Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tính chất cơ lý bê tông sợi tự nhiên khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long

Nghiên cứu tính chất cơ lý của bê tông sợi tự nhiên tại đồng bằng sông Cửu Long, góp phần nâng cao chất lượng xây dựng và bảo vệ môi trường.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

2020

88
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặt vấn đề, giới thiệu đề tài

1.2. Tiềm năng về sợi tự nhiên khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long

1.3. Giới thiệu về đề tài

1.4. Nghiên cứu trong và ngoài nước

1.4.1. Nghiên cứu nước ngoài

1.4.2. Nghiên cứu trong nước

1.5. Mục tiêu đề tài

1.6. Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Đối tượng nghiên cứu

1.6.2. Nội dung nghiên cứu

1.6.3. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Nội dung của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Sự làm việc của sợi trong bê tông nền

2.2. Sự tương tác giữa sợi - vật liệu nền

2.2.1. Tương tác giữa sợi - vật liệu nền chưa nứt

2.2.2. Tương tác giữa sợi - vật liệu nền đã nứt

2.3. Quá trình phát triển vết nứt

2.4. Một số tính chất của bê tông cốt sợi. Hàm lượng sợi trong hỗn hợp bê tông

2.5. Sự định hướng sợi trong hỗn hợp bê tông

2.6. Cốt liệu lớn nhất. Các thí nghiệm thực hiện

2.6.1. Thí nghiệm nén xác định cường độ nén

2.6.2. Thí nghiệm uốn 4 điểm xác định cường độ kéo do uốn

2.6.3. Thí nghiệm xác định độ linh động

2.6.4. Kiểm tra bề rộng vết nứt

3. CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM

3.1. Vật liệu thí nghiệm

3.2. Xử lý sợi xơ dừa bằng NAOH

3.3. Sợi lục bình

3.4. Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

3.4.1. Dụng cụ đo độ sụt

3.4.2. Máy nén, uốn bê tông

3.5. Cấp phối thí nghiệm

3.5.1. Cấp phối vữa xi măng cát mác 100

3.5.2. Cấp phối vữa xi măng cát mác 300 (M300)

3.6. Tạo mẫu thí nghiệm và dưỡng hộ

3.6.1. Tạo mẫu thí nghiệm

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

4.1. Kết quả thử nghiệm độ linh động của vữa

4.2. Kết quả thử nghiệm cường độ nén

4.3. Kết quả thử nghiệm cường độ kéo do uốn

4.4. Kết quả kiểm tra vết nứt và độ phân tán của sợi

4.4.1. Kết quả kiểm tra vết nứt lớn nhất khi uốn gãy như sau

4.4.2. Về độ phân tán của sợi

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỞ RỘNG

5.1. Hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIÊU CHUẨN THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu tính chất bê tông sợi tự nhiên

Bê tông là một trong những vật liệu xây dựng quan trọng nhất hiện nay. Nghiên cứu về bê tông sợi tự nhiên tại Đồng bằng Sông Cửu Long đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học. Việc sử dụng sợi tự nhiên không chỉ giúp cải thiện tính chất cơ lý của bê tông mà còn mang lại lợi ích về môi trường. Các loại sợi như xơ dừa, rơm và lục bình đang được nghiên cứu để tăng cường khả năng chịu kéo và chống nứt của bê tông.

1.1. Tầm quan trọng của bê tông trong xây dựng

Bê tông là vật liệu chủ yếu trong xây dựng, được sử dụng rộng rãi trong các công trình dân dụng và công nghiệp. Với cường độ chịu nén cao và khả năng chịu nhiệt tốt, bê tông đã trở thành lựa chọn hàng đầu cho nhiều dự án xây dựng.

1.2. Xu hướng sử dụng sợi tự nhiên trong bê tông

Sử dụng sợi tự nhiên trong bê tông đang trở thành xu hướng toàn cầu. Các nghiên cứu cho thấy rằng sợi tự nhiên có thể cải thiện đáng kể tính chất cơ lý của bê tông, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu bê tông sợi tự nhiên

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc nghiên cứu và ứng dụng bê tông sợi tự nhiên cũng gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như độ bền, khả năng chống nứt và chi phí sản xuất cần được giải quyết để đảm bảo tính khả thi của việc sử dụng sợi tự nhiên trong bê tông.

