Tổ Chức Môi Trường Ở Của Các Dân Tộc Miền Núi Phía Bắc Theo Hướng Sinh Thái và Giữ Gìn Bản Sắc

Nghiên cứu tổ chức môi trường sống cho đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc theo hướng sinh thái, bảo tồn bản sắc văn hóa. Giải pháp quy hoạch, kiến trúc nhà ở.

Trường đại học

Trường Đại Học Xây Dựng

Chuyên ngành

Kiến Trúc Công Trình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2012

307
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG Ở CỦA ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC MIỀN NÚI PHÍA BẮC

1.1. Môi trường ở truyền thống của các dân tộc miền núi phía Bắc

1.2. Một số kinh nghiệm tổ chức môi trường ở trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG VIỆC TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG Ở CỦA CÁC DÂN TỘC MIỀN NÚI PHÍA BẮC

2.1. Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước

2.2. Những yếu tố tự nhiên xã hội tác động đến tổ chức môi trường ở

2.3. Những yếu tố kỹ thuật tác động đến môi trường ở

2.4. Cơ sở về mối quan hệ giữa truyền thống và sự phát triển trong tổ chức môi trường ở các dân tộc miền núi phía Bắc

2.5. Sinh thái và phát triển đối với môi trường ở miền núi phía Bắc

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VỀ TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG Ở CHO MỘT SỐ DÂN TỘC MIỀN NÚI PHÍA BẮC THEO HƯỚNG SINH THÁI VÀ GIỮ GÌN BẢN SẮC

3.1. Đề xuất mô hình tổ chức không gian quy hoạch bản làng

3.2. Đề xuất lựa chọn về giải pháp công nghệ

3.3. Ất cải tiến mặt bằng, không gian lựa chọn cấu kiện lắp ráp cho ngôi nhà ở các dân tộc miền núi phía Bắc

3.4. Các đề xuất về giải pháp sinh thái và sử dụng năng lượng

3.5. Những đề xuất về chính sách

3.6. Đề xuất tổ chức quản lý thực hiện

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Các đóng góp mới thiết thực cho chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới miền núi

4.2. Ý nghĩa của việc tổ chức tốt hơn môi trường ở của các dân tộc

4.3. Khả năng áp dụng những đề xuất trong thực tiễn

4.4. Ví dụ cụ thể áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Tổ Chức Môi Trường Miền Núi Bắc 55 Ký Tự

Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em. Các dân tộc thiểu số (DTTS) cư trú chủ yếu ở vùng núi và trung du, chiếm hơn 3/4 diện tích đất liền. Địa bàn này có vai trò quan trọng về chính trị, kinh tế, môi trường và quốc phòng. Nghị quyết 26 của Đảng đã định hướng phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, đặc biệt chú trọng miền núi phía Bắc. Sự phát triển kinh tế, thủy điện, khai khoáng và đô thị hóa đã ảnh hưởng lớn đến đời sống của đồng bào DTTS. "Môi trường là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh, ảnh hưởng đến con người." Nghiên cứu về tổ chức môi trường cho dân tộc miền núi phía Bắc là cần thiết, đặc biệt trong bối cảnh phát triển. Đã có nhiều nghiên cứu về văn hóa, xã hội của các DTTS, nhưng chưa có nghiên cứu tổng hợp về môi trường dưới góc độ quy hoạch kiến trúc. Do đó, việc nghiên cứu tổ chức môi trường theo hướng sinh thái và giữ gìn bản sắc là phù hợp với thực tế.

1.1. Đặc Điểm Môi Trường Truyền Thống Dân Tộc Miền Núi

Môi trường truyền thống của các dân tộc miền núi phía Bắc hình thành và phát triển dựa trên điều kiện tự nhiên, xã hội, kinh tế và văn hóa đặc trưng. Các dân tộc sinh sống hòa mình vào thiên nhiên, sử dụng tài nguyên một cách bền vững và xây dựng nên những bản sắc văn hóa độc đáo. Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế - xã hội đã tác động mạnh mẽ đến môi trường truyền thống, gây ra nhiều thách thức. Cần có những giải pháp để bảo tồn và phát huy những giá trị truyền thống, đồng thời thích ứng với những thay đổi của thời đại.

