ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Trên thế giớ 1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KĨNH TẾXÃ HỘI TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm tự nhiên. Vị trí địa lý và phạm vi ranh gi 2.Vị trí địa lý. Phạm vi ranh giới:. Địa hình địa thế.
Thổ nhưỡng. Khí hậu, thủy văi 2. Tài nguyên rừngs. Diện tích các loại đất đai 2.
Đặc điểm tài nguyên rừng. Đặc điểm kinh tế xã hội L xuất lâm nghiệp. Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của công ty 2. Kết quả sản xuất kinh doanh.
MỤC TIÊU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu 3. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.
Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu ms 3. Đối tượng nghiên cứu 22 3. Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu 22 3.
Đặc điểm cấu trúc rừng tại khu vực. Đặc điểm lớp cây bụi thảm tươi và vật rơi rụng s22 3. Đặc điểm hình thái phẫu diện và một số tính chất hóa học đất dưới án rù 23 qd ớ 23 3. Đặc điểm một số tính chất hóa họcđất dư: tần rừng 23 3.
Đề xuất một số giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên đất tại khu vực nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp. Phương pháp kế thừa số liệt 3.
Phương pháp điều tra hiện trường. Phân tích trong phòng thí nghiệm. Phương pháp nội nghi: PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬ 4.
Đặc điểm cấu trúc rừ ø tại khu vực 4. Cấu trúc tổ thành rừn/ 4. Đường kính ngang ngực: D¡z (cm). Chiều cao vút ngọn (Hụn).
Đặc điểm lớ; p cây bụi am tuoi va vat roi rụng. ai trang thdi IIA ở vị trí sườn đỉnh. ‘ang thdi IIB ở vị trí sườn đỉn. trạng thái IIIA1 ở vị trí sườn đỉn 4.
Đặc đi ố tính chất hóa học đất dưới tán rừng 4. Độ chua của đất. Hàm lượng mùn (0M%, 4. Đạm tổng số.
Tỷ lệ C/N ctia dat. Hàm lượng các chất dễ tiêu. Đề xuất một số giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên đất tại khu vực nghiên cứ: PHẦN V. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGH 5.
Khuyến nghị TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHỤ LỤC DANH MỤC CAC TU VIET TAT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa FAO Tổ chức liên hiệp quốc về lương thực và nông nghiệp ; UNESCO Tổ chức liên hiệp quốc về giáo dục, khoa học và văn hóa UNEP Chuong trinh lién hig ve a trường RVAC Rừng, vườn, ao, a ông ny NUKE Nông lâm kết hợp RY KHCN Khoa học côn; K si 7 DER Diéu ché sin «+ ore Ô tiêu van cor ODB Ô dạng v Hạn Chiều cao vút ngọn trung bình Dis Đ vở g kính ngàng ngực trung bình D, on: nhện Hac Chi cao dưới cành. TB nghịnh CEC peeing trao đổi cation MHA Thành phần di động của chất mùn CaHA -Thành phần di động của chất mùn Sy DANH MỤC CAC BANG BIEU Biểu 2. Hiện trạng diện tích các loại đất đai sau rà soát 3 loại TP seasxeseoDld) Biểu 3.
Phiếu điều tra tằng cây cao. Phiếu điều tra cây bụi thảm tươi và vật rơi rụng. Công thức tổ thành tầng cây cao rừng tự nhiên loài cây. Đường kính D;¿ ở các trạng thái rừng.
Chiều cao vút ngọn ở các trạng thái rừng Biểu 4. Đặc điểm cây bụi thảm tươi, lượng vật r Biểu 4. Kết quả phân tích pHKCI tại khu vực i Biểu 4. Hàm lượng mùn tổng số tại th nai n cứu.
Hàm lượng đạm tổng số tại khu vực nghiền €ứu. Tỷ lệ C/N tại khu vực nghiên Sứ. Hàm lượng đạm, lân, kali di tiêu củả khu vực nghiên cứu. DANH MỤC CÁC BIÊU ĐÒ Biểu đồ 4.ốỔỐốỐốẻốẻềốẻ AI Biểu đồ 4.
