Tính sáng tạo của sinh viên trường Đại học Hà Nội: Nghiên cứu và phân tích

Khám phá luận văn thạc sĩ về tính sáng tạo của sinh viên trường Đại học Hà Nội, phân tích và đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến sự sáng tạo.

Chuyên ngành

Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2013

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

0.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

0.6. Giả thuyết khoa học

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.8. Đóng góp của luận văn

0.9. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.2. Nghiên cứu về sáng tạo trên thế giới

1.3. Nghiên cứu về sáng tạo, tính sáng tạo ở Việt Nam

1.4. Các khái niệm cơ bản

1.4.1. Khái niệm sáng tạo

1.4.2. Khái niệm tính sáng tạo

1.4.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tính sáng tạo

1.5. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tổ chức nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu

2.2.2. Phương pháp chuyên gia

2.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

2.2.4. Phương pháp trắc nghiệm

2.2.5. Phương pháp phỏng vấn sâu

2.2.6. Phương pháp thống kê toán học

2.3. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÍNH SÁNG TẠO CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI

3.1. Thành tố thứ nhất: Kỹ năng lĩnh vực phù hợp

3.2. Thành tố thứ hai: Kỹ năng sáng tạo phù hợp

3.3. Động cơ nội sinh

3.4. Kết quả tính sáng tạo đo bằng Trắc nghiệm TST

3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính sáng tạo của sinh viên

3.6. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

0.10. Đối với nhà trường

0.11. Đối với giảng viên

0.12. Đối với sinh viên

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tính sáng tạo của sinh viên Đại học Hà Nội

Tính sáng tạo là một yếu tố quan trọng trong quá trình học tập và phát triển của sinh viên. Tại Đại học Hà Nội, việc nghiên cứu về tính sáng tạo trong giáo dục đang ngày càng được chú trọng. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về khả năng sáng tạo của sinh viên mà còn đề xuất các phương pháp giáo dục hiệu quả nhằm phát huy tối đa tiềm năng sáng tạo của họ. Theo nghiên cứu của Vương Thị Thu Hằng (2013), tính sáng tạo của sinh viên được hình thành từ nhiều yếu tố, bao gồm kỹ năng lĩnh vực phù hợp, động cơ nội sinh và môi trường học tập.

1.1. Khái niệm về tính sáng tạo trong giáo dục

Tính sáng tạo trong giáo dục được hiểu là khả năng phát sinh ra những ý tưởng mới, giải pháp độc đáo trong quá trình học tập. Điều này không chỉ giúp sinh viên giải quyết vấn đề mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng làm việc nhóm.

1.2. Vai trò của tính sáng tạo đối với sinh viên

Tính sáng tạo đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách và phát triển kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên. Nó giúp sinh viên tự tin hơn trong việc thể hiện ý tưởng và giải quyết các vấn đề phức tạp trong học tập và cuộc sống.

II. Vấn đề và thách thức trong phát triển tính sáng tạo của sinh viên

Mặc dù tính sáng tạo được coi là một yếu tố quan trọng, nhưng việc phát triển nó trong môi trường học tập hiện nay vẫn gặp nhiều thách thức. Nhiều sinh viên vẫn chưa có cơ hội để thể hiện và phát triển khả năng sáng tạo của mình. Theo nghiên cứu, môi trường học tập truyền thống thường không khuyến khích sự sáng tạo, dẫn đến việc sinh viên thiếu tự tin trong việc đưa ra ý tưởng mới.

2.1. Môi trường học tập và ảnh hưởng đến tính sáng tạo

Môi trường học tập có ảnh hưởng lớn đến khả năng sáng tạo của sinh viên. Một môi trường khuyến khích sự tự do tư tưởng và trao đổi ý tưởng sẽ giúp sinh viên phát huy tối đa khả năng sáng tạo của mình.

2.2. Thiếu sự hỗ trợ từ giảng viên

Nhiều giảng viên chưa có phương pháp giảng dạy phù hợp để khuyến khích tính sáng tạo của sinh viên. Việc thiếu sự hỗ trợ và hướng dẫn từ giảng viên có thể làm giảm động lực sáng tạo của sinh viên.

