Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác than, áp dụng cho Công ty cổ phần Than Cao Sơn", chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 62.10), được tác giả Nguyễn Thị Bích Phượng thực hiện tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vương Huy Hùng và TS. Lê Quang Bính vào năm 2016.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Tập đoàn TKV) giữ vai trò chủ đạo trong việc bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, đạt sản lượng khai thác trên 500 triệu tấn than sau hơn 20 năm hoạt động theo mô hình tập đoàn (1994–2014). Tuy nhiên, trong giai đoạn 2013–2015, ngành khai thác than đối mặt với nhiều khó khăn: thị trường tiêu thụ và xuất khẩu suy giảm, giá bán than thế giới ở mức thấp, trong khi điều kiện khai thác mỏ ngày càng xuống sâu và đi xa hơn, dẫn đến chi phí sản xuất tăng cao. Giá thành bình quân than tiêu thụ năm 2013 tăng 5,4% so với năm 2012; năm 2014 tăng 8,2% so với năm 2013; và năm 2015 đạt mức 1,52 triệu đồng/tấn (tăng 5,5% so với năm 2014). Theo Quy hoạch phát triển ngành Than tại Quyết định số 403/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, giai đoạn 2016–2030 giá thành than dự báo tiếp tục tăng lên mức 1,7 đến 2,05 triệu đồng/tấn (tăng 12% – 30% so với năm 2015).

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV đang trong tiến trình tái cơ cấu và cổ phần hóa theo chỉ đạo của Chính phủ. Nhiều đơn vị chịu áp lực tài chính lớn với hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu vượt xa mức trần quy định (gấp 5–8 lần); riêng Công ty Cổ phần Than Cao Sơn – doanh nghiệp khai thác than lộ thiên lớn với sản lượng xấp xỉ 4 triệu tấn/năm (chiếm khoảng 10% sản lượng toàn Tập đoàn) – có hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tại ngày 31 tháng 12 năm 2014 lên tới 13,53.

Thực tế quản trị chi phí tại các đơn vị khai thác than hiện nay chủ yếu vận hành theo cơ chế giao khoán nội bộ theo đơn giá công đoạn tổng hợp. Dù vậy, công tác kế toán tại doanh nghiệp chủ yếu phục vụ kế toán tài chính, thông tin chi phí phản ánh theo yếu tố và khoản mục quá khứ, việc quyết toán vật tư phụ tùng diễn ra theo quý, dẫn tới tình trạng thiếu kịp thời. Các thông tin kế toán quản trị chuyên sâu như phân loại định phí, biến phí, chi phí trong và ngoài định mức nhằm kiểm soát biến động chi phí chưa được cung cấp đồng bộ.

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra: Các công trình nghiên cứu trước đây về kế toán quản trị chi phí trong ngành than (giai đoạn 2002–2007) được thực hiện trước khi TKV triển khai Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp theo Quyết định số 314/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Do đó, các nghiên cứu này chưa phản ánh bối cảnh mô hình công ty cổ phần hiện nay và chưa gắn kết khung tổ chức kế toán quản trị chi phí với phương thức giao khoán chi phí theo công đoạn khai thác.

Mục tiêu và các vấn đề nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là: Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác than và đề xuất các nội dung áp dụng cụ thể trong điều kiện Công ty Cổ phần Than Cao Sơn.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, tác giả xác định bốn vấn đề nghiên cứu cần giải quyết:

  1. Xác định các đặc điểm cơ bản trên góc độ quản trị chi phí và kế toán quản trị chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khai thác than.
  2. Đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV hiện nay.
  3. Nhận diện và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác than nói chung và Công ty Cổ phần Than Cao Sơn nói riêng.
  4. Đề xuất mô hình và giải pháp tổ chức kế toán quản trị chi phí phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác than, áp dụng cụ thể cho Công ty Cổ phần Than Cao Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác than.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại các doanh nghiệp cổ phần khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, nghiên cứu áp dụng điển hình tại Công ty Cổ phần Than Cao Sơn.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khai thác than (không bao gồm hoạt động tài chính và các hoạt động khác).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết của Tập đoàn TKV và các doanh nghiệp khảo sát trong giai đoạn 2010–2014.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả phân loại và đánh giá theo hai hệ thống tài liệu quốc tế và trong nước:

Các công trình nghiên cứu trên thế giới

Tác giả hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế theo ba nhóm nội dung chính:

  • Nhóm nghiên cứu về lý luận cơ bản của kế toán quản trị: Các nghiên cứu của Ronald W. Hilton, Anthony A. Atkinson và các học giả trường phái quản trị phương Tây đã xác lập nền tảng lý thuyết, chức năng, vai trò và các công cụ phục vụ việc ra quyết định điều hành doanh nghiệp.
  • Nhóm nghiên cứu về kỹ thuật kế toán quản trị chi phí:
    • Tại Hoa Kỳ và Châu Âu: Naughton - Travers (2001) làm rõ kỹ thuật kế toán chi phí theo hoạt động (ABC); John Blake và cộng sự (2008) phân tích ba phương pháp xây dựng chi phí định mức gồm phương pháp kỹ thuật, phân tích dữ liệu lịch sử và phương pháp điều chỉnh; Krumwiede (2009) nghiên cứu các mô hình phân bổ chi phí sản xuất chung và tổ chức trung tâm chi phí trong doanh nghiệp Đức.
    • Tại Châu Á (trường phái Nhật Bản): Yoshikawa Takeo và cộng sự, Gagne và cộng sự (1993), Howell và cộng sự (1992), Akira Nishimura (2000) nghiên cứu các kỹ thuật kế toán chi phí mục tiêu (Target Costing) và chi phí Kaizen (Kaizen Costing), hướng tới việc cắt giảm chi phí liên tục ngay từ khâu lập kế hoạch và thiết kế quy trình.
  • Nhóm nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng và mô hình tổ chức kế toán quản trị: Jonas Gerdin (2005) khảo sát 126 doanh nghiệp sản xuất và xác định cấu trúc bộ máy quản lý cùng sự phối hợp liên phòng ban là các nhân tố nội bộ tác động trực tiếp đến thiết kế kế toán quản trị; Michèle Pomberg và cộng sự (2012) khảo sát 53 bệnh viện tại Việt Nam để đánh giá khả năng áp dụng kỹ thuật ABC, JIT; Akira Nishimura (2003, 2004) phân chia lịch sử phát triển kế toán quản trị qua bốn giai đoạn (sơ khai, truyền thống, định lượng, tổng hợp) và xếp mức độ ứng dụng tại Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển tiếp từ sơ khai sang truyền thống.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu mang tính định hướng chung: Phạm Văn Dược (1997), Trần Văn Dung (2002), Lê Đức Toàn (2002) đã đặt nền móng lý luận về tổ chức bộ máy kế toán quản trị kết hợp kế toán tài chính, phân loại chi phí và phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận trong doanh nghiệp sản xuất Việt Nam.
  • Nghiên cứu theo loại hình doanh nghiệp cụ thể: Nguyễn Văn Bảo (2002) nghiên cứu doanh nghiệp xây dựng nhà nước; Nguyễn Thanh Quý (2004) nghiên cứu ngành bưu chính viễn thông; Lưu Thị Hằng Nga (2004) nghiên cứu doanh nghiệp dầu khí; Hoàng Văn Tưởng (2010) tiếp cận theo chức năng thông tin và quá trình công việc trong ngành xây lắp; cùng các nghiên cứu ngành giống cây trồng (Nguyễn Quốc Thắng, 2010), vận tải biển (Đỗ Thị Mai Thơm, 2012), xi măng (Trần Thị Thu Hường, 2014), công ty nhựa niêm yết (Nguyễn Thị Mai Anh, 2014), mía đường (Lê Thị Minh Huệ, 2014), và xây dựng giao thông (Nguyễn Thị La Soa, 2016).
  • Nghiên cứu trong ngành than:
    • Về công tác khoán quản trị chi phí: Các công trình của Đặng Huy Thái và cộng sự (2008, 2013) tại Công ty Than Hà Lầm; Nguyễn Thái Hưng (2008) tại Công ty Than Thống Nhất; Nguyễn Duy Lạc và cộng sự (2014) tại Công ty Than Hà Tu đã làm rõ cơ chế quản trị chi phí khoán phân xưởng nhưng chưa gắn kết toàn diện với hệ thống hạch toán kế toán quản trị.
    • Về kế toán quản trị: Nguyễn Thị Bích Phượng (2005) nghiên cứu bước đầu trong các mỏ than; Trần Văn Hợi nghiên cứu kế toán chi phí tiếp cận theo hướng kế toán tài chính (đề xuất tài khoản cấp 1 như TK 353, TK 443); Phạm Thị Hồng Hạnh tập trung vào kỹ thuật tính giá thành sản phẩm.

