chương 1 - Đã giới thiệu vật liệu WSM và DSM; tính ra được biểu thức hàm sóng và phổ năng lượng của điện tử trong WSM và DSM khi có mặt cả điện trường và từ trường. - Đã phân tích được tổng quan tình hình nghiên cứu về các tính chất vật lý mà luận án tập trung nghiên cứu. Qua đó, nêu ra được những vấn đề đã được giải quyết và chưa được giải quyết. - Đã đưa ra được biểu thức tổng quát của độ dẫn dọc và độ dẫn Hall bằng phương pháp Kubo, độ cảm dọc và độ cảm Hall bằng phương pháp phương trình chuyển động.
- Đã áp dụng phương pháp ma trận mật độ tối thiểu để tính được biểu thức tổng quát của MOAC và RIC. - Đã áp dụng phương pháp nhiễu loạn để tìm ra được biểu thức của MOAC dưới ảnh hưởng của tương tác electron-phonon khi tính đến quá trình hấp thụ hai photon. Chương 2: TÍNH CHẤT TRUYỀN DẪN TỪ CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU BÁN KIM LOẠI TOPO 2. Độ cảm dọc và độ cảm Hall trong bán kim loại Weyl 8 2.
Biểu thức giải tích của độ cảm dọc và độ cảm Hall Dựa vào biểu thức độ cảm tổng quát (1.86), ta thấy rằng để tính độ cảm dọc và độ cảm Hall, ta phải tìm yếu tố ma trận lưỡng cực. Biểu thức tường minh của yếu tố ma trận lưỡng cực theo cả ba phương như sau x y eℏvF nz nz 1 ′ nz nz 1 dn,n′ = pAn′ ,p′ Bn,p δ ′ − p An,p Bn′ ,p′ δ ′ ; (2.8) ∆Eη,η′ −i n ,n+1 i n ,n−1 2πienz Ma nz nz dzn,n′ = (An′ ,p′ An,p − pp′ Bn,p nz Bnn′z,p′ )δn′ ,n. Kết quả tính số và thảo luận 2. Hệ không pha tạp Mật độ electron là ne = 0 và thế hoá học µ nằm trong vùng cấm, phản ứng quang-từ chỉ được thực hiện bởi các dịch chuyển liên vùng.
Hệ pha tạp Bây giờ chúng ta khảo sát trường hợp WSM pha tạp, trong đó ne ̸= 0 và µ nằm trong vùng dẫn. Trong trường hợp này, cả dịch chuyển nội vùng và liên vùng đều khả dĩ. Dịch chuyển nội vùng Trong trường hợp này, thang năng lượng của các đỉnh dịch chuyển nội vùng nhỏ hơn nhiều so với trường hợp dịch chuyển liên vùng. Dịch chuyển liên vùng Trong trường hợp này, nồng độ hạt tải ne càng cao thì bậc mức Landau tham gia vào quá trình dịch chuyển càng lớn.
Phần ảo Phần ảo Phần thực Phần thực Phần ảo Phần ảo Phần ảo Phần ảo Phần thực Phần thực Phần ảo Phần ảo Hình 2.2: Độ cảm [tính theo đơn vị của χ0 ] là một hàm là một hàm của ℏω: (a) χxx , (b) -χyx , (c) χ± , và (d) của ℏω: (a) Im[χ− ] và (b) Im[χzz ] ứng với các giá trị nhiệt χzz. Kết quả thu được khi B = 8 T, ne = 0, T = 0 K, khác nhau khi λ = 50 nm. với các giá trị khác nhau của λ tại T = 0 K. Kết quả thu được tại B = 8 T, ne = 0, Γ = 2 meV, và γ = 0.