III. Phương pháp phát triển tính sáng tạo cho sinh viên Đại học Hà Nội

Để phát triển tính sáng tạo của sinh viên, cần áp dụng các phương pháp giáo dục hiện đại và hiệu quả. Các phương pháp này không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng sáng tạo mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực. Một số phương pháp có thể được áp dụng bao gồm: học tập dựa trên dự án, phương pháp thảo luận nhóm và các hoạt động ngoại khóa.

3.1. Học tập dựa trên dự án

Học tập dựa trên dự án là một phương pháp hiệu quả giúp sinh viên phát triển khả năng sáng tạo. Phương pháp này khuyến khích sinh viên làm việc nhóm, giải quyết vấn đề thực tế và áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

3.2. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa

Các hoạt động ngoại khóa như hội thảo, cuộc thi sáng tạo và các câu lạc bộ nghệ thuật giúp sinh viên có cơ hội thể hiện khả năng sáng tạo của mình. Những hoạt động này không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mà còn tạo ra môi trường giao lưu, học hỏi lẫn nhau.

IV. Kết quả nghiên cứu về tính sáng tạo của sinh viên

Nghiên cứu về tính sáng tạo của sinh viên Đại học Hà Nội cho thấy rằng có sự khác biệt rõ rệt giữa các sinh viên trong khả năng sáng tạo. Kết quả từ các bài trắc nghiệm cho thấy rằng những sinh viên có động cơ nội sinh cao thường có khả năng sáng tạo tốt hơn. Điều này cho thấy rằng việc khuyến khích động cơ nội sinh là rất quan trọng trong việc phát triển tính sáng tạo.

4.1. Đánh giá mức độ sáng tạo của sinh viên

Mức độ sáng tạo của sinh viên được đánh giá thông qua các bài trắc nghiệm và khảo sát. Kết quả cho thấy rằng sinh viên có khả năng sáng tạo cao thường có kỹ năng lĩnh vực phù hợp và động cơ nội sinh mạnh mẽ.

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính sáng tạo

Nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố như môi trường học tập, sự hỗ trợ từ giảng viên và động cơ nội sinh có ảnh hưởng lớn đến tính sáng tạo của sinh viên. Việc tạo ra một môi trường học tập tích cực và khuyến khích sẽ giúp sinh viên phát huy tối đa khả năng sáng tạo của mình.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho tính sáng tạo

Tính sáng tạo của sinh viên Đại học Hà Nội cần được chú trọng hơn trong quá trình giáo dục. Việc phát triển tính sáng tạo không chỉ giúp sinh viên nâng cao khả năng học tập mà còn chuẩn bị cho họ những kỹ năng cần thiết trong công việc tương lai. Cần có những chính sách và phương pháp giáo dục phù hợp để khuyến khích và phát huy tính sáng tạo của sinh viên.

5.1. Đề xuất chính sách giáo dục

Cần có những chính sách giáo dục rõ ràng nhằm khuyến khích tính sáng tạo trong giảng dạy. Các trường đại học nên tổ chức các chương trình đào tạo cho giảng viên về phương pháp giảng dạy sáng tạo.

5.2. Tương lai của tính sáng tạo trong giáo dục

Tương lai của tính sáng tạo trong giáo dục phụ thuộc vào việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và tạo ra môi trường học tập tích cực. Việc này sẽ giúp sinh viên phát triển toàn diện và chuẩn bị tốt cho những thách thức trong tương lai.

19/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài Chƣơng 2: Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu Trong luận văn có 12 bảng, 08 biểu đồ và 01 sơ đồ. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1. Nghiên cứu về sáng tạo trên thế giới Hiện nay, nghiên cứu về khả năng sáng tạo của con ngƣời đang ngày càng đƣợc các học giả quan tâm trên nhiều lĩnh vực không chỉ đƣợc nghiên cứu trong ngành Tâm lý học mà nó còn đƣợc nghiên cứu trong nhiều ngành khoa học khác nữa. Quan điểm của các nhà khoa học trƣớc đây thƣờng gắn sáng tạo với thiên tài, tài năng trong trong các lĩnh vực khoa học, nghệ thuật.

