Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu tính đa dạng của phân bộ ve rầy homoptera auchenorrhyncha và đề xuất một số biện pháp quản lý ở vườn quốc gia cúc phương tỉnh ninh bình

Nghiên cứu tính đa dạng của phân bộ ve rầy homoptera auchenorrhyncha và biện pháp quản lý tại vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

139
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Khái quát chung về các loài của phân bộ ve - rầy

1.2. Tình hình nghiên cứu phân bộ ve - rầy ở trong nước

1.3. Tình hình nghiên cứu ve - rầy ở Vườn quốc gia Cúc Phương

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1. Vị trí địa lý. Lịch sử địa chất và địa hình

2.2. Lịch sử địa chất. Địa hình

2.3. Khí hậu, thủy văn

2.4. Độ ẩm không khí

2.5. Đặc điểm khu hệ động, thực vật

2.6. Điều kiện kinh tế xã hội

2.7. Đánh giá chung về tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

3. CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mục tiêu nghiên cứu

3.1.1. Mục tiêu chung

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.2. Đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu

3.2.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2.3. Thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Nghiên cứu tính đa dạng và đặc điểm thành phần loài ve - rầy

3.3.2. Nghiên cứu về đặc điểm phân bố (theo khu vực, sinh cảnh) của ve - rầy

3.3.3. Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái một số loài của phân bộ ve - rầy tại khu vực nghiên cứu

3.3.4. Đề xuất biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học các loài ve-rầy trong khu vực nghiên cứu

3.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp kế thừa

3.5.2. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

3.5.3. Phương pháp điều tra thực địa

3.5.4. Phương pháp thu thập mẫu vật

3.5.5. Phương pháp xử lý số liệu và bảo quản mẫu

3.5.6. Phương pháp xử lý và bảo quản mẫu

3.5.7. Phương pháp giám định tên khoa học

3.5.8. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tính đa dạng và đặc điểm thành phần loài ve - rầy ở VQG Cúc Phương

4.1.1. Tính đa dạng các loài thuộc phân bộ ve - rầy ở VQG Cúc Phương

4.1.2. Đặc điểm thành phần loài ve - rầy trong VQG Cúc Phương

4.1.3. Đa dạng số loài theo giống

4.1.4. Đa dạng số giống và loài theo họ

4.1.5. Đặc điểm phân bố các loài ve - rầy ở Vườn quốc gia Cúc Phương

4.1.5.1. Đặc điểm phân bố của ve - rầy theo khu vực nghiên cứu
4.1.5.2. Đặc điểm phân bố các loài ve - rầy theo sinh cảnh

4.1.6. Nghiên cứu đặc điểm hình thái của một số họ và loài ve - rầy ở VQG Cúc Phương

4.1.6.1. Đặc điểm hình thái của một số họ thuộc phân bộ Auchenorryncha
4.1.6.2. Đặc điểm một số loài thuộc phân bộ ve - rầy - Auchenorryncha

4.1.7. Đề xuất biện pháp quản lý ĐDSH ở Vườn quốc gia Cúc Phương

4.1.7.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến ĐDSH VQG Cúc Phương
4.1.7.2. Những biện pháp quản lý, bảo vệ

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

5.1. Tài liệu tiếng Việt

5.2. Tài liệu tiếng Anh

Tóm tắt

I. Tổng quan về tính đa dạng ve rầy Auchenorrhyncha tại Vườn Quốc Gia Cúc Phương

Nghiên cứu về tính đa dạng sinh học của phân bộ ve rầy Auchenorrhyncha tại Vườn Quốc Gia Cúc Phương là một chủ đề quan trọng. Vườn Quốc Gia Cúc Phương, với hệ sinh thái phong phú, là nơi sinh sống của nhiều loài ve rầy. Việc tìm hiểu về đa dạng sinh học không chỉ giúp bảo tồn mà còn cung cấp thông tin quý giá cho các nghiên cứu sinh học khác.

1.1. Đặc điểm sinh thái của Vườn Quốc Gia Cúc Phương

Vườn Quốc Gia Cúc Phương nằm ở tỉnh Ninh Bình, có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài ve rầy. Hệ sinh thái đa dạng với nhiều loại cây cối là nơi lý tưởng cho các loài ve rầy sinh sống và phát triển.