1.2. Tình Hình Nghiên Cứu Về Môi Trường và Bản Sắc Hiện Nay

Các nghiên cứu về môi trường và bản sắc cho dân tộc thiểu số đã được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, tập trung vào khía cạnh văn hóa, xã hội hoặc các vấn đề riêng lẻ. Một số nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp thiết kế nhà ở, nhưng chưa xuất phát từ cơ sở khoa học đầy đủ và chưa nghiên cứu tổng thể về môi trường cho nhiều dân tộc khác nhau. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc xây dựng môi trường sinh thái và giữ gìn bản sắc cho vùng miền núi phía Bắc, nơi sinh sống của nhiều dân tộc thiểu số.

II. Phân Tích Vấn Đề Tổ Chức Môi Trường Dân Tộc Thiểu Số 58 Ký Tự

Việc tổ chức môi trường cho dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc đang đối mặt với nhiều vấn đề. Phát triển kinh tế, đô thị hóa, và biến đổi khí hậu gây áp lực lên tài nguyên thiên nhiên và bản sắc văn hóa. Môi trường sống bị ô nhiễm, nhà ở xuống cấp, và tri thức bản địa dần mai một. Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế, từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, đã tạo ra sự di cư từ nông thôn ra thành thị, ảnh hưởng đến tổ chức xã hội và văn hóa truyền thống. Các chính sách phát triển chưa thực sự phù hợp với đặc điểm vùng miền và nhu cầu của người dân. Cần có một cách tiếp cận toàn diện, tích hợp các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường và văn hóa để giải quyết các vấn đề này.

2.1. Thách Thức Từ Biến Đổi Khí Hậu và Ô Nhiễm Môi Trường

Biến đổi khí hậu gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên miền núi, như sạt lở đất, lũ lụt, và hạn hán. Ô nhiễm môi trường từ hoạt động khai thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày đe dọa sức khỏe của người dân và làm suy thoái tài nguyên thiên nhiên. Cần có các giải pháp để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường, bảo vệ sinh thái miền núi phía bắc.

2.2. Sự Xâm Nhập Văn Hóa và Mất Bản Sắc Dân Tộc

Quá trình hội nhập văn hóa và sự phát triển của truyền thông đại chúng có thể dẫn đến sự xâm nhập của các giá trị văn hóa ngoại lai, làm suy yếu bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc thiểu số miền núi. Cần có các biện pháp để bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống, đồng thời khuyến khích sự sáng tạo và tiếp thu những giá trị văn hóa mới một cách chọn lọc.

III. Phương Pháp Tổ Chức Môi Trường Sinh Thái Miền Núi 59 Ký Tự

Nghiên cứu này đề xuất phương pháp tổ chức môi trường sinh thái dựa trên các nguyên tắc: tôn trọng bản sắc văn hóa, bảo vệ môi trường tự nhiên, phát triển kinh tế bền vững, và tăng cường sự tham gia của cộng đồng. Phương pháp này kết hợp tri thức bản địa với khoa học công nghệ hiện đại để tạo ra những giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng miền và từng dân tộc. Cần xây dựng các mô hình tổ chức môi trường đa dạng, linh hoạt, và có khả năng thích ứng với những thay đổi của thời đại. Phải xem xét sự tương tác giữa con người và môi trường, và giữa các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường và văn hóa.

3.1. Ứng Dụng Tri Thức Bản Địa Vào Thiết Kế Môi Trường

Tri thức bản địa về môi trường là kho tàng kinh nghiệm quý báu được tích lũy qua nhiều thế hệ. Cần khai thác và ứng dụng tri thức bản địa vào thiết kế môi trường, như lựa chọn vật liệu xây dựng, quy hoạch không gian, và quản lý tài nguyên thiên nhiên. Kết hợp tri thức bản địa với khoa học công nghệ hiện đại sẽ tạo ra những giải pháp sáng tạo và bền vững.

3.2. Ưu Tiên Các Giải Pháp Xây Dựng Xanh và Tiết Kiệm Năng Lượng

Sử dụng vật liệu xây dựng địa phương, tái chế và thân thiện với môi trường. Thiết kế nhà ở và không gian công cộng tiết kiệm năng lượng, tận dụng ánh sáng tự nhiên và thông gió tự nhiên. Áp dụng các công nghệ năng lượng tái tạo, như năng lượng mặt trời và năng lượng gió. Giảm thiểu chất thải và ô nhiễm môi trường. Xây dựng môi trường sống xanh, sạch, đẹp, và an toàn.

