Nghiên Cứu Tính Chất Vật Lý Của Hệ Hạt Nano Ferit Spinen NiFe2-xCrxO4

Khám phá tính chất vật lý của hệ hạt nano ferit spinen NiFe2-xCrxO4 chế tạo bằng phương pháp sol gel trong nghiên cứu vật liệu mới.

Chuyên ngành

Khoa Học Vật Liệu

Người đăng

Ẩn danh

2010

81
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU FERIT SPINEN

1.1. Cấu trúc tinh thể của ferit spinen

1.2. Tính chất từ

1.3. Tương tác trao đổi trong ferit spinen

1.4. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của mômen từ tự phát ferit spinen

1.5. Ferit spinen Ni-Cr

1.6. Tài liệu tham khảo

2. CHƯƠNG 2: FERIT SPINEN CÓ KÍCH THƯỚC NANO

2.1. Tính chất từ trong các hạt nano từ

2.2. Lực kháng từ

2.3. Hiện tượng hồi phục siêu thuận từ

2.4. Hạt nano Niken ferit

2.5. Phương pháp tổng hợp hạt nano

2.5.1. Phương pháp nghiền bi

2.5.2. Phương pháp đồng kết tủa

2.5.3. Phương pháp phun-nung

2.5.4. Phương pháp Laze-xung

2.5.5. Phương pháp sol-gel

2.6. Ứng dụng của hạt nano từ

2.7. Tài liệu tham khảo

3. CHƯƠNG 3: CHẾ TẠO MẪU VÀ KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM

3.1. Chế tạo mẫu

3.2. Chuẩn bị hoá chất

3.3. Quy trình tổng hợp

3.4. Các phương pháp khảo sát thực nghiệm

3.4.1. Phương pháp phân tích nhiệt DTA-TGA

3.4.2. Phương pháp kính hiển vi điện tử truyền qua

3.4.3. Phương pháp từ kế mẫu rung

3.5. Tài liệu tham khảo

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả phân tích nhiệt

4.2. Ferit spinen NiFe2O4

4.3. Kết quả nhiễu xạ tia X

4.4. Kết quả đo TEM

4.5. Nghiên cứu tính chất từ

4.5.1. Hệ hạt NiFe2-xCrxO4 (x = 0,3; 0,5; 0,7; 0,9; 1,1; 1,3; 1,5)

4.5.2. Kết quả nhiễu xạ tia X

4.5.3. Kết quả đo TEM

4.5.4. Nghiên cứu tính chất từ

4.5.5. Đường cong từ hoá

4.5.6. Lực kháng từ

4.5.7. Mômen từ phụ thuộc vào nhiệt độ

4.6. Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo

Tài liệu "Nghiên Cứu Tính Chất Vật Lý Của Hệ Hạt Nano Ferit Spinen NiFe2-xCrxO4 Chế Tạo Bằng Phương Pháp Sol-Gel" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các tính chất vật lý của hệ hạt nano ferit, một lĩnh vực đang thu hút sự quan tâm trong nghiên cứu vật liệu. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ quy trình chế tạo bằng phương pháp sol-gel mà còn chỉ ra những ứng dụng tiềm năng của hệ hạt nano này trong công nghệ hiện đại, từ điện tử đến y học. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà các yếu tố như thành phần hóa học và quy trình chế tạo ảnh hưởng đến tính chất vật lý của vật liệu, từ đó mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu và ứng dụng tiếp theo.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hóa học nghiên cứu khả năng hấp thụ tetracycline và ciprofloxacin trên bề mặt graphene oxide bằng phương pháp hóa học tính toán, nơi nghiên cứu về khả năng hấp thụ của vật liệu nano trong lĩnh vực y học. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tổng hợp và nghiên cứu tính chất quang của vật liệu nano lai fe3o4 ag chế tạo bằng phương pháp điện hóa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tính chất quang của vật liệu nano, một khía cạnh quan trọng trong nghiên cứu vật liệu. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học tổng hợp và đánh giá hoạt tính quang hóa và kháng khuẩn của vật liệu nano zno, tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về hoạt tính quang hóa của vật liệu nano, mở rộng thêm kiến thức cho bạn trong lĩnh vực này.

