Chương 1: Một số van dé lý luận và quy định pháp luật vé tội gian lân. trong kinh đoanh bảo hiểm. Chương 2: Tinh hình tội gian lên trong KDBH và thực tiga áp dụng pháp luật hình sự đối với tội gian lận trong KDBH. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng áp dụng pháp luật tình sự đối với tội về tội gian lận trong KDBH.
CHƯƠNG1 MOT SO VAN DE LÝ LUẬN CHUNG VÀ QUY ĐỊNH CUA. PHAP LUẬT HÌNH SUVE TOI GIAN LAN TRONG KINH DOANH BẢO HIẾM 11. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của việc quy định tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm trong BLHS Việt Nam. 411 Eh ¡ niệm gian lận trong kink đoanh bảo hiểm.
- __ Khải niệm bảo hiểm, kinh doanh báo hiễm Dù phương thức sản xuất nào, con người va tai sản cũng luôn bị de doa bai rũi ro bat ngờ phat sinh ngay trong hoạt đông của cơn người. nhân gây ra những rồi ro la do yếu tô tự nhiên kỹ thuật và yếu tổ xế hội khác. Đứng trước thực trạng đó, con người luôn có những hành động tích cực, chit đông để ngăn ngừa, khắc phục có hiệu quả những tổn thất do thiên tai, tai nan bat ngờ xảy ra với tất cả khả năng của minh, nhằm hạn ché tới mite thấp nhất những thiệt hai, để sém phục héi quá tình sản zuất kinh doanh vả đời sống Các biện pháp phổ biển được con người sử dụng là: biện pháp phòng ngừa, tiện pháp cửu trợ, biện pháp bảo hiểm. Như vậy, có thể hiểu bảo hiểm thực chất la việc cá nhân mỗi con người hoặc tổ chức phải dành ra một phan sản phẩm trong kết quả của hoạt đông lao động, sin xuất kinh doanh thường ngày của bản thân để tao ra quỹ dự trữ nhằm hỗ trợ tai chính cho việc để phòng, ngăn ngừa va hạn chế những môi đe doa về tén thất khi hiểm họa chưa va đang xảy ra cũng như nhằm mục.
đích bu dap va bôi thường, khắc phục kịp thời những thiệt hại va tổn thất vẻ. người, về tai sản, của cai sau khi xảy ra hiểm hoa đã gây nên [19, tr. Hiện nay, có 3 loại quỹ được lập ra và chỉ đùng cho mục đích nêu trên là - Quỹ dự trữ nha nước là loại quỹ được hình thảnh trên cơ si do nguồn ngân sách nha nước tạo nên và thuộc sé hữu của nhà nước, do nhà nước quản lý thống nhất, quỹ nảy được sử dụng nhằm mục đích bù đấp những, thiệt hại do thiên tai, tai nan bat ngờ gay ra trên diện rông, ở quy mô lớn vi pham vi hoạt đông rộng nên chi sử dụng khi có những biến cổ ri ro lớn trên nhiều vùng ảnh hưởng tới nhiễu tng lớp dân cu, cho nên quỹ này không được. sử dụng khi rũ ro thiệt hai mang tính cá biết.
- Quỹ dự phòng riêng của từng tỗ chức, cả nhân gia dink lả quỹ do các tổ chức, cá nhân tự lập ra bang thu nhập của minh, họ tự quan lý, sử dụng. cho nên nó có thể đáp ứng kịp thời, nhanh chóng chủ động đổi với những tổn thất vừa và nhỗ. - Quỹ bão hiểm tập trung mang tính cộng đồng là loại quỹ tấp hop những người tham gia bảo hiểm đóng góp theo một chế dé thông nhất vả bình đẳng cho nên quỹ nảy thể hiện tính cộng đông được lập bằng tiên do những tổ chức, cá nhân có cing khả năng gắp những biển. 10 đỏ dong góp, tao lap quỹ.