Vị trí và khoảng trống giải quyết của luận án

Tác giả định vị luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu về mặt tổ chức hệ thống kế toán quản trị chi phí đặt trong mối quan hệ hữu cơ với cơ chế giao khoán chi phí theo đơn giá công đoạn tổng hợp tại các công ty cổ phần khai thác than thuộc TKV sau giai đoạn tái cơ cấu.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Bản chất và nội dung kế toán quản trị chi phí: Tác giả xác định kế toán quản trị chi phí là một phân hệ của hệ thống kế toán doanh nghiệp, thực hiện chức năng thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin chi phí phục vụ trực tiếp cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định quản trị. Khung nội dung chuẩn gồm bốn bước:
    1. Phối hợp xây dựng hệ thống mức chi phí;
    2. Tổ chức thu nhận thông tin chi phí;
    3. Tổ chức sản xuất (xử lý, tổng hợp, tính giá thành) thông tin chi phí;
    4. Tổ chức cung cấp thông tin chi phí qua hệ thống báo cáo quản trị.
  • Khái niệm tổ chức kế toán quản trị chi phí: Là hoạt động sắp xếp, bố trí nhân sự (tổ chức bộ máy) và vận dụng các phương pháp khoa học nhằm thực hiện bốn nội dung trên một cách có hệ thống.
  • Nguyên tắc tổ chức: Gồm sáu nguyên tắc: Khả thi, Hiệu quả, Trọng yếu, Khách quan, Tính mở, và Kết hợp hài hòa với kế toán tài chính.
  • Mô hình bộ máy: Căn cứ Thông tư 53/2006/TT-BTC, gồm ba mô hình: Độc lập, Kết hợp, và Hỗn hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng hướng tiếp cận kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả:

Phương pháp thu thập dữ liệu
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp lý của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Tập đoàn TKV; số liệu sơ cấp từ phiếu điều tra gửi tới 19 trên tổng số 20 doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV (tỷ lệ 95%), các đợt quan sát thực tế và các cuộc phỏng vấn sâu với ban giám đốc, cán bộ phòng kỹ thuật, cơ điện, kế hoạch, điều hành sản xuất và nhân viên kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan công trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của luận án

Chương 1 khái quát lịch sử nghiên cứu kế toán quản trị trên thế giới và tại Việt Nam, phân loại các luồng tài liệu học thuật theo từng nhóm chủ đề. Tác giả chỉ ra rằng phần lớn nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tiếp cận kế toán quản trị từ góc nhìn kỹ thuật của kế toán tài chính hoặc đề xuất các mô hình chung chưa tương thích với quy trình công nghệ khai thác mỏ.

Chương này cũng thuyết minh chi tiết phương pháp luận nghiên cứu, quy trình thiết kế hai bộ phiếu điều tra (Phụ lục 1A và 1B), phương pháp chọn mẫu khảo sát (19/20 doanh nghiệp mỏ than) và các kỹ thuật phỏng vấn sâu đối với các nhóm đối tượng quản trị và chuyên môn.

Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2 hoàn thiện khung lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tập trung vào:

  • Nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhóm nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, cơ chế quản lý của tổng công ty/tập đoàn, tiến bộ công nghệ, quy trình sản xuất) và nhóm nhân tố chủ quan (nhận thức của nhà quản trị, năng lực của nhân viên kế toán, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin).
  • Mô hình tổ chức bộ máy: Phân tích ưu - nhược điểm của ba mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo Thông tư số 53/2006/TT-BTC: mô hình độc lập (chuyên môn hóa cao nhưng tăng biên chế, trùng lặp khối lượng công việc), mô hình kết hợp (gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí nhưng đòi hỏi nhân viên kiêm nhiệm có trình độ cao), và mô hình hỗn hợp.
  • Tiêu thức nhận diện và phân loại chi phí: Phân loại theo chức năng hoạt động (chi phí sản xuất: NVLTT, NCTT, SXC; chi phí ngoài sản xuất: bán hàng, QLDN) và theo cách ứng xử chi phí (biến phí tỷ lệ, biến phí cấp bậc; định phí tùy ý, định phí bắt buộc; chi phí hỗn hợp).
Tiêu thức phân loại Khoản mục cụ thể theo lý thuyết kế toán quản trị
Theo chức năng hoạt động - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
- Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)
- Chi phí sản xuất chung (SXC)
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN)
Theo cách ứng xử chi phí - Biến phí (Biến phí tỷ lệ, Biến phí cấp bậc)
- Định phí (Định phí tùy ý, Định phí bắt buộc)
- Chi phí hỗn hợp
Theo thẩm quyền kiểm soát - Chi phí kiểm soát được
- Chi phí không kiểm soát được
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp kinh nghiệm tổ chức kế toán quản trị chi phí của các tập đoàn sản xuất tại Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản và rút ra bài học áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động sản xuất, quản trị chi phí và kế toán quản trị tại TKV, các công ty than vùng Quảng Ninh và điển hình là Công ty Cổ phần Than Cao Sơn trong giai đoạn 2010–2014:

  • Đặc điểm khai thác và cơ cấu chi phí: Quy trình công nghệ khai thác than lộ thiên gồm các công đoạn: bóc đất đá, khoan nổ mìn, xúc bốc, vận tải đất đá/than, sàng tuyển và tiêu thụ. Biến động giá thành đơn vị $1\text{ m}^3$ đất đá bóc và $1\text{ tấn}$ than nguyên khai có xu hướng tăng qua các năm.
  • Thực trạng quản trị khoán chi phí: TKV áp dụng quy chế giao khoán chi phí theo đơn giá công đoạn tổng hợp. Tuy nhiên, việc nghiệm thu, quyết toán chi phí thực tế chủ yếu thực hiện vào cuối năm; công tác kiểm tra, giám sát trong kỳ còn mang tính đối phó.
  • Thực trạng tổ chức kế toán chi phí:
    • Bộ máy kế toán: Các doanh nghiệp áp dụng mô hình kế toán tài chính thuần túy, chưa có bộ phận hay chức danh chuyên trách kế toán quản trị.
    • Thu nhận và nhận diện chi phí: Việc thu nhận chi phí chỉ dừng lại ở các yếu tố chi phí theo chuẩn mực kế toán tài chính, chưa tách biệt biến phí và định phí, chưa nhận diện chi phí theo thẩm quyền kiểm soát của từng trung tâm trách nhiệm (công trường, phân xưởng).
    • Xử lý và tính giá thành: Chưa phân bổ chính xác định phí sản xuất chung theo mức độ hoạt động thực tế; dữ liệu chi phí phụ tùng vật tư chỉ được quyết toán theo quý nên phản ánh giá thành công đoạn bị chậm trễ.
    • Cung cấp thông tin: Báo cáo chi phí phục vụ điều hành nội bộ chưa đa dạng, chưa có hệ thống báo cáo phân tích biến động chi phí giữa định mức giao khoán và thực tế phát sinh theo kỳ ngắn hạn (tháng, tuần).

Chương 4: Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, áp dụng cho Công ty Cổ phần Than Cao Sơn

Dựa trên định hướng phát triển ngành Than đến năm 2030, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cho các công ty than và áp dụng mẫu tại Công ty Cổ phần Than Cao Sơn:

  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy: Lựa chọn và thiết kế mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị tại các công ty khai thác than thành viên. Bố trí nhân sự kế toán chi phí vừa thực hiện hạch toán tài chính vừa đảm nhiệm lập dự toán, thu nhận và phân tích chi phí quản trị theo từng công đoạn sản xuất.
  • Hoàn thiện thu nhận và phân loại chi phí: Thiết lập hệ thống mã hóa và phân loại chi phí theo cách ứng xử (tách riêng biến phí và định phí cho từng công đoạn: bóc đất, khai thác than, vận tải) và theo trung tâm trách nhiệm. Cải tiến chứng từ kế toán ban đầu để thu nhận dữ liệu định mức vật tư, nhiên liệu theo từng ca làm việc và từng thiết bị (như máy xúc PC1250SP-8R).
  • Hoàn thiện quy trình tính giá thành công đoạn: Kết hợp quy trình kế toán tài chính và kế toán quản trị trong việc tập hợp chi phí và tính giá thành các công đoạn sản xuất; hoàn thiện phương pháp phân bổ định phí sản xuất chung vào giá thành công đoạn dựa trên công suất hoạt động thực tế.
  • Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí: Thiết kế hệ thống biểu mẫu báo cáo chi phí nội bộ phục vụ phân tích biến động, đánh giá hiệu quả khoán chi phí theo phân xưởng và truyền tải thông tin qua hạ tầng mạng nội bộ.
  • Điều kiện thực hiện: Luận án nêu rõ các yêu cầu về phía Tập đoàn TKV (hoàn thiện cơ chế giao khoán nội bộ, ban hành sổ tay hướng dẫn kế toán quản trị mỏ than) và phía doanh nghiệp mỏ (nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, đầu tư hệ thống phần mềm kế toán quản trị tích hợp).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất, tiếp cận theo chu trình bốn giai đoạn: phối hợp xây dựng định mức, thu nhận thông tin, sản xuất (xử lý/tính giá thành) thông tin và cung cấp thông tin chi phí.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và xác định các nguyên tắc, tiêu thức tổ chức kế toán quản trị chi phí phù hợp với điều kiện chuyển đổi mô hình quản lý của doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Làm rõ các nhân tố đặc thù ảnh hưởng đến công tác kế toán quản trị chi phí trong ngành khai thác than, đặc biệt là cơ chế giao khoán chi phí theo giá thành công đoạn tổng hợp của TKV.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác thu nhận, xử lý và báo cáo chi phí tại 19 doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến sự thiếu hụt thông tin kế toán quản trị phục vụ điều hành.
  • Xây dựng giải pháp tổ chức bộ máy kế toán kết hợp, hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản phân tích, phương pháp phân bổ định phí sản xuất chung và mẫu biểu báo cáo chi phí quản trị áp dụng cụ thể tại Công ty Cổ phần Than Cao Sơn, đồng thời có khả năng mở rộng ứng dụng cho các đơn vị khai thác mỏ khác trong toàn Tập đoàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế chuyên sâu của luận án tập trung chủ yếu vào khối các doanh nghiệp khai thác than lộ thiên vùng Quảng Ninh (điển hình là Công ty Cổ phần Than Cao Sơn); khối doanh nghiệp khai thác than hầm lò và Tổng Công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc chưa được khảo sát sâu do điều kiện tái cơ cấu tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí cho loại hình doanh nghiệp khai thác than hầm lò với các đặc thù về chi phí đào lò, thông gió, thoát nước; nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin kế toán quản trị tích hợp trên nền tảng phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong toàn Tập đoàn TKV.

