Luận án về thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa

Luận án nghiên cứu thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa, cung cấp thông tin hữu ích cho y học.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Sản phụ khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2023

220
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khái quát về phẫu thuật phụ khoa

1.2. Khái quát giải phẫu hệ sinh dục nữ và hệ mạch đi kèm

1.3. Phân loại các phẫu thuật phụ khoa

1.4. Phân loại các bệnh lý phụ khoa liên quan đến phẫu thuật

1.5. Tổng quan về thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch

1.6. Giải phẫu học hệ tĩnh mạch chi dưới

1.7. Các khái niệm cơ bản về huyết khối tĩnh mạch

1.8. Cơ chế bệnh sinh của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch

1.9. Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch với phẫu thuật phụ khoa

1.10. Chẩn đoán, điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch

1.10.1. Chẩn đoán thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch

1.10.2. Điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch

1.11. Một số nghiên cứu về thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và một số yếu tố nguy cơ

1.11.1. Trên thế giới

1.11.2. Tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Các bước tiến hành

2.4.3. Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu

2.4.4. Biến số, chỉ số nghiên cứu

2.4.5. Xác định các yếu tố nhân khẩu học, tiền sử Sản Phụ khoa, đặc điểm bệnh lý phụ khoa mắc phải

2.4.6. Xác định các yếu tố nguy cơ TTHKTM (dựa trên thang điểm Caprini dành cho phẫu thuật ngoại khoa chung theo hướng dẫn của ACCP 2012)

2.4.7. Xác định các yếu tố liên quan tới các mục tiêu nghiên cứu

2.4.8. Các tiêu chí đánh giá các biến số, chỉ số nghiên cứu

2.4.9. Quy trình siêu âm Doppler tĩnh mạch chi dưới và tiêu chí đánh giá kết quả

2.4.10. Phương tiện nghiên cứu và kỹ thuật thu thập số liệu

2.4.10.1. Phương tiện nghiên cứu
2.4.10.2. Kỹ thuật thu thập số liệu nghiên cứu

2.4.11. Sai số và khống chế sai số trong nghiên cứu

2.4.12. Biện pháp khống chế sai số

2.4.13. Quản lý, xử lý và phân tích số liệu

2.4.14. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tỷ lệ mắc, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu trên bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa

3.2. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.3. Tỷ lệ mắc, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu trên bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa

3.4. Một số yếu tố nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa tìm được trong nhóm nghiên cứu

3.4.1. Tuổi của đối tượng nghiên cứu

3.4.2. Địa dư (nơi ở) của đối tượng nghiên cứu

3.4.3. Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

3.4.4. Chỉ số khối cơ thể của đối tượng nghiên cứu

3.4.5. Cách thức phẫu thuật, đường phẫu thuật trên đối tượng nghiên cứu

3.4.6. Tính chất kết quả xét nghiệm giải phẫu bệnh của đối tượng nghiên cứu

3.4.7. Kết quả xét nghiệm CRP của đối tượng nghiên cứu

3.4.8. Kết quả xét nghiệm D-Dimer của đối tượng nghiên cứu

3.4.9. Phân tầng các yếu tố nguy cơ của đối tượng nghiên cứu theo Caprini

3.4.10. Huyết áp của đối tượng nghiên cứu

3.4.11. Bệnh đái tháo đường

3.4.12. Bệnh suy tim mạn

3.4.13. Tiền sử chấn thương của đối tượng nghiên cứu

3.4.14. Tiền sử can thiệp chỉnh hình ở đối tượng nghiên cứu

3.4.15. Bệnh ung thư

3.4.16. Tiền sử phẫu thuật lớn

3.4.17. Lượng máu bị mất trong quá trình phẫu thuật

3.4.18. Bệnh lý của đối tượng nghiên cứu

3.4.19. Tạng sinh dục được phẫu thuật của đối tượng nghiên cứu

3.4.20. Thời gian nằm bất động của đối tượng nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Tỷ lệ mắc, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu trên bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa

4.2. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.3. Tỷ lệ mắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa

4.4. Đặc điểm lâm sàng của huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa

4.5. Đặc điểm cận lâm sàng trên siêu âm Doppler mạch chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu ở bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa

4.6. Giá trị chẩn đoán cận lâm sàng trong huyết khối tĩnh mạch

4.7. Biến chứng Thuyên tắc phổi

4.8. Một số yếu tố nguy cơ gây huyết khối tĩnh mạch sâu ở bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa

4.8.1. Yếu tố tuổi và nghề nghiệp

4.8.2. Yếu tố phẫu thuật phụ khoa

4.8.3. Suy tim mạn

4.8.4. Tiền sử mắc huyết khối tĩnh mạch

4.8.5. Tăng huyết áp, đái tháo đường và huyết khối tĩnh mạch

4.8.6. Phẫu thuật chỉnh hình, chấn thương, ung thư và huyết khối tĩnh mạch

4.8.7. Liên quan giữa phân loại yếu tố nguy cơ theo thang điểm Caprini và huyết khối tĩnh mạch sâu

4.9. Hạn chế của đề tài

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch

Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) là một vấn đề y tế nghiêm trọng, đặc biệt trong bối cảnh phẫu thuật phụ khoa. TTHKTM bao gồm huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS) và thuyên tắc phổi (TTP). HKTMS xảy ra khi huyết khối hình thành trong tĩnh mạch sâu, thường là ở chi dưới, dẫn đến tắc nghẽn mạch máu. TTP là biến chứng nguy hiểm nhất, có thể gây tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Theo nghiên cứu, tỷ lệ mắc TTHKTM ở bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa có thể lên đến 40%, với nhiều trường hợp không có triệu chứng rõ ràng. Điều này khiến cho việc chẩn đoán và điều trị trở nên khó khăn. Các yếu tố nguy cơ như tuổi tác, béo phì, và tiền sử bệnh lý có thể làm tăng khả năng mắc TTHKTM. Việc nhận thức và phòng ngừa TTHKTM là rất cần thiết để giảm thiểu tỷ lệ mắc và tử vong.

1.1. Cơ chế bệnh sinh của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch

Cơ chế bệnh sinh của TTHKTM liên quan đến ba yếu tố chính: tình trạng tĩnh mạch, sự tăng đông của máu, và sự bất động. Khi bệnh nhân trải qua phẫu thuật, đặc biệt là phẫu thuật phụ khoa, tình trạng bất động kéo dài có thể dẫn đến sự hình thành huyết khối. Hệ thống tĩnh mạch chi dưới có thể bị tổn thương do phẫu thuật, làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối. Ngoài ra, các yếu tố như tuổi tác, béo phì, và các bệnh lý nền như bệnh tim mạch cũng góp phần vào sự gia tăng nguy cơ. Việc hiểu rõ cơ chế này giúp các bác sĩ có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn.

1.2. Chẩn đoán và điều trị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch

Chẩn đoán TTHKTM thường dựa vào các triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng như siêu âm Doppler. Triệu chứng có thể không rõ ràng, dẫn đến việc chẩn đoán muộn. Điều trị bao gồm sử dụng thuốc chống đông và các biện pháp can thiệp nếu cần thiết. Việc dự phòng là rất quan trọng, đặc biệt là ở những bệnh nhân có nguy cơ cao. Các hướng dẫn từ ACCP khuyến cáo việc sử dụng thuốc chống đông và các biện pháp vật lý như đi bộ sớm sau phẫu thuật để giảm thiểu nguy cơ. Sự phối hợp giữa các chuyên khoa là cần thiết để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

II. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện trên nhóm bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa tại Bệnh viện Bạch Mai. Đối tượng nghiên cứu bao gồm những bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật phụ khoa trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2022. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án và phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân. Các yếu tố nguy cơ được xác định dựa trên thang điểm Caprini, một công cụ đánh giá nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm thống kê để xác định tỷ lệ mắc và các yếu tố liên quan đến TTHKTM.