Vì vậy, họ chỉ tập trung mô tả, giải thích mà không đi sâu vào nghiên cứu bản chất và quy luật của hoạt động sáng tạo. Cũng từ quan điểm đó mà trƣớc đây nguồn duy nhất để nghiên cứu vấn đề sáng tạo là các tiểu sử, hồi ký, các tác phẩm văn học, nghệ thuật của các danh nhân, nghệ sĩ, nhà văn, nhà phát minh nhƣ: Leonadovanhxi, Vangogh, Moza, Newton. Quan điểm này đã làm hẹp đi phạm vi nghiên cứu của các nhà khoa học, làm hạn chế khả năng thu thập số liệu nghiên cứu bởi vì chỉ mô tả. Trong khi đó, chúng ta đều biết khả năng sáng tạo hay hoạt động sáng tạo không chỉ có ở những thiên tài mà còn tiềm ẩn trong mỗi cá nhân.

Tổng hợp các công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý học trên thế giới, có thể tiếp cận nghiên cứu sáng tạo theo bảy xu hƣớng chính, đó là [15, tr 35]: (1) Tiếp cận thần bí (2) Tiếp cận thực dụng (3) Tiếp cận động lực tâm lý (4) Tiếp cận trắc đạc tâm lý (5) Tiếp cận nhận thức (6) Tiếp cận xã hội – nhân cách (7) Tiếp cận hội tụ 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Với bảy xu hƣớng tiếp cận này có thể thấy có nhiều góc độ khác nhau để nghiên cứu về sáng tạo. Cách tiếp cận thần bí cho ta thấy sáng tạo giống nhƣ một phạm trù vô cùng bí ẩn mà thần thánh ban tặng cho con ngƣời, tiếp cận thần bí đã làm cho kết quả nghiên cứu khoa học càng trở nên khó tiếp cận và khó tin tƣởng. Ngày nay, cách tiếp cận này không còn phổ biến trong khoa học. Cách tiếp cận động lực tâm lý lại dựa trên sự tồn tại căng thẳng giữa ý thức và khát vọng vô thức.

Freud cho rằng các nhà văn nghệ sĩ tạo ra tác phẩm sáng tạo nhƣ là cách để biểu đạt những mong muốn vô thức dƣới dạng công chúng chấp nhận đƣợc. Còn Kubie lại cho rằng, nguồn gốc thực sự của sáng tạo nằm ở tiềm thức – tiềm thức nằm giữa ý thức và vô thức. Cách tiếp cận này cho ta gợi mở về bản chất sáng tạo nhƣng lại không thể đo đạc đƣợc các cấu thành mà lý thuyết này đƣa ra. Cách tiếp cận thực dụng lại dành nhiều thời gian cho việc phát triển sáng tạo mà ít quan tâm đến bản chất của sáng tạo.

Bằng cách tiếp cận này, Edward De Bono đã đƣa ra phƣơng pháp tƣ duy theo 6 chiếc mũ tƣ duy để khuyến khích sáng tạo; hay Osborn phát triển kỹ thuật công não để khuyến khích mọi ngƣời giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. Có thể thấy, trong cách tiếp cận này thiếu những cơ sở khoa học và những cách đánh giá thực chứng đủ tin cậy. Tiếp cận trắc đạc tâm lý: là hƣớng tiếp cận sử dụng các trắc nghiệm để đo tính sáng tạo. Tiêu biểu cho hƣớng tiếp cận này là Guilford – ngƣời đề xuất “tƣ duy phân kỳ” trở thành công cụ chính để đo tƣ duy sáng tạo.

Năm 1974 Torrance đã xây dựng Trắc nghiệm tƣ duy sáng tạo Torrance (TTCT). Việc sử dụng trắc nghiệm để nghiên cứu sáng tạo đã cũng cấp một công cụ dễ làm, có thể cho điểm khách quan và có thể nghiên cứu trên bất kỳ đối tƣợng nào, tuy nhiên nhiều nhà phê bình đã chỉ ra kết quả đo bằng điểm về sự thành thục, mềm dẻo, độc đáo và chi tiết không bao quát đƣợc nội hàm sáng tạo. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tiếp cận nhận thức: đƣợc sử dụng để nghiên cứu cả chủ thể con ngƣời lẫn mô phỏng tƣ duy sáng tạo trên máy tính. Các tác giả Finke, Ward, Smith, Sternberg, Davidson đã đề xuất mô hình tƣ duy sáng tạo gồm hai giai đoạn: (1) - tạo ý tƣởng, (2) – khai thác ý tƣởng.