2.1. Độ bền và khả năng chống nứt của bê tông

Một trong những thách thức lớn nhất là đảm bảo độ bền của bê tông khi sử dụng sợi tự nhiên. Nghiên cứu cho thấy rằng việc thêm sợi tự nhiên có thể làm giảm độ bền của bê tông nếu không được kiểm soát đúng cách.

2.2. Chi phí sản xuất và ứng dụng thực tiễn

Chi phí sản xuất bê tông sợi tự nhiên có thể cao hơn so với bê tông truyền thống. Tuy nhiên, nếu được tối ưu hóa, việc sử dụng sợi tự nhiên có thể mang lại lợi ích kinh tế lâu dài.

III. Phương pháp nghiên cứu bê tông sợi tự nhiên hiệu quả

Để nghiên cứu tính chất của bê tông sợi tự nhiên, các phương pháp thí nghiệm hiện đại đã được áp dụng. Các thí nghiệm này giúp đánh giá chính xác các đặc tính cơ lý của bê tông khi có sự hiện diện của sợi tự nhiên.

3.1. Thí nghiệm xác định cường độ nén

Thí nghiệm cường độ nén là một trong những phương pháp quan trọng để đánh giá khả năng chịu lực của bê tông. Kết quả từ các thí nghiệm này cho thấy sự cải thiện đáng kể khi sử dụng sợi tự nhiên.

3.2. Thí nghiệm độ linh động của hỗn hợp bê tông

Độ linh động của hỗn hợp bê tông là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình thi công. Các thí nghiệm cho thấy rằng việc thêm sợi tự nhiên có thể làm giảm độ linh động, nhưng lại cải thiện khả năng chống nứt.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của bê tông sợi tự nhiên

Kết quả từ nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng bê tông sợi tự nhiên có thể cải thiện đáng kể các tính chất cơ lý của bê tông. Các ứng dụng thực tiễn của bê tông sợi tự nhiên đang được triển khai tại nhiều công trình xây dựng tại Đồng bằng Sông Cửu Long.

4.1. Cải thiện cường độ chịu kéo và chống nứt

Nghiên cứu cho thấy rằng bê tông có chứa sợi tự nhiên có khả năng chịu kéo và chống nứt tốt hơn so với bê tông truyền thống. Điều này mở ra cơ hội mới cho việc sử dụng bê tông trong các công trình yêu cầu độ bền cao.

4.2. Ứng dụng trong các công trình xây dựng

Bê tông sợi tự nhiên đã được ứng dụng trong nhiều công trình xây dựng tại Đồng bằng Sông Cửu Long, từ nhà ở đến các công trình công cộng. Việc sử dụng sợi tự nhiên không chỉ giúp cải thiện chất lượng công trình mà còn bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu bê tông sợi tự nhiên

Nghiên cứu về bê tông sợi tự nhiên tại Đồng bằng Sông Cửu Long đã mở ra nhiều triển vọng mới cho ngành xây dựng. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các ứng dụng của bê tông sợi tự nhiên sẽ giúp nâng cao chất lượng công trình và bảo vệ môi trường.

5.1. Tương lai của bê tông sợi tự nhiên

Tương lai của bê tông sợi tự nhiên rất hứa hẹn. Các nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa các loại sợi tự nhiên và cải thiện quy trình sản xuất bê tông.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu và ứng dụng

Cần có sự hợp tác giữa các nhà nghiên cứu, doanh nghiệp và chính quyền để thúc đẩy việc ứng dụng bê tông sợi tự nhiên trong xây dựng. Các chính sách hỗ trợ và khuyến khích nghiên cứu sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triển của lĩnh vực này.

19/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong lĩnh vực xây dựng hiện nay một trong những loại vật liệu xây dựng phổ biến đóng vai trò rất quan trọng trong ngành xây dựng công trình đó chính là bê tông. Bê tông là loại vật liệu xây dựng phổ biến trên thế giới và trong nước, bê tông được ứng dụng để xây dựng hầu hết các loại công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn….Theo số liệu báo cáo tại Hội nghị quốc tế lần thứ 7 của Liên đoàn Bê tông châu Á (ACF 2018) ước tính hàng năm có khoảng 35 tỷ tấn bê tông được sản xuất trên toàn cầu. Theo số liệu báo cáo tại Hội nghị thường niên của Hội Bê tông Việt Nam, năm 2019 Việt Nam sử dụng khoảng 140 triệu tấn bê tông, trong đó 50% được sản xuất tại các cơ sở sản xuất bê tông thương phẩm và 50% được sản xuất thủ công. Từ đó cho thấy vai trò rất quan trọng của bê tông trong lĩnh vực xây dựng.