1.2. Vai trò của ve rầy trong hệ sinh thái

Ve rầy Auchenorrhyncha đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái. Chúng không chỉ là nguồn thức ăn cho nhiều loài động vật mà còn tham gia vào quá trình thụ phấn cho thực vật. Sự đa dạng của chúng góp phần làm phong phú thêm hệ sinh thái tại Vườn Quốc Gia Cúc Phương.

II. Thách thức trong việc nghiên cứu ve rầy Auchenorrhyncha

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về ve rầy Auchenorrhyncha, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc xác định và phân loại chúng. Việc thiếu tài liệu và thông tin chính xác về các loài ve rầy tại Vườn Quốc Gia Cúc Phương là một trong những vấn đề lớn. Điều này ảnh hưởng đến khả năng bảo tồn và quản lý đa dạng sinh học.

2.1. Thiếu hụt tài liệu nghiên cứu

Nhiều loài ve rầy chưa được mô tả hoặc phân loại chính xác. Việc này dẫn đến khó khăn trong việc xác định số lượng và thành phần loài tại Vườn Quốc Gia Cúc Phương. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để bổ sung thông tin cho các tài liệu hiện có.

2.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng của ve rầy. Sự thay đổi về nhiệt độ và độ ẩm có thể làm thay đổi môi trường sống của chúng, dẫn đến sự suy giảm số lượng và đa dạng loài.

III. Phương pháp nghiên cứu tính đa dạng ve rầy Auchenorrhyncha

Để nghiên cứu tính đa dạng của ve rầy Auchenorrhyncha, các phương pháp điều tra thực địa và phân tích mẫu vật được áp dụng. Việc sử dụng các phương pháp hiện đại giúp thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ hơn về các loài ve rầy tại Vườn Quốc Gia Cúc Phương.

3.1. Phương pháp điều tra thực địa

Phương pháp điều tra thực địa bao gồm việc thu thập mẫu vật tại các khu vực khác nhau trong Vườn Quốc Gia Cúc Phương. Các mẫu vật được phân tích để xác định thành phần loài và tính đa dạng của chúng.

3.2. Phân tích mẫu vật và dữ liệu

Sau khi thu thập, các mẫu vật sẽ được phân tích bằng các phương pháp sinh học phân tử và thống kê. Việc này giúp xác định chính xác các loài ve rầy và đánh giá mức độ đa dạng sinh học của chúng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu về tính đa dạng của ve rầy Auchenorrhyncha tại Vườn Quốc Gia Cúc Phương đã chỉ ra sự phong phú của các loài. Những phát hiện này không chỉ có giá trị khoa học mà còn có thể áp dụng trong công tác bảo tồn và quản lý tài nguyên thiên nhiên.

4.1. Đánh giá đa dạng loài ve rầy

Nghiên cứu đã ghi nhận được nhiều loài ve rầy mới cho khu vực, góp phần làm phong phú thêm danh sách loài tại Vườn Quốc Gia Cúc Phương. Điều này cho thấy sự đa dạng sinh học của khu vực này rất cao.

4.2. Đề xuất biện pháp bảo tồn

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học cho ve rầy Auchenorrhyncha được đề xuất. Việc bảo tồn không chỉ giúp duy trì sự đa dạng của ve rầy mà còn bảo vệ hệ sinh thái tại Vườn Quốc Gia Cúc Phương.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về tính đa dạng ve rầy Auchenorrhyncha tại Vườn Quốc Gia Cúc Phương đã mở ra nhiều hướng đi mới cho các nghiên cứu sinh học. Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị trong việc bảo tồn mà còn cung cấp thông tin quý giá cho các nghiên cứu khác trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu đa dạng sinh học

Nghiên cứu đa dạng sinh học là cần thiết để hiểu rõ hơn về các loài và mối quan hệ của chúng trong hệ sinh thái. Điều này giúp nâng cao nhận thức về bảo tồn và phát triển bền vững.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xác định các loài mới và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sự đa dạng của ve rầy. Việc này sẽ giúp xây dựng các chiến lược bảo tồn hiệu quả hơn.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu tính đa dạng của phân bộ ve rầy homoptera auchenorrhyncha và đề xuất một số biện pháp quản lý ở vườn quốc gia cúc phương tỉnh ninh bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bộ Cánh giống (Cánh đều Homoptera) là một trong những bộ có số lƣợng loài tƣơng đối lớn của lớp côn trùng (Insecta). Chúng bao gồm 2 phân bộ là: phân bộ Rệp (Stenorrhyncha) và phân bộ ve - rầy (Auchenorrhyncha). Ve - rầy sống trên các cây gỗ, cây bụi ở nhiều vùng khác nhau từ rừng núi, tới các hàng cây, vƣờn cây trong khu dân cƣ, kể cả thành phố. Riêng đối các loài Ve sầu thƣờng vào đầu hè khi ve sầu trƣởng thành xuất hiện, con đực phát ra âm thanh để dẫn dụ con cái.