Giá trị tham khảo

  • Đối với doanh nghiệp khai thác than và Tập đoàn TKV: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế để tái cấu trúc bộ máy kế toán, hoàn thiện quy chế khoán chi phí nội bộ và xây dựng hệ thống báo cáo kiểm soát chi phí từng công đoạn mỏ.
  • Đối với giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo về việc vận dụng lý thuyết kế toán quản trị chi phí vào ngành công nghiệp khai khoáng đặc thù tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lại lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị cho các doanh nghiệp khai thác than?
Luận án chỉ ra rằng mô hình kết hợp phù hợp với quy mô tổ chức, trình độ nhân sự kế toán hiện tại và khả năng chi trả của các công ty than cổ phần. Mô hình này giúp bộ máy gọn nhẹ, tránh trùng lặp dữ liệu thu thập ban đầu giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, đồng thời tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp.

2. Quản trị chi phí tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV có đặc trưng cốt lõi nào?
Đặc trưng cốt lõi là công tác quản trị chi phí được vận hành dựa trên cơ chế giao khoán chi phí theo giá thành công đoạn tổng hợp (khoan nổ mìn, bóc đất đá, xúc bốc, vận tải, sàng tuyển) từ cấp Tập đoàn xuống công ty thành viên và từ công ty giao cho các công trường, phân xưởng.

3. Vì sao việc phân loại chi phí thành biến phí và định phí lại quan trọng đối với Công ty Cổ phần Than Cao Sơn?
Việc tách biệt biến phí và định phí giúp doanh nghiệp xác định chính xác hành vi chi phí theo khối lượng đất đá bóc và than khai thác. Biến phí phục vụ việc xây dựng định mức trên mỗi đơn vị sản phẩm/công đoạn, còn định phí phục vụ việc lập dự toán chi phí cố định và kiểm soát chi phí sản xuất chung theo từng mức công suất hoạt động.

4. Dữ liệu thực tế của luận án được thu thập từ những nguồn nào?
Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thống kê giai đoạn 2010–2014 của Tập đoàn TKV; khảo sát bằng phiếu điều tra tại 19/20 doanh nghiệp mỏ than; quan sát thực tế quy trình hạch toán; và phỏng vấn sâu tại bốn công ty: Than Cao Sơn, Than Núi Béo, Than Cọc Sáu, và Than Hà Tu.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Bích Phượng đã hoàn thiện khung lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất, gắn kết chặt chẽ với phương thức quản trị giao khoán chi phí công đoạn đặc thù của ngành khai thác than Việt Nam. Thông qua phân tích thực trạng tại 19 doanh nghiệp mỏ thuộc TKV giai đoạn 2010–2014, nghiên cứu đã nhận diện các điểm nghẽn trong công tác thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin chi phí. Hệ thống giải pháp đề xuất về mô hình bộ máy kế toán kết hợp, phương pháp phân loại chi phí, quy trình tính giá thành công đoạn và biểu mẫu báo cáo quản trị áp dụng cho Công ty Cổ phần Than Cao Sơn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cho ngành khai thác mỏ.