chương 1 - Bản chất của quá trình gia công tia lửa điện là quá trình điện – nhiệt tạo ra sự nóng chảy và làm bốc hơi kim loại. - Phương pháp gia công xung điện cho phép gia công các vật liệu dẫn điện khó gia công, các loại thép đã tôi cứng… Nó hay sử dụng để gia công các chi tiết như khuôn mẫu, các chi tiết có thành mỏng, các chi tiết có profin phức tạp… - Gia công xung điện được sử dụng ngày càng rộng rãi do sự phát triển của kỹ thuật điều khiển CNC; - Các thông số công nghệ cơ bản của quá trình gia công xung điện gồm điện áp phóng điện, cường độ dòng điện, thời gian đóng và ngắt xung, điện cực, chất điện môi… Các thông số này có ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng quá trình xung. Vì vậy cần tiến hành nghiên cứu tìm ra ảnh hưởng của các yếu tố đó cũng như xác định chế độ xung tối ưu khi gia công các loại vật liệu khác nhau nhằm nâng cao năng suất và chất lượng của quá trình xung. Cụ thể áp dụng gia công chi tiết lỗ thủng hình rãnh then thép 9CrSi đã qua tôi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 16 download by : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 2 MÁY CẮT DÂY VÀ CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA QÚA TRÌNH GIA CÔNG 2. Giới thiệu về máy cắt dây tia lửa điện Máy cắt dây tia lửa điện (Wire EDM machine) là một thiết bị gia công tia lửa điện hoạt động bằng cách sử dụng điện cực là một dây mảnh có đường kính từ 0,1mm đến 0,3mm chạy liên tục theo một quỹ đạo cho trước được lập trình sẵn. Sơ đồ máy cắt dây tia lửa điện có dạng như sau [13]: Hình 2. Sơ đồ máy cắt dây tia lửa điện [13] Trong đó các cụm thiết bị chính là: 1- Thân máy 7- Bàn công tác 2- Phần thân máy 8- Dẫn hướng bàn công tác 3- Bộ phận tạo góc nghiêng cắt 9- Thùng chứa chất điện môi 4- Dẫn hướng dây trên 10- Bệ máy 5- Lô quấn dây 11- Bảng điện 6- Bể làm việc 12- Tủ điều khiển Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 17 download by : skknchat@gmail.com Phương pháp gia công cắt dây tia lửa điện hay dùng để gia công các sản phẩm như các điện cực dùng cho gia công xung định hình, các rãnh hẹp, gấp khúc, các chi tiết lỗ dạng lưới phức tạp, các loại bánh răng, dưỡng kiểm, lỗ cối định hình vv… (Hình 2.
Phương pháp này đặc biệt hiệu quả khi gia công các loại vật liệu khó gia công, thép đã tôi vv… Hình 2.2: Các dạng chi tiết gia công bằng cắt dây [15] 2. Ưu nhược điểm của phương pháp gia công cắt dây tia lửa điện Phương pháp cắt dây tia lửa điện có ưu điểm sau: - Độ chính xác gia công cao (có thể tới 1μm); - Kết cấu máy đơn giản; - Có khả năng tự động hóa quá trình gia công, đơn giản, dễ vận hành. Tuy nhiên, phương pháp này có các nhược điểm: - Khi gia công có chiều dày lớn (>100mm) sẽ rất khó khăn do việc cung cấp chất điện môi khó; - Chi phí điện cực (dây cắt) khá cao; - Độ bền của dây điện cực không cao do dây có kích thước nhỏ (từ 0,1 ÷ 0,3mm). Vì thế cho nên khi cắt chi tiết chiều dầy lớn dây điện cực sẽ bị uốn cong làm ảnh hưởng tới độ chính xác gia công và dễ bị đứt dây nên giảm năng suất gia công.
Độ chính xác khi gia công tia lửa điện Độ chính xác của phương pháp cắt dây tia lửa điện từ ±(0,002÷0,003)mm. Có nhiều thông số có thể ảnh hưởng đến độ chính xác này như độ chính xác của máy, độ chính xác của thiết bị đo, độ cứng vững của hệ thống công nghệ, của bàn kẹp, ảnh hưởng do rung động của dây cắt vv… Ngoài ra, độ chính xác gia công còn bị ảnh hưởng bởi độ chính xác của dây cắt, dung dịch điện môi (bị bẩn) … Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 18 download by : skknchat@gmail. Dây cắt và vật liệu làm dây 2. Yêu cầu của vật liệu làm dây cắt Nói chung, mọi vật liệu dẫn điện và dẫn nhiệt tốt đều có thể làm dây cắt (điện cực) trong gia công tia lửa điện.
Tuy nhiên, để quá trình cắt hiệu quả thì vật liệu làm dây cắt cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau: - Có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Yêu cầu dẫn điện tốt để có thể tạo ra điện cực phục vụ cho việc phóng điện tạo vết cắt trên chi tiết gia công. Yêu cầu dẫn nhiệt tốt để có khả năng tản nhiệt nhanh, tránh gây ra các sai số trong quá trình gia công. - Có các tính chất vật lý tốt như độ dẫn nhiệt, khả năng nhận nhiệt, có điểm nóng chảy và điểm sôi cao.
- Có độ bền mòn cao, tức là độ bền vững trong gia công tia lửa điện phải cao. - Có độ bền cơ học tốt, tức là phải có độ bền vững về hình dáng hình học khi gia công tia lửa điện. Phải có ứng suất riêng nhỏ, hệ số dãn nở nhiệt nhỏ, độ bền kéo lớn. - Vật liệu điện cực giá phải rẻ và có tính chất gia công cao, dễ chế tạo.