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm các bệnh nhân nữ từ 18 tuổi trở lên, đã trải qua phẫu thuật phụ khoa. Tiêu chí loại trừ bao gồm những bệnh nhân có tiền sử huyết khối tĩnh mạch trước đó hoặc đang sử dụng thuốc chống đông. Số lượng bệnh nhân được chọn là 200, đảm bảo tính đại diện cho nhóm bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa. Việc lựa chọn đối tượng nghiên cứu cẩn thận giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua hồ sơ bệnh án và phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân. Các thông tin cần thiết bao gồm tuổi, chỉ số khối cơ thể (BMI), tiền sử bệnh lý, và các yếu tố nguy cơ khác. Các xét nghiệm cận lâm sàng như siêu âm Doppler cũng được thực hiện để xác định tình trạng huyết khối. Dữ liệu sau đó được nhập vào phần mềm thống kê để phân tích. Phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và khách quan trong việc đánh giá tỷ lệ mắc và các yếu tố nguy cơ liên quan đến TTHKTM.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc TTHKTM ở bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa là 25%. Các triệu chứng lâm sàng thường không rõ ràng, với nhiều bệnh nhân không có triệu chứng. Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm tuổi tác, chỉ số khối cơ thể cao, và tiền sử bệnh lý như tăng huyết áp và đái tháo đường. Kết quả xét nghiệm cho thấy mức độ D-Dimer tăng cao ở những bệnh nhân mắc TTHKTM. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp dự phòng hiệu quả cho nhóm bệnh nhân này.

3.1. Tỷ lệ mắc và đặc điểm lâm sàng

Tỷ lệ mắc HKTMS trong nhóm bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa là 25%, cho thấy đây là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Các triệu chứng lâm sàng thường không điển hình, nhiều bệnh nhân không có triệu chứng rõ ràng. Điều này dẫn đến việc chẩn đoán muộn và tăng nguy cơ biến chứng. Việc nhận diện sớm các triệu chứng và thực hiện các biện pháp dự phòng là rất cần thiết để giảm thiểu tỷ lệ mắc và tử vong.

3.2. Các yếu tố nguy cơ liên quan

Nghiên cứu xác định một số yếu tố nguy cơ chính liên quan đến TTHKTM ở bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa. Các yếu tố này bao gồm tuổi tác, chỉ số khối cơ thể cao, và tiền sử bệnh lý như tăng huyết áp và đái tháo đường. Những bệnh nhân có tiền sử huyết khối tĩnh mạch cũng có nguy cơ cao hơn. Việc hiểu rõ các yếu tố nguy cơ này giúp các bác sĩ có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn cho bệnh nhân.

IV. Bàn luận

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng TTHKTM ở bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa. Tỷ lệ mắc cao và sự thiếu hụt trong việc chẩn đoán sớm cho thấy cần có sự chú ý hơn từ các bác sĩ. Các biện pháp dự phòng như sử dụng thuốc chống đông và khuyến khích bệnh nhân vận động sớm sau phẫu thuật là rất cần thiết. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng cần có thêm nhiều nghiên cứu để hiểu rõ hơn về tình trạng này và phát triển các hướng dẫn điều trị phù hợp.

4.1. Ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về TTHKTM ở bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa. Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc cao và sự cần thiết phải có các biện pháp dự phòng hiệu quả. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu tỷ lệ mắc mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Các bác sĩ cần được đào tạo và cập nhật kiến thức về tình trạng này để có thể chẩn đoán và điều trị kịp thời.

4.2. Đề xuất các biện pháp phòng ngừa

Để giảm thiểu nguy cơ mắc TTHKTM, các biện pháp phòng ngừa cần được thực hiện nghiêm túc. Việc sử dụng thuốc chống đông cho những bệnh nhân có nguy cơ cao là rất cần thiết. Ngoài ra, khuyến khích bệnh nhân vận động sớm sau phẫu thuật cũng là một biện pháp hiệu quả. Các bệnh viện cần xây dựng các quy trình và hướng dẫn cụ thể để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong quá trình phẫu thuật.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) là các rối loạn trong tu n hoàn tĩnh mạch do có sự hiện diện của huyết khối bao g m huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS) và thuyên tắc phổi (TTP)1. HKTMS là hiện tượng huyết khối làm tắc ngh n một ph n hay toàn bộ tĩnh mạch sâu (ph n lớn là các huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới), là một vấn đề sức kh e nghiêm trọng do các biến chứng mà bệnh l này mang lại: cấp tính như TTP và lâu dài như suy tĩnh mạch sâu dẫn tới hội chứng hậu huyết khối (HCHHK). Vì các triệu chứng lâm sàng thường không có hoặc kín đáo, khiến các nhà chuyên môn ít lưu tâm tới, nên nhiều trường hợp bệnh nhân bị HKTMS nhưng không được chẩn đoán và điều trị, dẫn đến huyết khối có thể âm th m lan rộng gây tắc mạch hoặc gây biến chứng TTP mà không có dấu hiệu báo trước. TTP là biến chứng cấp tính nguy hiểm nhất của HKTMS, là nguyên nhân phổ biến gây tử vong đột ngột cho người bệnh nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời2-4.