IV. Giải Pháp Bảo Tồn Bản Sắc Văn Hóa Qua Môi Trường Sống 60 Ký Tự

Để bảo tồn bản sắc văn hóa của dân tộc miền núi thông qua môi trường sống, cần duy trì và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống trong kiến trúc, quy hoạch và thiết kế không gian. Bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa và các công trình kiến trúc truyền thống. Khuyến khích người dân sử dụng các vật liệu xây dựng và kỹ thuật xây dựng truyền thống. Tổ chức các lễ hội, sự kiện văn hóa để tăng cường sự gắn kết cộng đồng và truyền bá bản sắc văn hóa. Hỗ trợ các nghệ nhân và thợ thủ công duy trì và phát triển các nghề truyền thống.

4.1. Thiết Kế Không Gian Cộng Đồng Gắn Liền Với Truyền Thống

Tạo ra các không gian cộng đồng, như nhà văn hóa, sân đình, và khu vui chơi, để người dân có thể giao lưu, học hỏi và thực hành các nghi lễ văn hóa truyền thống. Thiết kế các không gian này theo phong cách kiến trúc truyền thống, sử dụng vật liệu địa phương và trang trí bằng các họa tiết hoa văn đặc trưng của từng dân tộc.

4.2. Hỗ Trợ Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Gắn Với Bản Sắc

Du lịch cộng đồng là một hình thức du lịch bền vững, mang lại lợi ích kinh tế cho người dân và đồng thời bảo tồn bản sắc văn hóamôi trường tự nhiên. Cần hỗ trợ các cộng đồng phát triển du lịch cộng đồng, cung cấp các dịch vụ du lịch chất lượng cao, và đồng thời đảm bảo rằng du lịch không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trườngvăn hóa.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Xây Dựng Nông Thôn Mới Miền Núi 55 Ký Tự

Kết quả nghiên cứu này có thể được ứng dụng trong chương trình xây dựng nông thôn mới ở miền núi phía Bắc. Áp dụng các giải pháp tổ chức môi trường và bảo tồn bản sắc văn hóa vào quy hoạch và thiết kế các bản làng mới. Xây dựng nhà ở và các công trình công cộng theo phong cách kiến trúc truyền thống, sử dụng vật liệu địa phương, và tiết kiệm năng lượng. Khuyến khích người dân tham gia vào quá trình xây dựng nông thôn mới. Tạo ra những bản làng hiện đại, văn minh, nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa và hài hòa với môi trường tự nhiên.

5.1. Mô Hình Tổ Chức Không Gian Bản Làng Hợp Lý và Bền Vững

Quy hoạch bản làng dựa trên địa hình, khí hậu và đặc điểm văn hóa của từng dân tộc. Bố trí nhà ở, không gian công cộng, và khu sản xuất một cách hợp lý. Tạo ra các không gian xanh, như vườn cây và ao cá, để cải thiện môi trường sống. Xây dựng hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật hiện đại, nhưng vẫn giữ được nét truyền thống.

5.2. Đề Xuất Các Chính Sách Hỗ Trợ và Khuyến Khích Từ Nhà Nước

Nhà nước cần ban hành các chính sách hỗ trợ và khuyến khích người dân tham gia vào quá trình xây dựng nông thôn mới. Cung cấp vốn vay ưu đãi, hỗ trợ kỹ thuật, và đào tạo nghề cho người dân. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào miền núi phía Bắc, tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người dân. Bảo vệ quyền lợi của người dân và đảm bảo rằng họ được hưởng lợi từ quá trình phát triển.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Tổ Chức Môi Trường Tương Lai 59 Ký Tự

Nghiên cứu này đã trình bày một cách tiếp cận toàn diện về tổ chức môi trường cho dân tộc miền núi phía Bắc, kết hợp giữa bảo tồn bản sắc văn hóa và phát triển môi trường bền vững. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp sáng tạo để đáp ứng những thách thức mới của thời đại. Tăng cường sự hợp tác giữa các nhà khoa học, nhà quản lý, và cộng đồng để thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững. Xây dựng một tương lai tươi sáng cho dân tộc miền núi phía Bắc, nơi văn hóamôi trường cùng phát triển hài hòa.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Tiếp Theo và Mở Rộng

Cần tiếp tục nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến môi trườngvăn hóa của dân tộc miền núi. Nghiên cứu về các mô hình tổ chức môi trường hiệu quả trong điều kiện biến đổi khí hậu. Mở rộng phạm vi nghiên cứu đến các vùng miền khác của Việt Nam và các quốc gia có điều kiện tương tự.