9 Phần ảo Phần thực Phần ảo Phần thực Phần ảo Phần thực Phần ảo Phần thực Hình 2.3: Im[χ− ] và Re[χ− ](tính theo đơn vị của χ0 ) do dịch chuyển nội vùng là một hàm của ℏω tại B = 8 T và Γ = 0.2 meV: (a) đối với một số giá trị của T , (b) đối với một số giá trị của ne , (c) đối với một số giá trị của λ, và (d) đối với một số giá trị của γ. Kết quả thu được tại T = 0 K, ne = n0 , λ = 50 nm, và γ = 0.1: Bảng các dịch chuyển nội vùng được phép Ln → Ln+1 và năng lượng tương ứng của chúng (tính theo đơn vị meV) đối với các ne , λ và γ khác nhau từ Hình 2. Độ dẫn Hall và độ dẫn dọc trong bán kim loại Dirac 2. Biểu thức giải tích của độ dẫn Hall và độ dẫn dọc 2.
Biểu thức giải tích của độ dẫn Hall nd (0) (1) σyx = σyx + ∆σyx (1 − ξ 2 ), (2. Biểu thức giải tích của độ dẫn dọc Ni V02 e2 X s σxx = 2 Mn,n I f (1 − fη ).63) 2 2kB T (ℏωc ) hqs Lz η Điện trở dọc và điện trở Hall được tính như sau σxx σyx Rxx = 2 2 , R xy = 2 + σ2 .65) σxx + σyx σxx yx 2. Kết quả tính số và thảo luận Để tính số chúng tôi sử dụng các thông số đặc trưng của bán kim loại Dirac Cd3 As2 và Na3 Bi và được liệt kê trong Bảng 2. 10 Phần ảo Năng lượng (meV) Hình 2.4: (a) Im[χ− ] (tính theo đơn vị của χ0 ) do dịch chuyển liên vùng là một hàm của ℏω đối với các giá trị khác nhau của ne.
(b) Sơ đồ dịch chuyển liên vùng quang học, trong đó các đường chấm chấm hiển thị các thế hóa học tương ứng. Kết quả thu được tại B = 8 T, Γ = 2 meV, T = 0 K, ne = n0 , λ = 50 nm, và γ = 0.0 20 0 100 200 300 15 T HKL 10 5 0 100 150 200 250 300 ÑΩ HmeVL Hình 2.5: (a) Im[χ− ] (tính theo đơn vị của χ0 ) do dịch chuyển liên vùng là một hàm của ℏω đối với các giá trị khác nhau của nhiệt độ. Bản đồ lồng cho thấy ∆f = |f−n − fn+1 | là hàm của nhiệt độ. Kết quả thu được tại B = 8 T, Γ = 2 meV, T = 0 K, ne = n0 , λ = 50 nm, và γ = 0.
Kết luận chương 2 Kết quả chính trong chương này được tóm tắt như sau: 11 Phần ảo Phần ảo Năng lượng (meV) Năng lượng (meV) Hình 2.6: (a) Im[χ− ] (tính theo đơn vị của χ0 ) do dịch Hình 2.7: (a) Im[χ− ] (tính theo đơn vị của χ0 ) do dịch chuyển liên vùng là một hàm của ℏω đối với các giá trị chuyển liên vùng là một hàm của ℏω đối với các giá trị khác nhau của λ. (b) Sơ đồ dịch chuyển liên vùng quang khác nhau của điện trường. (b) Sơ đồ dịch chuyển liên trong đó các đường chấm chấm biểu diễn thế hóa học. vùng quang trong đó các đường chấm chấm biểu diễn thế Kết quả thu được tại B = 8 T, Γ = 2 meV, T = 0 K, hóa học.
Kết quả thu được tại B = 8 T, Γ = 2 meV, ne = n0 , và γ = 0. T = 0 K, λ = 50 nm, và ne = n0 .2: Bảng các thông số mô hình của vật liệu Cd3 As2 và Na3 Bi. Cd3 As2 Na3 Bi M0 (meV) 20.25 - Đã đưa ra được biểu thức giải tích của độ cảm dọc và độ cảm Hall của giếng lượng tử WSM khi được đặt trong một EDMF. Kết quả của độ cảm dọc và độ cảm Hall giúp cho chúng tôi nghiên cứu được phản ứng quang của vật liệu khi có mặt từ trường.