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ VỀ KHOA HOC VẬT LIỆU ------------------------------------------ NGUYỄN LÊ THI TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA HỆ HẠT NANO FERIT SPINEN NiFe2-xCrxO4 CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP SOL-GEL LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC VẬT LIỆU NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYỄN PHÚC DƯƠNG HÀ NỘI-10/2010 Lêi c¶m ¬n §Çu tiªn cho phÐp t«i ®−îc göi lêi c¶m ¬n ch©n thµnh tíi PGS.TS NguyÔn Phóc D−¬ng, thÇy ®· trùc tiÕp h−íng dÉn khoa häc, chØ b¶o tËn t×nh vµ t¹o ®iÒu kiÖn tèt nhÊt gióp t«i trong suèt qu¸ tr×nh nghiªn cøu vµ hoµn thµnh luËn v¨n. §Ó ®¹t ®−îc thµnh c«ng trong häc tËp vµ hoµn thµnh luËn v¨n t«i xin bµy tá lßng biÕt ¬n tíi c¸c thÇy c«, c¸c anh chÞ lµm viÖc t¹i ITIMS, c¶m ¬n c¸c b¹n trong tËp thÓ líp ITIMS kho¸ 2008-2010 ®· chia sÎ, ®éng viªn vµ gióp ®ì t«i trong thêi gian häc tËp. T«i còng xin ®−îc c¶m ¬n tíi Th¹c sÜ §µo ThÞ Thuû NguyÖt, c¸c anh chÞ trong nhãm Tõ – Siªu dÉn viÖn ITIMS ®· khuyÕn khÝch ®éng viªn t¹o ®iÒu kiÖn gióp ®ì t«i trong qu¸ tr×nh thùc nghiÖm vµ hoµn thµnh luËn v¨n. Cuèi cïng, t«i xin bµy tá lßng biÕt ¬n s©u s¾c, t×nh yªu th−¬ng tíi gia ®×nh vµ ng−êi th©n – nguån ®éng viªn quan träng vÒ vËt chÊt vµ tinh thÇn gióp t«i v−ît qua nh÷ng khã kh¨n ®Ó hoµn thµnh kho¸ häc. Hµ Néi, ngµy th¸ng n¨m 2010 Häc viªn NguyÔn Lª Thi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Tính chất của một số ferit spinen 7 Bảng 1.2: Bán kính một số ion 9 Bảng 1.3: Khoảng cách giữa các ion, a là hằng số mạng, u là tham số ôxy 10 Bảng 1.4: Hằng số tương tác trao đổi của một số vật liệu spinen 11 Bảng 1.5: Bảng phân bố các ion và mômen từ của một phân tử 12 Bảng 1.6: Giá trị thực nghiệm và lý thuyết mômen từ bão hoà của một số ferit 13 Bảng 1.7: Nhiệt độ Curie của một số loại ferit 13 Bảng 4.1: Giá trị khảo sát và tính toán khoảng cách mặt phản xạ dhkl 53 Bảng 4. Giá trị d hkl của hệ mẫu 61 Bảng 4.3: Giá trị hằng số mạng của hệ mẫu NiFe2-xCrx O4 61 Bảng 4.4: Giá trị kích thước tinh thể của hệ mẫu NiFe2-xCrxO4 62 Bảng 4.5: Kích thước tinh thể tại nhiệt độ khác nhau xác định ở mặt phản xạ(311) 62 Bảng 4.6: Số liệu từ của hệ NiFe 2-xCrx O4 67 Bảng 4.7: Giá trị Curie của hệ mẫu NiFe 2-xCrxO4 70 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Tế bào mạng của ferit spinen 3 Hình 1. Minh hoạ các hốc bát diện và tứ diện 4 Hình 1. Các vị trí bát diện a) và tứ diện b) 5 Hình 1. Cấu trúc từ của spinen sắt từ và spinen phản sắt từ vị trí 8a(tứ diện), vị trí 16d (bát diện) 9 Hình 1.5: Một vài dạng cấu hình xắp xếp ion trong mạng spinen. Ion A và B là các ion kim loại tương ứng với vị trí tứ diện và bát diện. Vòng tròn lớn là ion ôxy.6: Mômen từ phụ thuộc vào nhiệt độ của ferit spinen, a) dạng Q, b) dạng P, c) dạng N có nhiệt độ bù trừ (TK) 15 Hình 1.7: Sự thay đổi của mômen từ bão hoà vào diện tích bề mặt của NiFe2 O4 16 Hình 1.8: Sự thay đổi của lực kháng từ vào kích thước hạt của NiFe2 O4 tổng hợp bằng phương pháp sol – gel 17 Hình 2.1: Cấu trúc mômen của ferit có kích thước nano 23 Hình 2.2: Sự phụ thuộc của lực kháng từ vào đường kính hạt nano từ 25 Hình 2.3: Tính siêu thuận từ của hạt nano