6.2. Vai Trò Của Cộng Đồng Trong Bảo Tồn Môi Trường và Văn Hóa

Người dân là chủ thể của quá trình phát triển. Cần nâng cao nhận thức và năng lực cho người dân về bảo tồn môi trườngvăn hóa. Tạo điều kiện cho người dân tham gia vào quá trình ra quyết định và thực hiện các chính sách phát triển. Tôn trọng và bảo vệ quyền của người dân.

12/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TÔNG QUAN VE TINH HINH TO CHUC MOI 10 TRƯỜNG 6 CUA DONG BAO CAC DAN TOC MIEN NUI PHIA BAC 1.1 Môi trường ở truyền thống của các dân tộc miền núi phía Bắc.2 Một số kinh nghiệm tổ chức môi trường ở trên thế giới. CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG VIỆC TÔ CHỨC MÔI 45 TRƯỜNG 6 CUA CAC DAN TOC MIEN NUI PHIA BAC 2.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước 45 2.2 Những yếu tố tự nhiên xã hội tác động đến tổ chức môi 49 trường ở.3 Những yếu tố kỹ thuật tác động đến môi trường ở.4 Cơ sở về mi quan hệ giữa truyền thống và sự phát triển trong. tổ chức môi trường ở các dân tộc miền núi phía Bắc.5Sinh thái và phát triển đối với môi trường ở miền núi phía Bắc 76 2.

ĐỀ XUẤT VE TO CHUC MOI TRƯỜNG Ở CHO MỘT 82 SO DAN TOC MIEN NUI PHIA BAC THEO HUONG SINH THAI VÀ GIỮ GÌN BẢN SẮC 3.1 Đề xuất mô hình tổ chức không gian quy hoạch bản làng.2 Đề xuất lựa chọn về giải pháp công nghệ. 94 33 Ất cải tỉ hức mặt bằng, không gian lựa chọn cấu 100 kiện lắp ráp cho ngôi nhà ở các dân tộc miền núi phía Bắc.4 Các đề xuất về giải pháp sinh thái và sử dụng năng lượng.5 Những đề xuất về chính sách.6 Đề xuất tổ chức quản lý thực hiện. BÀN LUẬN VE KET QUA NGHIEN CUU 117 4.1 Các đóng góp mới thiết thực cho chương trình mục tiêu quốc. 117 gia về xây dựng nông thôn mới miền núi.2 Ý nghĩa của việc tổ chức tốt hơn môi trường ở của các dân tộc.3 Khả năng áp dụng những đề xuất trong thực tiễn.4 Ví dụ cụ thể áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế.

142 Kết luận và kiến nghị. 143 Danh mục công trình của tác giả. 146 Tài liệu tham khảo. DANH MỤC HÌNH VẼ Hình vẽ 1.1 Vị trí cư trú của 10 dân tộc thiểu số trong phạm vi 12 nghiên cứu ở miền núi phía Bắc Hình vẽ 1.2 Biểu đồ so sánh 10 dân tộc thiểu số về các yếu tố tự 14 nhiên chính trong lựa chọn nơi định cư truyền thống Hình vẽ 1.3 Những đặc điểm môi trường ở truyền thống các dân tộc 21 Hình vẽ 1.4 Thực tại các bản làng, điểm dân cư theo.