- Chúng tôi đã phân tích một cách chi tiết phản ứng quang dọc và Hall của hệ dưới ảnh hưởng của nhiệt độ, sự thâm nhập của từ trường, mật độ electron và điện trường trong cả trường hợp pha tạp và không pha tạp. Ngoại trừ trường hợp dịch chuyển nội vùng tại T = 0, trong tất cả các trường hợp khác, cả phần thực và phần ảo của độ cảm dọc và độ cảm Hall hiển thị một loạt các đỉnh trong đó chiều cao của đỉnh và khoảng cách giữa các đỉnh giảm khi chỉ số mức Landau tăng. Nhiệt độ cũng 12 Hình 2.8: Sự phụ thuộc vào từ trường của độ dẫn Hall Hình 2.9: Sự phụ thuộc vào từ trường của độ dẫn Hall (theo đơn vị σ0 = 4e2 /(hLz )) trong Cd3 As2 (a), (c) và trong Cd3 As2 (a), (c) và Na3 Bi (b), (d) tại γ = 0.5, ϵΓ = Na3 Bi (b), (d) tại T = 0 K, ne = n0 , và Lz = 100 nm: 0.1, và Lz = 100 nm: (a), (b) ứng với các giá trị khác (a), (b) ứng với các giá trị khác nhau của ϵΓ tại γ = 0.5 và nhau của nhiệt độ tại ne = n0 và (c), (d) ứng với các giá (c), (d) ứng với các giá trị khác nhau của γ tại ϵΓ = 0. trị khác nhau của mật độ hạt mang tại T = 0 K.10: Sự phụ thuộc vào từ trường của độ dẫn dọc Hình 2.11: Sự phụ thuộc vào từ trường của độ dẫn dọc trong Cd3 As2 (a), (c) và Na3 Bi (b), (d) tại ni = 3 × trong Cd3 As2 (a), (c) và Na3 Bi (b), (d) tại ni = 3 × 10−4 n0 , T = 2K, và ne = n0 : (a), (b) ứng với các giá trị 10−4 n0 , γ = 0.5, và Lz = 100 nm: (a), (b) ứng với các giá khác nhau của Lz tại γ = 0.5 và (c), (d) ứng với các giá trị khác nhau của nhiệt độ tại ne = n0 và (c), (d) ứng với trị khác nhau của γ tại Lz = 100 nm.
các giá trị khác nhau của mật độ hạt tải tại T = 2 K. ảnh hưởng đáng kể đến phản ứng quang của hệ. Nhiệt độ tăng sẽ kích thích các dịch chuyển mới mới, hình thành các đỉnh mới trong quang phổ phản ứng quang. Mật độ electron, độ thâm nhập của từ trường và điện trường đều ảnh hưởng rõ rệt đến vị trí của thế hóa học; do đó, sự thay đổi của các tham số này ảnh hưởng mạnh mẽ đến giá trị của năng lượng ngưỡng.
Chúng tôi cũng cung cấp một cách hiệu quả để 13 Hình 2.12: Sự phụ thuộc vào từ trường của điện trở dọc và điện trở Hall trong Cd3 As2 (a) và Na3 Bi (b) tại ni = 3 × 10−4 n0 , γ = 0.5, Lz = 100 nm, ne = n0 , và T = 2 K với R0 = σ0−1. kiểm soát năng lượng ngưỡng và do đó kiểm soát phổ phản ứng quang trong WSM. - Đã đưa ra biểu thức giải tích của độ dẫn dọc và độ dẫn Hall cũng như điện trở dọc và điện trở Hall của vật liệu DSM dưới ảnh hưởng của điện trường và trường Zeeman. - Trong cả Cd3 As2 và Na3 Bi, độ dẫn dọc σxx hiển thị một loạt các đỉnh đặc trưng bởi biên độ có độ lớn nhỏ hơn gần hai lần giá trị tương ứng quan sát được trong độ dẫn Hall σyx.
Khi ϵΓ = 0, độ dẫn Hall có dạng σyx = (4e2 /h)α, trong đó α = (N/4 + 1/2) và N là số nguyên.