Biểu đồ Mùn tổng số. Biểu đồ đạm dễ tiêu Biểu đồ 4. Biểu đồ Lân dễ tiêu Biểu đồ 4. Biểu đồ Kali dễ tiêu LỜI CẢM ƠN Thời gian của khóa học đã gần kết thúc, để đánh giá kết quả học tập, đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, khuyến khích và tạo điều kiện cho sinh viên củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học, đồng thời làm quen với công tác nghiên cứu khoa học.
Được sự đồng ý của nhà trường, Ban chủ. “nhiệm khoa Lâm học và bộ môn Quản lý đất đai, tôi đã thực hiện khóa luận tốế nghiệp: “Nghiên cứu tính chất hóa học của đất dưới một số trạng tế rừng tự nhiên phục hồi tại công ty lâm nghiệp Con Cuông tinh Nghé An”. i Trong quá trình thực hiện khóa luận được s ớng ‘din va giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Minh Thanh cùng các thấy giáo, cô giáo trong bộ môn Khoa học đất và cán bộ công ty lâm nghiệp Con. Cudng, cling ban bé déng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ hoàn thành khoá luận.
Mặc dù bản thân có rất nhiều cố gắng, sóng bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, cùng với! thời gian xiinh độ còn rất hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiểu sot. Rat mong nhận đượcý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các đồng nghiệp để khóa luận được hoàn thiện hơn. Xin tran trong cat Gi e “Hà Nôi, Ngày 30, tháng 5, năm 2012. Sinh viên Lê Văn Cường ĐẶT VÁN ĐÈ Đất đai là loại tài nguyên đặc biệt, chất lượng của đất quyết định đến đời sống kinh tế, sinh thái và ổn định xã hội.
Vì vậy, con người cần phải hiểu biết về đất, hiểu về bản chất, về sự biến lộng của đất để nâng cao hiểu quả sử dụng đất. Sử dụng bền vững tài nguyên đất đã trở thành một trong những vấn đề sống còn của thời đại và thực sự đã trở thành quốc sa của mỗi quốc gia. Đất có ý nghĩa rất lớn tới quá trình sinh trưởng và phát triển của thảm thực vật. Đất tốt, có độ phì cao, thảm thực vật sinh trưởng, và phat trién manh.
Ngược lại thảm thực vật có ý nghĩa vô cùng, quan trọng, trong việc cải tạo đất. Trải qua một quá trình lâu dài dưới tác dụng của tác yếu tố lý học, hoá học, sinh học, lớp đất mặt đá được hình thành và phát triển tạo điều kiện cho thế giới thực vật lan rộng bao phủ bề mặt trái đất. Thực vật càng phát triển phong phú về số lượng và thành phần thì khi chúng chết đi để lại trong đất càng nhiều chất hữu cơ làm giàu cho đất [3]. 11 Nạn phá rừng bừa bãi và khai thác ‘uy diệt tài nguyên rừng tại các vùng đầu nguồn, việc sanlắp ao, hồ để lay chỗ xây dựng nhà ở tại các thành phố và vùng nông thôn, vige sử dụng đất không hợp lý, du canh, du cư, nền sản xuất độc canh của các hệ thống nông, lâm nghiệp là những ví dụ điển hình làm rối loạn các chu trình sinh thái, huỷ hoại chức năng có lợi của hệ thông sinh học, làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên, gây biến đổi môi trường.
Công ty lâm nghiệp Con .Cuông, tỉnh Nghệ An trong những năm qua đã làm tốt công tác quản lý bảo vệ rừng. Tuy nhiên chất lượng rừng chưa đạt yêu cầu, giữa cá thái rừng khác nhau đều có những sự khác biệt. Một trong những nguyên nhẫn. ra:sự sinh trưởng và phát triển của rừng kém, khả năng phục hồi Ì lây có liên quan gì đến điều kiện đất đai không, các — T5 yếu tố nào của ảnh hưởng quyết định đến sinh trưởng và năng suất của rừng.