hướng định cư 21 ổn định truyền thống Hình vẽ 1.5 Thực tại các bản làng, điểm dân cư liền kể tuyến giao 21 thông chính và ảnh hưởng đô thị hóa .6 Hiện trạng công trình công cộng được xây dựng trong 2 các điểm dân cư truyền thống, Hình vẽ 1.7 Thực trạng ngôi nhà đồng bào các dân tộc tự xây dựng.8 Những yếu tố cơ bản của ngôi nhà truyền thống 10 dân 27 tộc Hình vẽ 1.9 Các bản làng, điểm dân cư được xây dựng theo hướng. 38 tái định cư Hình vẽ 1.10 Một số thiết kế xây dựng ngôi nhà các dân tộc theo 38 chương trình tái định cư của các đơn vị chuyên môn trong thời gian gan đây Hình vẽ 1.11 Bản sắc môi trường ở mang tính truyền thống bản địa 42 của các nước 3 Hình vẽ 1.12 Kinh nghiệm tổ chức bản làng một số nước 4 Hình vẽ 1.13 Kinh nghiệm tổ chức ngôi nhà ở trong bản làng một số 4 nước Hình vẽ số 1.14 Tóm lược các vấn để về môi trường ở của đồng bào các dân tộc miền núi phía Bắc cần nghiên cứu giải quyết để đáp ứng hướng sinh thái và giữ gìn bản sắc Hình vẽ 2.1 Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, 48 nông dân, nông thôn của Đảng Cộng sản Việt Nam Hình vẽ 2.2 10 nhiệm vụ xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến 48 đậm đà bản sắc dân tộc Hình vẽ 2.3 Nhà nước Việt Nam trong chính sách phát triển môi 48 trường ở các dân tộc thiểu số Hình vẽ 2.4 Điều kiện tự nhiên về địa hình, khí hậu của toàn vùng 52 Hình vẽ 2.5 Điều kiện đất đai, thỏ nhưỡng, nông lâm ngư nghiệp của 52 toàn vùng, Hình vẽ 2.6 Phân bố dân cư ở các vùng miễn núi phía Bắc 33 Hình vẽ 2.7 Tỉ lệ người cao tuổi ở các tỉnh miền núi phía Bắc 54 Hình vẽ 2.8 Nhân khẩu học trong gia đình dân tộc thiểu số miền núi 55 phía Bắc Hình vẽ 2.9 Một số đặc điểm về lối sống, phong tục tập quán truyền 57 thống, của 10 dân tộc thiểu số Hình vẽ 2.10 Hiện trạng phát triển giao thông và công nghiệp tại 63 vùng núi phía Bắc Hình vẽ 2.11 Hiện trạng phát triển giao thông và công nghiệp tại 63 vùng núi phía Bắc Hình vẽ 2.12 Những yêu cầu đặt ra cho xây dựng nhà ở các dân tộc 63 miền núi Hình vẽ 2.13 Mô hình phát triển kinh tế - xã hội làng, xã, huyện miền 65 núi hiện trạng Hình vẽ 2.14 Sơ đồ cấu trúc và các hướng phát triển hiện tại làng dân 65 tộc thiểu số Hình vẽ 2.15 Minh họa sự tác động và thay đổi trong quá trình phát 65 triển điểm dân cư miền núi 4 Hình vẽ 2.16 Giữ gìn ban sắc về môi trường ở đối với các dân tộc 73 thiểu số theo các cấp độ trong quá trình phát triển Hình vẽ 2.17 Kế thừa và phát triển những yếu tố truyền thống trong 73 tổ chức không gian bản làng, khu phó, khuôn viên, ngôi nhà Hình vẽ 2.18 Các bản sắc chính hình thành nên hình ảnh kiến trúc 73 đặc sắc của ngôi nhà một dân tộc Hình vẽ 2.19 Cơ sở tổ chức không gian ở trong ngôi nhà theo hướng, 74 kế thừa có cải tiến Hình vẽ 2.20 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến bản sắc chung và bản 75 sắc môi trường ở Hình vẽ 2.21 Hệ sinh thái và tương quan giữa môi trường sinh thái tự 77 nhiên và môi trường nhân tạo Hình vẽ 2.22 Kiến trúc sinh thái và vai trò kiến trúc sinh thái 77 Hình vẽ 2.23 Các nội dung cơ bản của kiến trúc hướng tới sinh thái - 80 phát triển miền núi phía Bắc Hình vẽ 2.24 Những cơ sở khoa học để tổ chức môi trường ở các dân 81 tộc miễn núi phía Bắc theo hướng sinh thái và giữ gìn bản sắc Hình vẽ 3.1 Đề xuất những nguyên tắc chung trong tổ chức tổng thé 83 môi trường ở Hình vẽ 3.2 Đề xuất những nội dung cần giải quyết hợp lý trong, 84 khuôn viên gia đình, ngôi nhà Hình vẽ 3.3 Đề xuất kế thừa và phát triển yếu tố cụ thể trong kiến 84 trúc bản làng, khuôn viên