Triệu chứng lâm sàng TTP thường không điển hình, c ng có thể không có triệu chứng do bị che lấp, dễ nh m với các bệnh khác, do đó nhiều trường hợp tử vong do TTP mà không được chẩn đoán hoặc chẩn đoán tử vong do các nguyên nhân khác, nhất là đối với các bệnh nhân phẫu thuật, nguyên nhân tử vong vì TTHKTM có thể bị b sót và đổ lỗi cho việc can thiệp phẫu thuật gây nên, gây bất lợi cho các nhà lâm sàng5. TTHKTM là một trong những vấn đề y khoa thường gặp ở nhiều chuyên khoa không loại trừ các bệnh nhân phụ khoa với tử suất, bệnh suất c ng như chi phí y tế rất lớn nhưng thường bị xem nhẹ và không được chú cho đến khi xảy ra các biến cố quan trọng6. Các phẫu thuật vùng tiểu khung (như phụ khoa, sản khoa, chấn thương khớp háng, tiết niệu) thuộc nhóm nguy cơ mắc TTHKTM cao theo khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt nam 20166. Bệnh 2 không hiếm gặp ở nhiều quốc gia và ở Việt Nam7-14 với số ca mắc mới c ng như t n suất mới mắc không hề nh , trong đó nguy cơ mắc ở bệnh nhân nằm viện không được phòng ngừa dao động từ 10-80%6,15,16.

Đây được coi là kẻ sát nhân th m lặng do có g n 80% trường hợp không có triệu chứng và trên 70% tử vong do TTP chỉ được xác định sau khi tử thiết theo nghiên cứu tại Mỹ của Stein Paul D và cộng sự7,17,18. Theo ACCP 2008 (American College of Chest Physicians) tại Mỹ và Châu Âu, nguy cơ mắc TTHKTM trong đó tỷ lệ mắc HKTMS ước tính lên đến 15 - 40% và TTP là 0,2 - 0,9% ở các bệnh nhân có phẫu thuật phụ khoa nhưng không được dự phòng huyết khối15. Theo nghiên cứu của Clarke - Pearson, có khoảng 40% trường hợp tử vong vì TTP sau phẫu thuật phụ khoa; 2/3 tử vong trong 30 phút đ u của TTP16,19. Đối với những bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa, có rất nhiều yếu tố nguy cơ làm gia tăng tỷ lệ mắc TTHKTM như: tuổi, béo phì, tiền sử TTHKTM, bệnh l tăng đông, loại hình và mức độ phẫu thuật hoặc thương tổn, thời gian gây mê/ nằm viện, bất động sau phẫu thuật, tình trạng mang thai hay hậu sản, sử dụng nội tiết nhất là oestrogen, khối u hoặc ung thư, bệnh l đi kèm: bệnh tim, đột quỵ - viêm - các nhiễm trùng g n đây.