Các loại dây điện cực Đặc tính của dây điện cực bao gồm: - Đường kính dây: Thường dòng loại dây có đường kính d = 0,1 ÷ 0,3mm. - Vật liệu dây: Tùy thuộc vào vật liệu gia công mà người ta có thể chọn vật liệu dây cho phù hợp. Thường vật liệu dây là đồng, đồng thanh, molpđen, Volfram, và các loại dây có lớp phủ. Các loại dây có lớp phủ thường có độ bền kéo căng cơ học cao và độ thoát nhiệt cao.
Ví dụ dây HSW-25X bao gồm lõi bằng đồng thau (CuZn30) được phủ một lớp oxít kẽm nên có độ bền kéo từ 750 ÷ 790N/mm2 và khả năng thoát nhiệt tốt. Đặc biệt khi gia công các chi tiết có chiều dày lớn thì đòi hỏi độ căng dây phải lớn để giảm sai số hình học do độ trùng dây gây ra. Vì vậy, cần phải nghiên cứu và ứng dụng các loại dây cho thích hợp với điều kiện sản xuất và bảo đảm các điều kiện kinh tế. Sự thoát phoi trong gia công cắt dây tia lửa điện Trong quá trình gia công sự thoát phoi là rất cần thiết với mục đích làm tăng khả năng cách điện của chất điện môi, làm nguội điện cực và chi tiết gia công.
Các kỹ thuật thoát phoi trong gia công cắt dây tia lửa điện gồm có: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 19 download by : skknchat@gmail.com - Thổi chiều trục dưới áp lực (dòng chảy chiều trục): Chất điện môi được đưa vào khe hở phóng điện với áp lực cao (từ 15 ÷ 20 bar) qua một bộ dẫn. Ở đây đòi hỏi phải có tiếp xúc tốt giữa bộ dẫn dây và phôi để có được áp lực cao trong khe hở. - Dòng chảy tuần hoàn tự nhiên: sử dụng trong trường hợp phôi được nhấn chìm trong chất điện môi. Các trường hợp khó gia công đối với dòng chảy đồng trục - Trong trường hợp chiều cao phôi lớn thì dòng chảy đồng trục dưới áp lực cao được sử dụng cho gia công thô, còn dòng chảy phía bên, dưới áp lực được dùng cho gia công tinh.
Khi phôi lớn, đòi hỏi cụm điện môi đảm bảo độ chính xác và giá thành vừa phải. Một hệ thống phun được sử dụng để duy trì nhiệt độ thùng phôi là hằng số. - Đối với dòng chảy đồng trục dưới áp lực, các điều kiện không luôn luôn là tối ưu. Nếu chiều cao thay đổi thường xuyên hoặc độ nghiêng của dây lớn thì không thể sử dụng áp lực cao.3 thể hiện một vài trường hợp khó khăn trong việc sử dụng dòng áp lực cao đồng trục.
Độ nhám bề mặt gia công Trong gia công cắt dây tia lửa điện khi xét mặt cắt vuông góc với dây điện cực tại mặt phẳng cắt ta có thể dễ dàng nhận thấy có 2 kiểu khe hở phóng điện tồn tại đồng thời như sau (Hình 2.4): - Khe hở phóng điện mặt trước gf - là khoảng cách giữa dây và phôi được đo theo hướng tiến dây; - Khe hở phóng điện mặt bên gls - là khoảng cách giữa dây và phôi được đo theo chiều vuông góc với hướng tiến dây. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 20 download by : skknchat@gmail.4 Khe hở phóng điện trong gia công cắt dây tia lửa điện Mặt bên sau khi gia công có đặc điểm là không đồng đều do vật liệu bị chảy lỏng ở khe hở phía trước (ở cuối mỗi xung), các bọt khí, các phần tử vật liệu phoi,… bị dính vào bề mặt. Điều này là một phần quan trọng gây ra nhám bề mặt. Giá trị càng lớn thì gây ra độ nhám càng lớn trên bề mặt, tuy nhiên năng suất cắt lại tăng.
Các thông số về điện trong điều khiển máy cắt dây tia lửa điện 2. Dòng phóng tia lửa điện Ie và bước của dòng điện Dòng phóng tia lửa điện Ie có ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng bề mặt và lượng hớt vật liệu (năng suất). Dòng Ie càng mạnh thì lượng hớt vật liệu càng lớn và độ nhám bề mặt cũng càng lớn (độ bóng càng nhỏ). [13] [15] Bước của dòng điện và độ mòn điện cực: cùng với sự phối hợp vật liệu điện cực-phôi thì bước của dòng điện có ảnh hưởng rất lớn đến độ mòn của điện cực.
Độ kéo dài xung Ton: Là khoảng thời gian giữa hai lần đóng của máy phát trong cùng một chu kỳ phóng điện. Độ kéo dài xung ảnh hưởng tới: - Tốc độ bóc tách vật liệu (năng suất). - Độ nhám bề mặt gia công. Khoảng cách xung Toff Là khoảng thời gian giữa hai lần ngắt – đóng của máy phát thuộc chu kỳ phóng điện kế tiếp nhau.
Khoảng cách xung Toff thường chọn để phản ánh một tỷ lệ đã cho đối với độ kéo dài xung. Khoảng cách xung Toff càng lớn thì lượng hớt vật liệu We càng nhỏ và ngược lại. Tuy nhiên, Toff phải đủ lớn để chất điện môi có đủ thời gian thôi ion hóa và các phoi đã bị ăn mòn được đưa ra khỏi vùng có tia lửa điện. Người ta chọn khoảng cách xung theo nguyên tắc sau: - Chọn đúng tỷ lệ Ton/ Toff.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 21 download by : skknchat@gmail.com - Chọn Toff đủ nhỏ để có thể hớt được một lượng vật liệu phôi lớn. - Chọn Toff đủ lớn để tránh các lỗi của quá trình.