ngôi nhà Hình vẽ 3.4 Các giải pháp tổng hợp đề xuất cải tạo không gian bản 86 làng truyền thống, Hình vẽ 3.5 Đề xuất mô hình cải tạo khuôn viên trong các bản làng 86 truyền thống ổn định Hình vẽ 3.6 Đề xuất cải tạo bản làng liền kề với tuyến giao thông 88 chính Hình vẽ 3.7 Đề xuất mô hình phát triển bản làng ven và trong đô thị 90 Hình vẽ 3.8 Một số giải pháp quy hoạch bản làng, điểm dân cư mới 93 Hình vẽ 3.9 Đề xuất mô hình xây dựng khuôn viên mới 93 Hình vẽ 3.10 Hệ xây dựng lắp ghép “mở” từ vật liệu và cầu trúc 96 truyền thống cho ngôi nhà ở của các dân tộc miễn núi 5 Hình vẽ 3.11 Hệ gia công lắp ghép mở hoàn toàn bằng vật liệu địa 96 phương do người dân tự gây dựng Hình vẽ 3.12 Đề xuất lựa chọn phương cách truyền thống công nghệ 96 thích hợp cho ngôi nhà Hình vẽ 3.13 Hệ “mở” cho ngôi nhà ở của dân tộc miền núi theo 99 phương thức công nghiệp hóa kết hợp Hình vẽ 3.14 Hệ lắp ghép “mở” - kết hợp giữa vật liệu công nghiệp 99 và vật liệu địa phương Hình vẽ 3.15 Đề xuất lựa chọn công nghiệp hóa công nghệ thích hợp cho một ngôi nhà Hình vẽ 3.16 Đề xuất hệ kích thước và tỏ chức mặt bằng không gian 102 kiến trúc cho nhà ở một số dân tộc miền núi phía Bắc Hình vẽ 3.17 Minh họa các giải pháp sinh thái và sử dụng năng 109 lượng tự nhiên thụ động - tái sinh Hình vẽ 3.18 Những định hướng mang tính chiến lược trong việc tổ 113 chức tổng thể môi trường ở cho các dân tộc Hình vẽ 3.19 Minh họa một số nội dung cụ thể về sự tham gia của 115 người dân Hình vẽ 3.20 Tổng hợp những đề xuất về tổ chức môi trường ở cho. 116 một số dân tộc miền núi phía Bắc - Hình vẽ 4.1 Vị trí và hiện trạng bản Sốp Cộp — huyện Sốp Cộp — Son 130 La - Hình vẽ 4.2 Cảnh quan làng và hình thái một số ngôi nhà dân tộc 130 Thái Trắng hiện tại Hình vẽ 4.3 Hiện trạng nội thất một số ngôi nhà trong bản 130 Hình vẽ 4.4 Phương án quy hoạch kiến trúc cảnh quan khu vực thị 131 trấn và bản Thái Trắng huyện Sốp Cộp do công ty tư vấn tỉnh Sơn La thực hiện Hình vẽ 4.5 Đề xuất theo hướng nghiên cứu phương án quy hoạch 131 kiến trúc cảnh quan bản Thái Trắng huyện Sốp Cộp Hình vẽ 4.6 Hiện trạng một ngôi nhà điển hình 5 gian 2 chái 132 Hình vẽ 4.7 Đề xuất cải tạo ngôi nhà điển hình 132 Hình vẽ 4.8 Giới thiệu địa điểm lựa chọn và hiện trạng, 135 6 Hình vẽ 4.9 Đề xuất quy hoạch tổng thé không gian kiến trúc ban 135 làng và khuôn viên ngôi nhà Hình vẽ 4.10 Phối cảnh không gian kiến trúc bản làng và ngôi nhà 136 theo phương án đề xuất Hình vẽ 4.11 Triển khai chỉ tiết thiết kế ngôi nhà loại thứ nhất 5 gian 140 4 chái Hình vẽ 4.12 Triển khai chỉ tiết thiết kế chung cho hai loại nhà 141 Hình vẽ 4.13 Các bước vận chuyển lắp dựng của hai loại nhà 141 Hình vẽ 4.14 Hình ảnh hoàn thiện của ngôi nhà người Thái Đen 141 Hình vẽ 4.15 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 142 DANH MUC BANG BIEU Bảng số 1.1 Tổng hợp khái quát tình trạng môi trường ở của các dân 13 tộc miễn núi phía Bắc Bảng số 2.1 Dự báo cơ cấu dân số các dân tộc thiểu số phía Bắc theo. 54 tuổi, 2010 - 2050 Bảng số 2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội các dân tộc thiểu số 59 miền núi phía Bắc Bảng số 4.1 Tổng hợp về một số hiệu quả và mục tiêu đạt được khi tổ 122 chức môi trường ở tốt hơn cho đồng bào Bảng số 4.2 Khả năng áp dụng các đề xuất trong thực tiễn 127 PHAN MO DAU Ly do chon dé tai.

Viét nam 1a một quốc gia đa tộc người gồm 54 dân tộc ( phụ lục 1 ). Dân tộc Kinh chiếm khoảng 86% dân só, 53 dân tộc còn lại chiếm khoảng 14% dân số.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