Quỹ nay được sử dung để phòng ngừa va bi đắp những tin that cho các. tổ chức, cả nhân tham gia lập quỹ khi có sư kiện bao hiểm xuất hiện Phương. thức tao lập và sử dụng quỹ nay trên nguyên tắc số đông bi số ít nến mang tính kinh tế, tinh sã hội cao tir đó giúp cho người tham gia bảo hiểm khắc phục nhanh chóng những thiệt hại, dm bão cho quả tình săn xuất và đồi sống phát triển bình thường. Quỹ bảo hiểm là biện pháp dự trữ bão hiểm có "hiệu quả kinh tế cao nhất, có khả năng thanh toán nhanh, bù đắp lớn, đáp img một cách day đủ linh hoạt nhất đối với mọi nhu câu đa dạng của mọi tổ chức, cá nhân trong nên kinh tế Do đó, bảo hiểm được hiểu 1a phương pháp lập quỹ dự trữ bang tiền do những tổ chức, cá nhân có cùng khả năng gặp những sự cổ nảo đó ding góp và để từ quỹ đó sử dụng để phòng ngừa va bu đắp những tổn thất khi những người tham gia đóng gop quỹ gấp những rủi ro hoặc để thực hiện những chính sách an sinh xã hội.
Căn cứ vào đối tượng bao hiểm, bảo hiểm được chia thành 3 loại Căn cứ vào tinh chất pháp lý trong bao hiểm, bão hiểm được chia thảnh 2 loại lả bảo hiểm bắt buộc va bảo hiểm tự nguyện. Căn cứ chủ thể và mục đích hưởng tới của chủthể nhân bảo hiểm, người ta chia bảo hiểm thành hai loại sau: Bão hiểm không mang tính kinh. doanh (Bảo hiểm phi thương mai): Là loại hình bảo hiểm do cơ quan tổ chức. của nha nước thực hiện nhằm thực hiện chính sách kinh tế, xã hội của Nha nước, nó đặt đưới s bão trợ của nha nước.
Mục dich của hoạt động bao hiểm nay không đặt ra mục tiêu kinh doanh lầy lợi nhuân. Loại hảnh bão hiểm phi thương mại ở nước ta hiện nay bao gồm: Bảo hiểm x4 hội, bảo hiểm y tế, bảo. hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm tiền gửi. Bảo hiểm mang tính kinh doanh là loại tỉnh bão hiểm do doanh nghiệp bão hiểm thực hiện mục đích sinh lời thông qua việc lâp quỹ bão hiểm từ nguồn thu phí bão của người tham Gia, từ quỹ nảy được sử dung để bôi thưởng chỉ trả cho đối tương được bão hiểm khi có sự kiện bão hiểm.
Khi xã hội cảng phát triển, nhu cầu bão hiểm ngảy cảng đòi hỗi đa dang thiKDBH ra đời, hiện nay bão hiểm không chỉ đơn thuần làm cơ sỡ cho sự phát triển kinh tế và dn định đời sống ma còn thực sư trở thành một lĩnh vực kinh doanh đặc biệt để thu lợi nhuân cao cho các doanh nghiệp KDBH, điều nay có ý ngiĩa vừa là tiên để, vừa là điều kiên để hoạt động bao hid tại và phát triển. KDBH được định nghĩa như sau “ki: doanh bảo hiểm là hoạt động cña doanh nghiệp bảo hiém cht nhánh doanh nghiệp bảo hiễm phủ nhân tho nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cắp bảo hiểm vi mô chấp nhận rii ro của. người được bảo hiểm trên cơ sở bên rma bảo liễm đông phi bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiễm chi nhánh doanh nghiệp bảo hiễm phi nhân tho nước ngoài, tổ chức tương hỗ cùng cấp bảo hiém vi mô bôi thường, trả tiền bảo Tiễm lồi xdy ra sự kiện bảo lễm theo théa thuận trong hop đồng bdo hễm' [Khoan 2 Điều 4 Luật KDBH năm 2 22] Một sổ thuật ngữ được sử dung trong định nghĩa trên được pháp luật giải thích như sau Doanh nghiệp bão hiểm la doanh nghiệp được thánh lập, tổ chức vả hoạt đông theo quy định của Luật nay va luật Khác có liên quan để KDBH, kinh doanh tai bão hiểm, nhượng tái bảo hiểm. Doanh nghiệp bão hiểm bao gom doanh nghiệp bảo hiểm nhân tho, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân tho, doanh nghiệp bảo hiểm sức khöe (Điều4 Luật KDBH năm 222) Bên mua bảo hiểm la tổ chức, cá nhân giao kết hợp đông bảo hiểm.