Bê tông được sử dụng nhiều như thế do có các ưu điểm: rẻ tiền, sử dụng nhiều vật liệu tại chỗ, dễ tạo hình dáng theo ý muốn, có cường độ chịu nén cao, có khả năng chịu nhiệt và chịu nước cao. Tuy nhiên, bê tông cũng có một số nhược điểm là loại vật liệu giòn, có cường độ chịu kéo kém hơn nhiều so với cường độ chịu nén, khả năng chống nứt kém, trọng lượng bản thân lớn so với sức chịu tải. Để tăng cường độ chịu kéo của bê tông và tăng khả năng chống nứt của bê tông người ta thường thêm các loại cốt có khả năng chịu kéo và chống nứt vào bê tông như thép, các loại sợi vô cơ hoặc hữu cơ để tăng khả năng chịu kéo và chống nứt của bê tông. Thép gia cường cho bê tông là loại vật liệu truyền thống được sử dụng từ rất lâu có ưu điểm khả năng chịu kéo cao, hệ số dãn nở gần bằng với bê tông, khả năng dính bám với bê tông tốt.

Tuy nhiên, thép là loại vật liệu có chi phí cao, tiêu hao nhiều năng lượng, được chế tạo từ khoáng sản (tài nguyên) không tái tạo và ngày càng khan hiếm. Theo Niên giám thống kê năm 2019, Việt Nam sản xuất đạt 25,263 triệu tấn thép, tiêu thụ đạt 23,126 triệu tấn thép. Có nhiều nghiên cứu, ứng dụng sử dụng các loại vật liệu để thay thế cốt thép như các loại vật liệu tổng hợp, phi kim loại (sợi polyme, sợi thủy tinh, sợi cacbon…), 1 các loại sợi hữu cơ hay các loại sợi có nguồn gốc tự nhiên. Sợi tự nhiên là nguồn vật liệu tái tạo sẵn có, thân thiện với môi trường có khả năng gia cường làm tăng cường độ chịu kéo và khả năng chống nứt cho bê tông.

Tiềm năng về sợi tự nhiên khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng kinh tế trọng điểm của cả nước trong đó kinh tế nông nghiệp đóng vai trò quan trọng của sự phát triển của vùng [1]. Hằng năm, các loại phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long chưa được sử dụng một cách hiệu quả và bền vững như rơm rạ trong sản xuất lúa, xơ dừa trong việc sản xuất các sản phẩm ngành dừa hay các loại thực vật hoang dại có giá trị kinh tế không cao như lục bình (bèo tây) gây ảnh hưởng không tốt đến việc sản xuất nông nghiệp và môi trường. Cây dừa (Hình 1.1) là loại cây trồng lâu năm được trồng phổ biến ở Đồng bằng Sông Cửu Long. Theo Võ Thị Thanh Lộc [2] cả nước có khoảng 200.000ha diện tích trồng dừa, trong đó tỉnh Bến Tre chiếm khoảng 25% diện tích, kế đến là ở Trà Vinh [3] đây là nguồn nguyên liệu dồi dào cho việc phát triển ngành tơ (sợi) xơ dừa.