Theo các nghiên cứu h i cứu tại Mỹ, TTHKTM là nguyên nhân gây tử vong nhiều nhất trong bệnh viện, tỷ lệ tăng theo độ phức tạp của ca phẫu thuật và giảm khi bệnh nhân được điều trị dự phòng7,18,20,21. Theo Cơ quan nghiên cứu y tế và chất lượng Mỹ, đứng đ u trong những chiến lược để cải thiện an toàn bệnh nhân bao g m bệnh nhân phẫu thuật trong bệnh viện là công tác dự phòng TTHKTM, được khuyến cáo là rất c n thiết và được dựa trên phân t ng nguy cơ nhằm giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh và các biến chứng có thể xảy ra22. Tuy nhiên, dựa trên nhiều bằng chứng đã được công bố, dù các biện pháp dự phòng hiệu quả và an toàn hiện nay đã có sẵn nhưng trên thực tế nó đã chưa được thực hiện tốt23-28. 3 Trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về TTHKTM liên quan tới các yếu tố nguy cơ, chẩn đoán, điều trị và dự ph ng nhưng chủ yếu ở trên bệnh nhân ngoại khoa- chấn thương chỉnh hình, nội khoa, h i sức, tim mạch.

Tại Việt Nam, dù tỷ lệ bệnh tật và phẫu thuật phụ khoa ngày một gia tăng nhưng các nghiên cứu về TTHKTM trên bệnh nhân phụ khoa nhất là nhóm bệnh nhân phẫu thuật còn rất ít, g n như chưa có thông tin. Tình trạng mắc TTHKTM c n chưa được nắm bắt, các dấu hiệu của bệnh không phải lúc nào c ng r , các yếu tố nguy cơ của nhóm bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa còn chưa được hệ thống, các nhà lâm sàng phụ khoa c n chưa có nhiều kinh nghiệm và thực sự lưu tâm tới bệnh, chưa có số liệu thực trạng bệnh nên c ng chưa có quy trình khuyến cáo chính thức của riêng chuyên ngành trong chẩn đoán, điều trị và dự phòng. TTHKTM với nguy cơ g n có thể gây tử vong đột ngột do TTP và nguy cơ xa HCHHK có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, sinh hoạt, lao động của người bệnh phẫu thuật phụ khoa đang d n đặt ra sự quan tâm và chú ý nhiều hơn29. Với mong muốn có thêm các bằng chứng khoa học để hiểu r hơn thực trạng và yếu tố nguy cơ của bệnh lý này, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và các yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa” với các mục tiêu: 1.

Xác định tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa. Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Khái quát về phẫu thuật phụ khoa 1.

Khái quát giải phẫu hệ sinh dục nữ và hệ mạch đi kèm Hệ sinh dục nữ nằm sâu trong chậu hông, g m có: bu ng trứng, v i tử cung, tử cung, âm đạo, âm hộ, chưa kể c n có các tuyến phụ thuộc và tuyến vú30. Giải phẫu hệ sinh dục nữ - Buồng trứng: Có 2 bu ng trứng, nằm áp sát vào thành bên chậu hông ở hai bên tử cung, sau dây chằng rộng, dưới eo trên 1 cm. Tĩnh mạch bu ng trứng đi kèm theo động mạch; động mạch là 1 nhánh tách từ động mạch chủ bụng, sau khi bắt chéo động mạch chậu ngoài đi theo dây chằng thắt lưng bu ng trứng, tới đ u trên bu ng trứng thì chia thành 2 ngành động mạch v i tử cung ngoài và bu ng trứng ngoài, để cấp máu cho v i tử cung và bu ng trứng30. - V i tử cung: là đường dẫn trứng đi từ bu ng trứng tới tử cung, một đ u mở vào ổ bụng, một đ u thông với tử cung.

Tĩnh mạch vòi tử cung đi kèm theo động mạch của bu ng trứng. Động mạch vòi tử cung: g m hai nhánh được tách ra từ 2 động mạch bu ng trứng và tử cung và tiếp nối với nhau ở mạc treo vòi tử cung30. 5 - Tử cung: Là một khối cơ trơn g m 03 ph n: thân, eo và cổ tử cung, rỗng ở giữa tạo thành một khoang ảo gọi là bu ng tử cung, được thông với cổ tử cung bởi lỗ trong, c n lỗ ngoài cổ tử cung thông với âm đạo. Các tĩnh mạch tử cung đều chạy theo động mạch, có 2 hệ đều đổ vào tĩnh mạch chậu trong: hệ nông (đi cùng với động mạch tử cung, bắt chéo mặt trước niệu quản và hệ sâu (đi sau niệu quản, hệ này c n nhận máu của bàng quang, âm đạo và đám rối tĩnh mạch Santorimi)30.

