánh tay trái, dùng Nitroglycerin không đỡ đau. - Thay đổi điện tâm đồ điểm hình: đoạn ST chênh lên ≥ 0,2 mv ở nam giới hoặc ≥ 0,15 mv ở nữ ở V2-V3 hoặc ≥ 0,1mv ở các chuyển đạo khác. Biến đổi đoạn ST chênh xuống ≥ 0,05mv hoặc T âm ≥ 0,1mv ở hai chuyển đạo liên tiếp.

Q ở V2-V3 ≥ 0,03 giây hoặc QS ở V2 và V3. - Rối loạn vận động vùng do thiếu máu cơ tim mới xẩy ra được phát hiện bằng các biện pháp chẩn đoán hình ảnh (siêu âm tim, chụp cộng hưởng từ,. - Có bằng chứng huyết khối trong động mạch vành trên phim chụp động mạch vành qua đường ống thông hoặc bằng chứng mổ tử thi. luan an 10 * Nhồi máu cơ tim cấp được chia thành các thể sau: Type 1: NMCT cấp thể tự nhiên do nứt vỡ mảng xơ vữa gây huyết khối tắc hoàn toàn động mạch vành.

Type 2: NMCT do các nguyên nhân bên ngoài gây tình trạng mất cân đối giữa cung và cầu của cơ tim dẫn đến thiếu máu cơ tim và hoại tử cơ tim như thiếu máu, co thắt động mạch vành,. Type 3: NMCT mà bệnh nhân chết đột ngột trước khi có mẫu máu xét nghiệm chất chỉ điểm sinh học cơ tim. Type 4: NMCT xẩy ra sau can thiệp động mạch vành, có triệu chứng lâm sàng gợi ý và chất chỉ điểm sinh học cơ tim phải tăng ít nhất trên 5 lần mức trên của 99% bách phân vị. Hoặc NMCT được xác định bằng huyết khối trong stent trên hình ảnh chụp động mạch vành hoặc mổ tử thi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu đặc điểm tổn thương động mạch vành và tiên lượng nhồi máu cơ tim cấp bằng thang điểm syntax" của tác giả Nguyễn Quang Toàn, dưới sự hướng dẫn của Phạm Mạnh Hùng và Nguyễn Oanh Oanh, được thực hiện tại Học Viện Quân Y vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các tổn thương động mạch vành và ứng dụng thang điểm Syntax để tiên lượng nguy cơ nhồi máu cơ tim cấp. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố nguy cơ và đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân mà còn giúp các bác sĩ và nhà nghiên cứu có thêm công cụ hữu ích trong việc đánh giá và điều trị bệnh.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến nội khoa và tiên lượng bệnh, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Nghiên cứu chỉ số tương hợp tâm thất động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát", nơi nghiên cứu về mối liên hệ giữa huyết áp và chức năng tim mạch. Ngoài ra, bài viết "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh u não tế bào thần kinh đệm ác tính" cũng có thể cung cấp thêm thông tin về các bệnh lý nghiêm trọng liên quan đến hệ thống tim mạch và thần kinh. Cuối cùng, bài viết "Nghiên cứu lâm sàng và hiệu quả điều trị suy giảm nhận thức ở bệnh nhân loạn thần do rượu" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần và thể chất của bệnh nhân. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe liên quan đến tim mạch và các bệnh lý nội khoa khác.