với doanh nghiệp bảo hiểm, chỉ nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân tho nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô va đóng phi bảo hiểm. Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tai sẵn, trách nhiệm dân sự, sức. khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bao hiểm theo hợp đồng. bao hiểm (Điều 4 Luật KDBH năm 2022 Người thu hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhân tiền bão hiểm theo théa thuận trong.
hop đồng bão hiểm (Điều 4 Luật KDBH năm 2022 Sự kiên bao hiểm là sự kiên khách quan do các bên théa thuần hoặc pháp luật quy định mã khi sự kiện đó sảy ra thi doanh nghiệp bảo hiểm, chỉ nhánh doanh nghiệp bao hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ. cung cấp bao hiểm vi mồ phải béi thưởng, tra tién bảo hiểm theo théa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, (Điều 4 Luật KDBH năm 2022) Phi bảo hiểm là khoản tién ma bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bao hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân tho nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cap bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thöa thuận trong hop đổng bảo (Điều 4 Luật KDBH năm 2022) 10 Từ những định nghĩa trên có thể nhân diện hoạt đông KDBH dựa vào những đặc trưng sau: Thứ nhất, chủ thể thực hiện hoạt động KDBH là doanh nghiệp bảo hiểm, đây 1a tổ chức trực tiếp đứng ra lập quỹ bảo hiểm tử nguồn thu phí bảo hiểm của người tham gia bảo hiểm, quan lý sử dụng quỹ bảo hiểm để chỉ trả cho người thu hưởng hoặc bồi thường bảo hiểm cho người được bảo hiểm khi có sự kiến bảo hiểm, do đó quan hệ KDBH là một quan hệ kinh đoanh thiết lập trên cơ sé hợp đồng giữa doanh nghiệp bao hiểm và bên tham gia bão hiểm Tuy nhiên để thiết lập được quan hệ hợp đẳng bao hiểm, ngoài việc các "bên trực tiếp thiét lập quan hệ còn có các chủ thể khác tham gia bao gồm đại lý bão hiển, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm những chủ thể nảy có vai trò lâm tiễn để, kết nổi giao kết các hợp đồng bao hiểm cho nên được được gọi là các quan hệ bao hiểm phái sinh hay nói cách khác là quan hệ kinh doanh tái bảo hiểm. Thit hai, đôi tương KDBH là sin phẩm đặc biết một lời cam kết gin liền với yếu to rủi ro, xét về tính chất kinh doanh thì KDBH thuộc loại hình. kinh doanh dich vụ "Dịch vụ tai chính" - là sự bao đảm vé mặt tai chính trước rủi ro cho người được bảo hiểm Người tham gia bảo hiểm nộp phí cho doanh.
nghiệp bão hiểm để đổi lầy lời hứa hay cam kết là sẽ bôi thường hoặc trả tiền. ‘bao hiểm khi có sự kiện bão hiểm xay ra. ‘Tint ba, hoạt động bảo hiểm do đoanh nghiệp bảo hiểm thực hiện ‘muc đích thu lợi nhuận thu nhập ma doanh nghiệp bảo hiểm tạo ra từ KDBH gầm (i) Phân chênh lệch giữa số phi thu được tửngười tham gia với các nghĩa ‘vu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm, (ii) Số lãi thu.