Ấu trùng ve sầu, sống ở dƣới đất và lột xác thành ve sầu trƣởng thành trên thân cây. Từ xa xƣa, con ngƣời đã biết dùng xác ve - vỏ lột của ve sầu làm thuốc chữa bệnh. Các danh y Việt Nam nhƣ Hải Thƣợng Lãn Ông, Tuệ Tĩnh đều ghi chép những phƣơng thức dùng xác vỏ lột của Ve sầu làm vị thuốc chữa một số bệnh nhƣ: mờ mắt, đau đầu, chóng mặt, sởi đậu bị hãm. Năm 1977, trong cuốn sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi có vị thuốc “thuyền thoái” hay vỏ lột xác loài Ve sầu Cryptotympana pustulata Fabricius với tác dụng chữa sốt, chữa kinh giật kinh phong co quắp chân tay của trẻ em, ho cảm mất tiếng, viêm tai giữa [10].

Năm 2003, cuốn “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam” của Viện Dƣợc Liệu có ghi nhận vỏ lột xác của Ve sầu có công dụng chữa sốt, cảm, ho, mất tiếng, viêm tai giữa. Tuy nhiên, việc xác định chính xác thuyền thuế là của loài ve sầu nào thì chƣa đƣợc nghiên cứu. Cho đến nay trên thế giới đã ghi nhận hơn 42.000 loài thuộc 4 liên họ, phân bộ ve-rầy (Auchenorrhyncha). Ở Việt Nam cho đến nay mới chỉ ghi nhận đƣợc khoảng 500 loài, trong khi số lƣợng loài ƣớc tính có mặt ở Việt Nam là hơn 2.

So với một số nhóm côn trùng khác, bộ Cánh giống (Homoptera) còn ít đƣợc nghiên cứu: Số loài phát hiện đƣợc chƣa nhiều; một số loài mới chỉ biết tên khoa học là chủ yếu, các dẫn liệu khoa học cần thiết khác hầu nhƣ chƣa có hoặc còn phân tán, tản mạn… Vƣờn Quốc gia (VQG) Cúc Phƣơng nằm trên địa phận ranh giới 3 khu vực Tây Bắc, châu thổ sông Hồng và Bắc Trung Bộ thuộc ba tỉnh: Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa. VQG Cúc Phƣơng có hệ động, thực vật phong phú đa dạng mang đặc trƣng rừng mƣa nhiệt đới. Trong đó , thế giới côn trùng ở VQG Cúc Phƣơng lại càng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 phong phú. Trong các nghiên cứu về côn trùng ở VQG Cúc Phƣơng nói chung và nghiên cứu về phân bộ ve - rầy nói riêng, cũng đã có một số công bố của các tác giả trong và ngoài nƣớc.

Tuy nhiên, việc nghiên cứu tổng hợp tất cả các họ thuộc phân bộ này thì chƣa có tài liệu nào đề cập. Nhằm mục đích xác định đƣợc thành phần loài và tính đa dạng của phân bô ̣ ve - rầ y (Homoptera: Auchenorrhyncha) từ đó làm cơ sở khoa học đề đề xuất một số biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học chúng ở VQG Cúc Phƣơng, đề tài: “Nghiên cứu tính đa dạng của phân bộ v e-rầ y (Homoptera: Auchenorrhyncha) và đề xuất một số biện pháp quản lý ở Vườn quốc gia Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình” đƣợc thực hiện. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Khái quát chung về các loài của phân bộ ve - rầy Bộ Cánh giống Homoptera gồm hai phân bộ là phân bộ ve-rầy Auchenorrhyncha và phân bộ rệp - Sternorrhyncha.