Theo nguồn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Xơ dừa là phần của vỏ trái dừa được xé ra. Loại sản phẩm này sử dụng rộng rãi trong các ngành thủ công mỹ nghệ hoặc dùng để phủ lên gốc của những cây trồng, giá thể (để trồng rau). Ngoài ra người ta còn phát hiện ra rằng xơ dừa có thể được dùng để xử lý nước thải rất tốt. Sợi xơ dừa (chỉ xơ dừa hay còn gọi là tơ xơ dừa) được sản xuất từ xơ dừa thông qua máy đánh tơi hay còn gọi là máy dập để lấy phần sợi (Hình 1.a), phần bột xơ dừa hay còn gọi là mụn dừa (Hình 1.b) được gom lại chủ yếu làm phân bón cho cây trồng.

a) Cây dừa b) Xơ dừa c) Trái dừa Hình 1.1: Hình ảnh cây dừa 2 a) Sợi xơ dừa b) Mụn dừa Hình 1.2: Các sản phẩm liên quan đến xơ dừa Rơm hay còn gọi là rạ (Hình 1.a) là sản phẩm sau khi thu hoạch từ cây lúa (Hình 1.b), theo Niên giám thống kê năm 2019, cả nước có hơn 7,4 triệu ha diện tích trồng lúa, trong đó Đồng bằng Sông Cửu Long chiếm hơn 50% với hơn 4,0 triệu ha và sản lượng lúa năm 2019 ở Đồng bằng Sông Cửu Long đạt hơn 24 triệu tấn. Theo Trần Sỹ Nam [4], tỷ lệ rơm rạ : lúa khoảng xấp xỉ 1,0, cho ta thấy hàng năm có khoảng 24 triệu tấn rơm được thu hoạch. Tuy nhiên xu hướng xử dụng rơm của người dân trên 50% là đố bỏ, còn lại là làm phân bón, bán hoặc chăn nuôi. Từ các dẫn chứng trên cho thấy, lượng rơm rạ phát sinh ở ĐBSCL hằng năm là rất lớn trong khi lượng rơm rạ này hầu hết đều bị đốt bỏ.

Việc này gây lãng phí nguồn sinh khối dồi dào từ nông nghiệp và phát thải một lượng lớn khí CO2, CO, NOx vào bầu khí quyển. Việc nghiên cứu các biện pháp tận dụng nguồn rơm rạ sau thu hoạch nhằm hạn chế việc đốt rơm gây lãng phí nguồn tài nguyên sinh khối và ô nhiễm môi trường. a) Sợi rơm b) Cây lúa a) Rơm b) Cây lúa Hình 1.3: Hình ảnh về sợi rơm, rạ 3 Cây lục bình (bèo tây) có nguồn gốc bản địa từ Nam Mỹ và được du nhập vào Việt Nam vào những năm 1905. Bèo tây vốn sinh sản rất nhanh, đặc biệt ở những vùng sông nước.

Do đó, sau khi vào nước ta, cây phát triển ở khắp mọi nơi, đặc biệt là vùng sông nước Đồng bằng Sông Cửu Long. Cây lục bình (Hình 1.4) là loại thực vật thủy sinh, thân thảo, sống nổi ở nước hoặc những nơi ẩm ướt. Cây mọc cao khoảng 30 cm. Lá cây có màu xanh lục, hình tròn, bề mặt nhẵn.

Gân lá có hình cung dài, hẹp. Lá thường cuốn vào nhau như những cánh hoa, cuống lá nở phình như bong bóng xốp ruột. Trước đây, lục bình sinh sản nhiều gây cản trở lưu thông thủy, gây ô nhiễm nguồn nước làm hạn chế sự phát triển của cá. Hiện nay, lục bình chủ yếu để phơi khô để làm đồ thủ công mỹ nghệ.

Ngoài ra, có một số nghiên cứu sử dụng lục bình để làm nguyên liệu nạp bổ sung cho hầm ủ bioga [5]. a) Cây lục bình tươi b) Lục bình phơi khô Hình 1.4: Cây lục bình 1. Giới thiệu về đề tài Từ những đặc điểm, ưu điểm cũng như nhược điểm của bê tông truyền thống, nhiều nhà khoa học trong nước và thế giới đã không ngừng nghiên cứu nhằm cải thiện các đặc tính của bê tông theo từng mục đích cụ thể. Ngoài việc nghiên cứu các công nghệ thi công hiện đại thì việc nghiên cứu các thành phần cấp phối bê tông luôn được các nhà khoa học nghiên cứu sâu để phục vụ cho từng loại công trình.

Thành phần chủ yếu của bê tông truyền thống là cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, chất kết dính. Nguyên lý hình thành cường độ của bê tông là chất kết dính bao bọc 4 cốt liệu nhỏ, cốt liệu nhỏ chèn vào độ rỗng giữa các cốt liệu lớn hơn. Do đó bê tông thường xuất hiện các vết nứt giữa các hạt cốt liệu. Giải pháp để tăng khả năng chống nứt của bê tông là tăng cường các loại sợi vào thành phần của bê tông.