Ở giai đoạn tạo ý tƣởng, cá nhân xây dựng dạng thức tâm lý, đƣợc gọi là cấu trúc tiền sáng tạo, nó có các thuộc tính đƣợc sử dụng để xúc tiến phát kiến sáng tạo. Trong giai đoạn khai thác ý tƣởng, các thuộc tính này đƣợc dùng để đi đến ý tƣởng sáng tạo. Hàng loạt các quá trình tâm lý đi vào hai giai đoạn này nhƣ là sự phục hồi, liên tƣởng, tổng hợp, chuyển hóa… Tiếp cận xã hội – nhân cách: cùng với tiếp cận nhận thức, tiếp cận xã hội – nhân cách tập trung vào nghiên cứu nhân cách, động cơ và môi trƣờng văn hóa xã hội nhƣ nguồn gốc của sáng tạo. Các nhà nghiên cứu nhƣ Amabile và Csikszentmihalyi đã đƣa ra đƣợc đặc điểm nhân cách của ngƣời sáng tạo nhƣ khả năng phê phán độc lập, tự tin, bị lôi cuốn bởi tính phức tạp, định hƣớng mỹ học và ƣa mạo hiểm… Nếu nhƣ tiếp cận nhận thức bỏ qua việc xem xét khía cạnh nhân cách và xã hội thì tiếp cận xã hội – nhân cách lại bỏ qua việc nghiên cứu quá trình sáng tạo.

Nhƣ vậy, dù có nghiên cứu tiếp cận theo hƣớng nào cũng chỉ là một chiều và đơn tuyến. Do đó, cách tốt nhất là sử dụng tiếp cận đa ngành trong nghiên cứu sáng tạo. Tiếp cận hội tụ: những nghiên cứu gần đây cho rằng cần phải có nhiều yếu tố giúp cho sáng tạo xuất hiện. Có thể nói tiếp cận hội tụ cho phép xem xét sáng tạo theo các chiều cạnh khác nhau.

Ở cấp độ lý thuyết, Amabile mô tả sáng tạo nhƣ sự hội tụ của động cơ bên trong, những kiến thức và kỹ năng lĩnh vực phù hợp và những kỹ năng sáng tạo phù hợp. Sternberg và Lubart đƣa ra lý thuyết đầu tƣ sáng tạo. Theo lý thuyết này, sáng tạo đòi hỏi phải có sự hội tụ của 6 nguồn lực khác biệt nhƣng liên quan với nhau: năng lực trí tuệ, kiến thức, kiểu tƣ duy, nhân cách, động cơ và môi trƣờng. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhƣ vậy, trong tâm lý học chƣa có nhiều nghiên cứu về sáng tạo so với các chủ đề khác.

Tuy nhiên, bằng những tiếp cận vừa mới đƣợc đề cập ở trên cũng cho thấy một sự đa dạng nhất định. Tổng hợp các cách tiếp cận nghiên cứu sáng tạo, có thể quy về những hƣớng tiếp cận nghiên cứu sáng tạo nhƣ sau: Hướng thứ nhất: tiếp cận nghiên cứu sáng tạo dưới góc độ quá trình Các nhà nghiên cứu sáng tạo đã đi đến thống nhất rằng quá trình sáng tạo bao gồm nhiều bƣớc với sự tham gia của hai loại hiện tƣợng tâm lý: hiện tƣợng lôgic và hiện tƣợng trực giác. Biểu hiện của cả hai hiện tƣợng này rất đa dạng phong phú và ở những ngƣời khác nhau, sản phẩm sáng tạo xuất hiện cũng rất khác nhau. Theo mô hình kinh điển của Wallas (1962), quá trình sáng tạo có thể bao gồm những bƣớc chính sau: (1) Chuẩn bị, (2) Ấp ủ, (3) Thấu hiểu (Lóe sáng), (4) Đánh giá và cụ thể hóa.

Chuẩn bị: Đây là giai đoạn quan trọng chiếm nhiều thời gian và phụ thuộc rất nhiều vào việc chủ thể sáng tạo có tiếp nhận vấn đề một cách nghiêm túc hay không. Việc chuẩn bị bao gồm việc lĩnh hội kho tàng kiến thức về lĩnh vực, tìm hiểu những vấn đề liên quan, kiến thức và kỹ năng về phƣơng pháp. Ấp ủ: ở giai đoạn này các ý tƣởng chƣa xuất hiện mà có thể còn đƣợc nung nấu ở cấp độ dƣới ý thức, sự trăn trở có ý thức về những vấn đề, sự thúc ép về hậu quả vấn đề, những kích thích bởi hứng thú, đam mê và sự cam kết đẩy chuyển hóa sang giai đoạn tiềm thức. Khi ý tƣởng liên kết với nhau, tự thân không có sự điều kiển nào của ý thức, nhƣng bất thần những kết nối xuất hiện, ý tƣởng sáng tạo xuất hiện bất ngờ và bƣớc thấu hiểu bắt đầu.