Do vậy vấn dé’ € phiên cứu ảnh hưởng của trạng thái rừng tự nhiên phục. hồi tới một số tính chất hóa học của đắt tại khu vực là hết sức cần thiết, và đề tài: “Nghiên cứu tính chất hóa học của đất dưới một số trạng thái rừng tự _ nhiên phục hôi tại công ty lâm nghiệp Con Cuông” được đề xuất và triển khai thực hiện. PHAN I TONG QUAN VE DOI TUONG NGHIEN CU'U 1. Trên thế giới Sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn những quyết định về sử dụng và quản lý đất đai, sao cho nguồn tài nguyên này có thể được khai thác tốt nhất cho nhu cầu của con người, cũn; như có thể giúp bảo vệ những tài nguyên mà trong tương lai công tác nghiên cứu về đất và đánh giá đất đã thực hiện từ khá lâu và được xem như là những nỗ lực ban đầu và quan trọng cuả nền khoa học-kỹ thuật loài người ững nghiên cứu này khởi đầu trên phạm vi từng quốc gia, trên toàn thế giới: Hiện nay những kết quả và những thành tựu về nghiên cứu đất và đánh giá đất đai đã được cộng đồng thế giới tổng kết và khái quát chung trong Khuôn khổ hoạt động của các tổ chức liên hiệp quốc (FAO, ỨNESCO.) như tài sản trị thức chung của nhân loại [9].
e ( Những kiến thức về đất được tích Kỳ từ khi nghề nông bắt đầu phát triển, tức là từ lúc con người huyén từ thu lượm thực vật hoang dại sang trồng trọt ở đồng ruộng và bắt đầu cảnh tác đất, trong sản xuất họ không ngừng quan sat dat, ghỉ nhớ các tính chất đất. Những kiến thức đó được tích luỹ từ đời này qua đời khác cùng với sự phát triển của khoa học, chúng được đúc kết lại vànâng éao, đó là nguồn gốc sinh ra khoa học thổ nhưỡng. Những kinh nghiệm đầu tiên về đắt được tích luỹ từ thời cổ Hy-lạp.”Sự phân loại đất độc đáo thấy trong các tuyển tập của những nhà triết học cổ Hy-lap Ari Ce fl št. Các:ông 1lúc bây giờ đã chia ra đất tốt, đất phì nhiêu và đất căn ¡, không Ì nhiêu.
Tuy vậy, thổ nhưỡng phát triển thành một khoa học muộn neu. - Cuối thế kỷ XVIII và nửa đầu thế kỷ XIX ở Tây Âu đã nảy sinh ra hai quan điểm khác nhau về đất: Nông địa chất học và nông hoá học. Người đại diện cho nông địa chất học là Fallu. Họ cho đất là đá xốp, được hình thành từ đá chặt dưới ảnh hưởng của các quá trình phong hoá đá.
2 Họ phủ nhận vai trò tích cực của thực vật trong việc hình thành đất. Họ cho rằng thực vật chỉ có vai trò thụ động hút các nguyên tố dinh dưỡng được giải phóng ra khi phong hoá. Nông hoá học liên quan đến những công trình của Teer và Libic (Liebig) những người đại diện cho trường phái này xem đất chỉ là nguồn cung cấp các nguyên tố thụ động cho cây. Teer nêu ra giả thuyết dinh dưỡng thụ động cho cây bằng chất hữu cơ của đắt (thuyết dinh dưỡng mùn).
Tắt nhiên, thuyết này không đúng nên tồn tại không được lâu. Năm 184¢ Libic cho xuất bản tài liệu “hoá học ứng dụng trong trồng trot va sinh lyt thực vật”. Trong đó ông nêu ra thực vật hấp thụ các chất dinh dưỡng khoáng từ đất.