Mặc dù các loài thuộc phân bộ ve - rầy Auchenorrhyncha có hình thái rất đa dạng, nhƣng chúng đều có các đặc điểm chung sau: (1) Miệng phát sinh từ phía sau của đầu (trái ngƣợc với Heteroptera: phát sinh từ phía trƣớc của đầu và Sternorrhyncha: phát sinh từ khu vực giữa chân trƣớc); (2) râu đầu tƣơng đối ngắn và dựng lên; và (3) cá thể trƣởng thành gồm có 3 đốt bàn chân (trong khi đó tất cả các con trƣởng thành của các loài thuộc phân bộ Sternorrhyncha và một số thuộc phân bộ Heteroptera chỉ có 2 đốt bàn chân) (Kramer, S. Gần nhƣ tất cả các loài thuộc phân bộ ve - rầy Auchenorrhyncha sử dụng miệng để chích hút dịch cây. Ngoài ra, một số loài ăn nấm hoặc rêu. Một số loài là dịch hại cây trồng và gây ra thiệt hại nghiêm trọng thông qua hút nhựa cây, lây truyền tác nhân gây bệnh.

Ngoài các đặc điểm hình thái đƣợc liệt kê ở trên, các loài thuộc phân bộ ve - rầy Auchenorrhyncha có một hệ thống cơ quan phát ra âm thanh để tiếp nhận thông tin, thêm vào đó là nhiều loài có khả năng nhảy rất tốt. Trong số các nhóm loài khác nhau thì ve sầu là một ví dụ điển hình cho việc dùng âm thanh để thông tin, liên lạc giữa cá thể đực với cá thể cái. Cơ quan phát ra âm thanh dạng màng trống đƣợc gọi là tymbals. Các loài thuộc phân bộ ve - rầy Auchenorrhyncha phân bố ở tất cả các vùng địa lý động vật trên thế giới (trừ khu vực Nam Cực).

Đặc biệt chúng phân bố rất nhiều và phong phú ở vùng nhiệt đới. Tất cả các loài thuộc phân bộ ve - rầy đều chích hút nhựa cây, nhiều loài còn là véctơ truyền bệnh cho thực vật. Tình hình nghiên cứu về phân bộ ve - rầy ở trên thế giới Các loài thuộc nhóm ve - rầy Auchenorrhyncha đƣợc chú ý nghiên cứu từ rất sớm. Ngay từ những thập niên cuối thế kỷ XVIII, nhiều loài đã đƣợc Linné (1758) và Fabricius (1794) đặt tên khoa học và những tên này còn đƣợc dùng cho tới nay (Linnaeus, C.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Sang thế kỷ XIX, nhóm này đƣợc chú ý nhiều hơn. Thành phần loài của nhiều nƣớc đã đƣợc các tác giả công bố trên tạp trí khoa học tự nhiên nhƣ công trình của Walker, 1850, 1851 với catalog gồm 3 tập mô tả và ghi nhận vùng phân bố của các loài thuộc họ Cicadidae, Fulgoridae, Membracidae, Cercopidae và Cicadellidae (Walker, F. Từ năm 1946-1968, Metcalf đã công bố liên tục catalogues các họ ve-rầy thuộc bộ Homoptera. Các catalogues này đã tổng hợp đầy đủ các taxa đã đƣợc công bố từ trƣớc đến thời điểm đó (Metcalf, Z.

Theo thông tin trong cơ sở dữ liệu Metcalf (www.edu/specialcollections/ digital/metcalf/index.html) thì phân bộ ve - rầy (Auchenorrhyncha) gồm các nhóm: Ve sầu, Rầy lá, Rầy thân, Ve sầu nhảy (Ve sầu bọt) và Rầy cây. Tổng họ Ve sầu Cicadoidea bao gồm 2 họ, 4 họ phụ, 41 tộc, 413 giống và hơn 2900 loài đƣợc mô tả. Ngoại trừ 2 loài của Australia thuộc họ Tettigarctidae, tất cả các loài Ve sầu hiện có thuộc họ Cicadidae. Các nhà phân loại cho rằng vẫn còn hàng trăm loài chƣa đƣợc phát hiện và mô tả, đặc biệt là các loài ở châu Úc và châu Phi.

Nhóm rầy lá là nhóm côn trùng phổ biến và phong phú nhất trên trái đất. Hiện nay, nhóm này đƣợc xếp vào 2 họ: Myerslopiidae (chỉ có 2 giống) và họ Cicadellidae (họ Rầy xanh) là họ lớn với hơn 22000 loài đƣợc mô tả của 2600 giống, thuộc vào 10 họ côn trùng lớn nhất. Thực sự thì một loạt các họ rầy lá trƣớc đây (bao gồm các họ Eurymelidae, Hylicidae, Ledridae và Ulopidae) nay đƣợc xếp vào trong họ Cicadellidae. Rất nhiều loài rầy lá đƣợc xem là dịch hại cây trồng và là vec-tơ truyền bệnh hại thực vật gây ra những tổn thất vô cùng to lớn cho các cây trồng nông nghiệp.