Vấn đề đặt ra là sử dụng loại sợi vừa cải thiện được các tính chất của bê tông truyền thống vừa thân thiện với môi trường, có khả năng tái tạo và ít ảnh hưởng đến tài nguyên khoáng sản. Sợi hữu cơ là một loại sợi đáp ứng được các yêu cầu đó như có khả năng chịu kéo tốt, thân thiện với môi trường, có thể tái tạo theo nhu cầu của con người. Có nhiều nghiên cứu liên quan đến việc sử dụng sợi hữu cơ để cải thiện một số tính chất của bê tông như sợi tre, xơ dừa, sợi đai, sợi gai dầu, sợi nấm…. đã đạt được những kết quả khả quan nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định nên các nghiên cứu vẫn được tiếp tục tiến hành để giải quyết những hạn chế ấy.

Sau khi nghiên cứu các kết quả đạt được trước đây, kết hợp với tiềm năng về sợi tự nhiên Đồng bằng Sông Cửu Long, học viên đề xuất bước đầu sử dụng loại sợi tự nhiên là sợi xơ dừa, xợi rơm và xợi lục bình để làm luận văn tốt nghiệp với tên đề tàì là: NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG SỢI TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 1. Nghiên cứu trong và ngoài nước 1. Nghiên cứu nước ngoài C.Bey và các cộng sự [6] đã nghiên cứu về sợi lanh như sau: Sợi lanh, có nguồn gốc từ tài nguyên tái tạo là một thay thế thú vị cho sợi khoáng sản. Chi phí thấp cùng với mật độ thấp, độ cứng đặc biệt cao và khả năng tái chế tạo thành các ưu đãi lớn cho việc sử dụng chúng trong vật liệu tổng hợp.

Sợi lanh trong tự nhiên có khả năng chịu kéo tăng theo độ ẩm và giảm theo nhiệt độ, trong khi mô đun đàn hồi giảm khi nước được hấp thụ. Các ảnh hưởng của độ ẩm là đáng chú ý nhất trên độ giãn dài. Cấu trúc sợi lanh được lắp ráp thành bó 10 - 40 sợi được duy trì cùng nhau bởi thớ (Hình 1. Một đặc điểm chung của sợi tự nhiên là không đồng nhất về kích thước hình học.

Sợi lanh thể hiện một đa giác hình dạng với 5 mặt 7 như được phác họa (Hình 1.b) và hiển thị trên hình ảnh kính hiển vi điện tử quét (Hình 1. Quan sát theo chiều dọc của một sợi cho thấy kích thước ngang không liên tục. Các sợi dày 5 hơn gần gốc và mỏng hơn gần đầu. Trung bình, một sợi có chiều rộng 19μm và chiều dài 33mm.

Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý kích thước hình học bị phân tán. Các kích thước ngang trong phạm vi 5 - 76μm và dọc nằm trong khoảng 4–77 mm.5: Các hình ảnh về sợi lanh Trên cơ sở phân tích các thí nghiệm kéo sợi lanh, C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tính chất bê tông sợi tự nhiên tại Đồng bằng Sông Cửu Long" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng bê tông sợi tự nhiên trong xây dựng, đặc biệt là trong bối cảnh phát triển bền vững tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các tính chất cơ lý của bê tông sợi tự nhiên mà còn chỉ ra những lợi ích về môi trường và kinh tế mà nó mang lại. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức cải thiện chất lượng công trình xây dựng, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý xây dựng và các giải pháp nâng cao chất lượng trong ngành, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giám sát thi công xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện châu thành tỉnh hậu giang, nơi cung cấp các phương pháp giám sát chất lượng trong thi công. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác an toàn vệ sinh môi trường cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp tại tỉnh bến tre sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về an toàn vệ sinh môi trường trong xây dựng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng quản lý đấu thầu tại ban quản lý dự án vnsat tỉnh hậu giang cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến quản lý đấu thầu trong các dự án xây dựng.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong ngành xây dựng, từ chất lượng vật liệu đến quản lý dự án.