từ Mômen từ hướng theo trục dễ của hạt T < TB Mômen từ hướng theo từ trường ngoài T > T B 26 Hình 2.4: Hàng rào năng lượng giảm bớt khi có từ trường ngoài 29 Hình 2.5: Sơ đồ biểu diễn phương pháp phun-nung 33 Hình 2.6: Sơ đồ thiết bị tổng hợp hạt nano bằng nguồn laze 34 Hình 2. Sơ đồ chế tạo vật liệu nano bằng công nghệ sol-gel 35 Hình 2.8: Cơ chế ghi từ vuông góc a) và ghi từ song song b) 38 Hình 2.9: Ferit spinen ứng dụng làm rađa và vỏ máy bay tàng hình 39 Hình 3. Sơ đồ tổng hợp hệ vật liệu NiFe2-xCrxO4 bằng phương pháp sol-gel 42 Hình 3.2: Thiết bị phân tích nhiệt TA SDT 2960-USA 44 Hình 3.3: Sơ đồ mô tả nguyên lý hoạt động phương pháp nhiễu xạ tia X 44 Hình 3.4: Máy đo nhiễu xạ tia X 45 Hình 3. Giản đồ phân tích nhiệt DTA-TGA của mẫu NiFe1,3 Cr0,7O4 49 Hình 4. Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu NiFe2O4 50 Hình 4.3: Quá trình kết tinh theo tỷ lệ nitrat và acid citric 51 Hình 4.4: Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu NiFe2O4 ủ tại nhiệt độ 700 C trong 0 khoảng thời gian 2giờ 52 Hình 4.5: Ảnh TEM của mẫu NiFe2 O4 ủ tại 7000C trong 2 giờ 53 Hình 4.6: Phân tích thống kê đường kính mẫu NiFe 2O4 theo ảnh TEM 54 Hình 4.7: Phân bố lognormal 54 Hình 4.8: Đường cong từ trễ của hạt nano NiFe2 O4, hai hình ghép nhỏ là đường từ hoá ban đầu và vùng phóng to nhìn rõ lực kháng từ.9: Đường cong từ nhiệt của mẫu NiFe2 O4 56 Hình 4.10: Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu NiFe1,7Cr 0,3O4 ủ tại nhiệt độ 3000 C, 5000C và 7000C trong khoảng thời gian 2 giờ 57 Hình 4.11: Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu NiFe1,5Cr 0,5O4 ủ tại nhiệt độ 3000 C, 5000C và 7000C trong khoảng thời gian 2 giờ 58 Hình 4.12: Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu NiFe1,3Cr 0,7O4 ủ tại nhiệt độ 3000 C, 7000C trong khoảng thời gian 2 giờ 58 Hình 4.13: Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu NiFe1,1Cr 0,9O4 ủ tại nhiệt độ 3000 C, 7000C trong khoảng thời gian 2 giờ 59 Hình 4.14: Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu NiFe0,9Cr 1,1O4 ủ tại nhiệt độ 3000 C,5000C và 7000 C trong khoảng thời gian 2giờ 59 Hình 4.15: Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu NiFe0,5Cr 1,5 O4 ủ tại nhiệt độ 5000C và 7000C trong khoảng thời gian 2 giờ 60 Hình 4.16: Tổng hợp giản đồ nhiễu xạ tia X của hệ mẫu NiFe2-xCrxO 4 ủ tại 60 7000C trong thời gian 2 giờ Hình 4.17: Hằng số mạng phụ thuộc vào nồng độ thay thế 61 Hình 4 .18: Ảnh TEM của mẫu NiFe 0,5Cr1,5 O4 63 Hình 4.19:a) Phân tích thống kê phép đo đường kính mẫu NiFe 0,5Cr1,5 O4 theo 63 ảnh TEM và b) phân bố lognormal.20: Đường từ hoá ban đầu của mẫu NiFe1,7Cr0,3 O 4 64 Hình 4.21: Đường từ hoá ban đầu của mẫu NiFe1,5Cr0,5 O 4 64 Hình 4.22: Đường từ hoá ban đầu của mẫu NiFe1,3Cr0,7 O 4 64 Hình 4.23: Đường từ hoá ban đầu của mẫu NiFe1,1Cr0,9 O 4 64 Hình 4.24: Đường từ hoá ban đầu của mẫu NiFe0,9Cr1,1 O 4 65 Hình 4.25: Đường từ hoá ban đầu của mẫu NiFe0,7Cr1,3 O 4 65 Hình 4.26: Đường từ hoá ban đầu của mẫu NiFe0,5Cr1,5 O 4 65 Hình 4.27: Đường từ hoá ban đầu của hệ mẫu NiFe2-x CrxO 4 65 Hình 4.28: Đường cong từ hoá của mẫu NiFe 1,7 Cr0,3O4 66 Hình 4.29: Đường cong từ hoá của mẫu NiFe 1,5 Cr0,5O4 66 Hình 4.30: Đường