Nhóm rầy thân tạo lên tổng họ Fulgoroidea rất lớn và đa dạng với 12000 loài thuộc 20 họ đƣợc mô tả (Acanaloniidae, Achilidae, Caliscelidae, Cixiidae (gồm cả họ Achilixiidae), Delphacidae (họ Rầy nâu), Derbidae, Dictyopharidae (họ Rầy đầu dài), Eurybrachidae, Flatidae, Fulgoridae (họ Ve sầu đầu dài), Gengidae, Hypochthonellidae, Issidae, Kinnaridae, Lophopidae, Meenoplidae, Nogodinidae, Ricaniidae (họ Ve sầu bƣớm xám), Tettigometridae, và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các họ có số loài lớn gồm Delphacidae, Derbidae, Cixiidae, Flatidae (họ Ve sầu bƣớm) và họ Fulgoridae. Nhóm ve sầu nhảy (Ve sầu bọt) thuộc tổng họ Cercopoidea có 5 họ là Aphrophoridae (một số tác giả cho là họ phụ của Cercopidae), Cercopidae (Ve sầu bọt), Clastopteridae, Epipygidae, và Machaerotidae (một số tác giả cho là họ phụ của Clastopteridae). Tổng họ này bao gồm khoảng 2500 loài đƣợc mô tả thuộc 330 giống.

Tên thƣờng gọi “Ve sầu bọt” vì ấu trùng của chúng tạo đám bọt bao bọc cơ thể khi chúng sinh trƣởng để ngụy trang với các loài bắt mồi và chống cơ thể bị mất nƣớc. Rầy cây là tên thƣờng gọi của nhóm côn trùng thuộc 3 họ Aetalionidae, Melizoderidae và Membracidae (Ve sầu sừng) với tổng số loài của cả 3 họ đƣợc miêu tả là 3270. Rầy cây đƣợc biết đến do tính đa dạng hình thể và tập tính của chúng. Họ Membracidae là họ Rầy cây lớn nhất (trên 400 giống và 3200 loài), tiếp theo là họ Aetalionidae (6 giống và 42 loài), cuối cùng là họ Melizoderidae (2 giống và 8 loài).

Từ những năm đầu của thế kỷ XX đã bắt đầu có những tập sách chuyên khảo về một số họ thuộc bộ Homoptera của các khu vực địa lý gồm nhiều nƣớc trên thế giới. Các tập sách chuyên khảo đã đƣợc xuất bản đầu tiên phải kể đến là công trình của Distant trong những năm 1906 - 1918 với cuốn “The Faunal of British India” bao gồm 7 tập. Trong đó nhóm ve - rầy Auchenorrhyncha đƣợc tác giả đƣa ra khóa định loại tới giống và mô tả đặc điểm của các loài ghi nhận, chi tiết trong tập 3 và đƣợc bổ sung thêm ở tập 6 và 7 (Distant, W. Tập sách này là một trong những tài liệu quan trọng phục vụ công tác phân loại của các nhà khoa học nghiên cứu về bộ Homoptera.

Bên cạnh những công trình chuyên khảo, trên các tạp chí về côn trùng, kết quả nghiên cứu về phân loại và khu hệ học vẫn tiếp tục đƣợc công bố nhƣ: Ishihara (1956), Esaki và Ito (1954), Delong (1948), Oman (1949), Beirne (1956). Về khu hệ của các họ ve - rầy ở các khu vực khác nhau trên thế giới cũng đã đƣợc nhiều tác giả tiến hành: khu vực nhƣ Nam Phi có các công bố khu hệ ve- rầy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 của Distant, 1899 [49]; ở Trung Mỹ có các công trình nghiên cứu của Fowler, 1896 với tập sách chuyên khảo tập trung vào Homoptera [59]. Riêng ở khu vực Đông Nam Á, ngoài các công trình chuyên khảo của Distant W. nhƣ đã kể trên, khu hệ ve - rầy còn đƣợc các tác giả khác công bố nhƣ: ở Philippin, Malaixia có các công trình của Baker (1914a, 1915a, 1924a, 1927a) [36], [37], [38], [39].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