- Âm o: Là 1 ống đi từ cổ tử cung tới âm hộ, dài 8 cm, nằm sau bàng quang, niệu đạo, nằm trước trực tràng. Tĩnh mạch âm đạo rất nhiều, tụ họp thành những đám rối ở phía trên chỗ bám của cơ nâng hậu môn và liên hệ với các tĩnh mạch lân cận r i qua hai tĩnh mạch tử cung nông và sâu để đổ vào tĩnh mạch hạ vị30. - Âm hộ, âm vật: Là ph n ngoài của bộ máy sinh dục nữ, có tĩnh mạch âm hộ chạy theo động mạch; động mạch âm hộ ở trước tách từ động mạch thẹn ngoài, ở sau tách từ động mạch thẹn trong (động mạch: đáy chậu nông và mu âm vật)30. Phân loại các phẫu thuật phụ khoa - Theo ƣờng phẫu thuật31 + Phẫu thuật đường mở bụng.

+ Phẫu thuật đường dưới qua ngả âm đạo (phẫu thuật vùng t ng sinh môn - âm hộ - đường âm đạo). + Phẫu thuật nội soi. - Theo các cơ quan phẫu thuật31 + Phẫu thuật ở bu ng trứng: Bóc/cắt nang hay khối u bu ng trứng, cắt một ph n bu ng trứng, cắt b khối lạc nội mạc tử cung ở bu ng trứng, liên quan tới vô sinh: cắt góc, đốt điểm bu ng trứng, cắm bu ng trứng vào bu ng tử cung. + Phẫu thuật ở vòi tử cung: bảo t n vòi tử cung (thắt, gỡ dính và giải phóng, nối, mở thông, tạo hình loa vòi, kết hợp giữa các chỉ định trên.); cắt b vòi tử cung: một ph n/ toàn bộ, kết hợp cắt bu ng trứng (cắt ph n phụ) hoặc cắt tử cung.

+ Phẫu thuật ở tử cung: cắt polyp bu ng tử cung, bóc nhân xơ tử cung, cắt b một ph n tử cung có khối u, cắt một ph n thân tử cung (cắt đáy tử cung, cắt tử cung trên ph n eo, cắt tử cung bán ph n cổ điển - cải tiến), cắt tử cung hoàn toàn (cổ 6 điển- cải tiến), cắt tử cung rộng trong điều trị ung thư, điều chỉnh tư thế tử cung và phẫu thuật dị dạng tử cung. + Phẫu thuật ở cổ tử cung: mang tính chất thủ thuật (nong cổ tử cung, sinh thiết cổ tử cung, xoắn/ cắt polyp cổ tử cung, khâu lại cổ tử cung bị rách) hoặc phẫu thuật cắt b cổ tử cung (cắt cụt cổ tử cung, khoét chóp cổ tử cung, tăng cường cơ vòng eo và cổ tử cung). + Phẫu thuật sa trực tràng và són tiểu (niệu dục); phục h i các thành âm đạo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, một biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra ở bệnh nhân sau phẫu thuật phụ khoa. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố nguy cơ mà còn đề xuất các biện pháp phòng ngừa hiệu quả, giúp nâng cao nhận thức và cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách quản lý và giảm thiểu rủi ro thuyên tắc huyết khối, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và bệnh lý, bạn có thể tham khảo các bài viết như Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa resistin visfatin với một số nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, nơi khám phá mối liên hệ giữa các yếu tố sinh học và nguy cơ tim mạch. Ngoài ra, bài viết Nghiên cứu tình hình thai to và các yếu tố liên quan ở các sản phụ tại bv phụ sản tp cần thơ năm 2014 2015 cũng cung cấp thông tin quý giá về sức khỏe sản phụ. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ nghiên cứu lâm sàng xquang đánh giá hiệu quả điều trị hẹp chiều ngang xương hàm trên bằng hàm nong nhanh kết hợp với minivis, một nghiên cứu liên quan đến các phương pháp điều trị trong lĩnh vực y học. Những bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe hiện nay.