cong từ hoá của mẫu NiFe 1,3 Cr0,7O4 66 Hình 4.31: Đường cong từ hoá của mẫu NiFe 1,1 Cr0,9O4 66 Hình 4.32: Đường cong từ hoá của mẫu NiF,0,9 Cr1,1O4 66 Hình 4.33: Đường cong từ hoá của mẫu NiFe 0,7 Cr1,3O4 67 Hình 4.34: Đường cong từ hoá của mẫu NiFe 0,5 Cr1,5O4 67 Hình 4.35: Sự thay đổi mômen từ bão hoà vào nồng độ Cr 68 Hình 4.36: Sự thay đổi lực kháng từ vào nồng độ Cr Hình 4.37: Đường M(T) của mẫu NiFe1,7 Cr 0,3O4 69 Hình 4.38: Đường M(T) của mẫu NiFe1,5 Cr 0,5O4 69 Hình 4.39: Đường M(T) của mẫu NiFe1,3 Cr 0,7O4 69 Hình 4.40: Đường M(T) của mẫu NiFe1,1 Cr 0,9O4 69 Hình 4.41: Đường M(T) của mẫu NiFe0,9 Cr 1,1O4 70 Hình 4.42: Đường M(T) của mẫu NiFe0,7 Cr 1,3O4 70 Hình 4.43: Nhiệt độ Curie phụ thuộc vào nồng độ thay thế ion Cr3+ của hệ 71 NiFe2-x Crx O4 MỤC LỤC MỞ ĐẦU.3 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU FERIT SPINEN . Cấu trúc tinh thể của ferit spinen . Tính chất từ . Tương tác trao đổi trong ferit spinen. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của mômen từ tự phát ferit spinen . Ferit spinen Ni-Cr .15 Tài liệu tham khảo.22 FERIT SPINEN CÓ KÍCH THƯỚC NANO. Tính chất từ trong các hạt nano từ . Lực kháng từ . Hiện tượng hồi phục siêu thuận từ. Hạt nano Niken ferit . Phương pháp tổng hợp hạt nano. Phương pháp nghiền bi . Phương pháp đồng kết tủa.Phương pháp phun- nung . Phương pháp Laze-xung . Phương pháp sol-gel. Ứng dụng của hạt nano từ.38 Tài liệu tham khảo.41 CHẾ TẠO MẪU VÀ KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM . Chế tạo mẫu . Chuẩn bị hoá chất . Quy trình tổng hợp . Các phương pháp khảo sát thực nghiệm. Phương pháp phân tích nhiệt DTA-TGA . Phương pháp kính hiển vi điện tử truyền qua . Phương pháp từ kế mẫu rung.47 Tài liệu tham khảo.49 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . Kết qủa phân tích nhiệt . Ferit spinen NiFe2O 4 . Kết quả nhiễu xạ tia X . Kết quả đo TEM . Nghiên cứu tính chất từ . Hệ hạt NiFe 2-xCrx O4 (x = 0,3; 0,5; 0,7; 0,9; 1,1; 1,3; 1,5) . Kết quả nhiễu xạ tia X . Kết quả đo TEM . Nghiên cứu tính chất từ. Đường cong từ hoá . Lực kháng từ . Mômen từ phụ thuộc vào nhiệt độ .72 Tài liệu tham khảo.73 MỞ ĐẦU Chúng ta đang sống trong một thời đại mà ba cuộc cách mạng công nghệ đang âm thầm diễn ra. Trước nhất, cuộc cách mạng công nghệ thông tin và tin học đã và đang mang lại những thay đổi lớn trong sinh hoạt xã hội. Tiếp đến, cuộc cách mạng vật liệu nano và cách mạng công nghệ sinh học. Vật liệu có cấu trúc nano là một lĩnh vực mới đã và đang được nghiên cứu rất nhiều hiện nay. Song song với sự hiểu biết của con người về lĩnh vực nano, khoa học và công nghệ nano đòi hỏi một kiến thức đa ngành liên quan đến vật liệu có cấu trúc ở kích thước nanomet (một nanomet là một phần tỷ mét), nền tảng của nó qui tụ nhiều ngành bao gồm hoá học, vật lý, sinh học, y sinh học, vật liệu học, điện học, cơ học, toán học, tin học. Vật liệu nano không những làm giàu tri thức khoa học của con người mà còn đem lại cho con người nhiều ứng dụng to lớn góp phần giải quyết bài toán của nhân loại có tính toàn cầu như: y tế, năng lượng, môi trường… Nhiều năm gần đây, với những khả năng to lớn thì vật liệu nano từ đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