Lóe sáng: Bƣớc này bắt đầu bằng việc ý tƣởng bất ngờ. Có thể nói sự xuất hiện ý tƣởng này chỉ là kết quả của giai đoạn trƣớc. Nếu không có sự làm 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com việc chăm chỉ trong giai đoạn chuẩn bị và những trăn trở trƣớc đó, không thể có thời điểm ý tƣởng sáng tạo xuất hiện một cách bất ngờ nhƣ vậy. Đánh giá và cụ thể hóa: Khi cá nhân nhận đƣợc ý tƣởng bất ngờ, câu hỏi cần đƣợc giải đáp là liệu ý tƣởng này có giá trị và có đáng theo đuổi hay không.

Đây cũng là lúc các tiêu chuẩn bên trong lĩnh vực và ý kiến chuyên môn là quan trọng nhất. Đánh giá và cụ thể hóa ý tƣởng là giai đoạn chiếm nhiều thời gian nhất và gồm những công việc nặng nhọc nhất. Chấp nhận về cơ bản mô hình quá trình của Wallas và tách 4 bƣớc ra thành 2 bƣớc kiểm tra ý tƣởng và đánh giá ý tƣởng, Amabile (1983) đề xuất mô hình sáng tạo gồm 5 bƣớc: Sự xuất hiện vấn đề (thông qua tác động bên từ bên trong và bên ngoài); Chuẩn bị (thu thập thông tin phù hợp để giải quyết vấn đề); Sản sinh ý tưởng (đƣa ra những phƣớng án có thể cho việc giải quyết vấn đề); Kiểm tra ý tưởng (kiểm tra từng ý tƣởng đã đƣa theo sự phù hợp với vấn đề); Đánh giá sản phẩm (lựa chọn cấu trả lời cho vấn đề). Hogarth(1980) cũng đề xuất quá trình sáng tạo gồm 4 bƣớc: chuẩn bị; đưa ra giải pháp; đánh giá giải pháp; áp dụng giải pháp.

Stein (1967) lại đề xuất xem xét mô hình quá trình sáng tạo chỉ với 3 bƣớc: hình thành giả thuyết; kiểm tra giả thuyết; trao đổi kết quả. Theo Csikszentmihalyi, ông nghiên cứu tính sáng tạo dƣới góc độ quá trình nhƣng nhấn mạnh yếu tố hứng thú, đam mê, nhấn mạnh vai trò của thời gian rảnh rỗi, của yếu tố trực giác. Ông là ngƣời đƣa ra thuật ngữ Dòng sáng tạo - để chỉ dòng chảy dẫn đến kết quả, đến sự phát hiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tính sáng tạo của sinh viên Đại học Hà Nội" khám phá những khía cạnh quan trọng của sự sáng tạo trong môi trường học tập của sinh viên. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về vai trò của tính sáng tạo trong việc phát triển kỹ năng và tư duy của sinh viên, mà còn chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sáng tạo của họ. Bằng cách nắm bắt những thông tin này, độc giả có thể áp dụng vào thực tiễn giáo dục, từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ trí sáng tạo của sinh viên trường đại học sư phạm kỹ thuật vinh, nơi nghiên cứu sâu hơn về sự sáng tạo trong giáo dục kỹ thuật. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ lý luận và phương pháp dạy học giáo dục tiểu học vận dụng thuyết đa trí tuệ trong dạy học tiếng việt lớp 5 cũng cung cấp cái nhìn về cách áp dụng các lý thuyết giáo dục để phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Đánh giá khác biệt giới trong năng lực giải quyết vấn đề của học sinh việt nam trong pisa 2012, tài liệu này giúp bạn hiểu rõ hơn về sự khác biệt trong khả năng sáng tạo giữa các nhóm học sinh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sự sáng tạo trong giáo dục và các yếu tố liên quan.