Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, áp lực từ chất thải rắn nói chung và rác thải sinh hoạt (RTSH) nói riêng đang trở thành một trong những thách thức môi trường lớn tại Việt Nam. Theo thống kê trên phạm vi cả nước, tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt bình quân chỉ đạt khoảng 60 – 70%, lượng rác còn lại phần lớn bị thải bỏ trực tiếp ra các kênh mương, ao hồ, sông ngòi và lề đường. Các nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường thời gian qua chủ yếu tập trung tại các khu công nghiệp, khu đô thị lớn, trong khi khu vực nông thôn và các đô thị nhỏ chưa nhận được sự quan tâm và đầu tư đồng bộ, dẫn đến tình trạng ô nhiễm cục bộ kéo dài.

Huyện Vĩnh Bảo (thành phố Hải Phòng) là một huyện ngoại thành thuần nông, nguồn thu nhập của người dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi. Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng mạng lưới giao thông, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại nông thôn, lượng RTSH phát sinh từ các khu dân cư, chợ, cơ sở y tế, trường học gia tăng nhanh chóng. Nhận thức của một bộ phận người dân còn hạn chế cùng với việc thiếu quy hoạch bãi xử lý hợp vệ sinh đã khiến rác thải bị đổ bừa bãi, làm suy thoái cảnh quan, ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí. Đề tài khóa luận "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp đối với nguồn rác thải sinh hoạt tại huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng" do sinh viên Bùi Xuân Bình thực hiện nhằm đánh giá toàn diện bức tranh quản lý chất thải và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý phù hợp với thực tiễn địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu: Điều tra về hiện trạng phát sinh và các vấn đề môi trường liên quan đến RTSH để đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả.

Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường, cụ thể là tình hình RTSH tại huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng.
  2. Tìm hiểu về công tác quản lý RTSH trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo.
  3. Đề xuất một số biện pháp quản lý, đưa ra phương án giải quyết thích hợp đối với quản lý RTSH trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo một cách hợp lý, góp phần bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng RTSH (nguồn gốc, thành phần, phân loại, khối lượng phát sinh, quy trình thu gom, phương pháp xử lý) và công tác quản lý RTSH trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian: 29 xã và 01 thị trấn thuộc huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng (tổng diện tích tự nhiên 180,19 km²).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và kế thừa số liệu thống kê giai đoạn 2004 – 2011; tập trung điều tra thực địa, khảo sát số liệu hiện trạng vào các năm 2010 – 2011 theo hai kỳ điều tra định kỳ (ngày 01/3 và ngày 01/11 hàng năm).

Cơ sở pháp lý, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên các văn bản quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường và khung pháp lý hiện hành của Nhà nước:

  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5942-1995: Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt (loại A và loại B).
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2010/BTNMT về chất lượng không khí.
  • Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Khái niệm về các phương pháp xử lý chất thải rắn (cơ học, cơ - lý, sinh học, ủ phân compost, chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi khí sinh học) và ứng dụng chế phẩm vi sinh hữu hiệu (EM).

Để thực hiện các mục tiêu đề ra, tác giả sử dụng tổ hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra xã hội học:

Phương pháp nghiên cứu Nội dung và quy trình triển khai Nguồn dữ liệu / Quy mô thực hiện
Thu thập số liệu thứ cấp Tổng hợp số liệu từ các báo cáo môi trường hàng năm của các xã nộp về cơ quan chuyên môn cấp huyện; phỏng vấn cán bộ chuyên trách quản lý môi trường. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Bảo, Phòng Nông nghiệp huyện Vĩnh Bảo, Phân viện CNM – BVMT Hải Phòng, Tổng cục Môi trường.
Điều tra, phỏng vấn trực tiếp Tiếp xúc trực tiếp chủ hộ gia đình, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, trường học; quan sát thực địa, cân đo và ước tính lượng rác thải phát sinh để ghi phiếu điều tra. Điều tra chi tiết tại 30 hộ dân đại diện cho các nhóm đối tượng (khu dân cư nông thôn và khu vực thương mại dịch vụ, thị trấn).
Khảo sát liên ngành thực địa UBND huyện Vĩnh Bảo ra quyết định thành lập 4 đoàn điều tra khảo sát, phối hợp giữa Phòng TN&MT và Phòng Nông nghiệp huyện; triển khai theo 2 kỳ (kỳ 01/3 tính từ 01/11 năm trước đến 28/2; kỳ 01/11 tính từ 01/3 đến 30/10). Thực hiện trên toàn bộ các xã và thị trấn của huyện Vĩnh Bảo nhằm thống kê khối lượng phát sinh và đánh giá công tác quản lý RTSH.
Lấy mẫu và quan trắc môi trường Kế thừa và phối hợp phân tích các chỉ tiêu lý - hóa, vi sinh của mẫu nước mặt (pH, DO, Fe, NO3-, BOD, Coliform), mẫu không khí (bụi) và mẫu đất (thành phần cơ giới, hàm lượng hữu cơ, độ mặn). Số liệu quan trắc do Phân viện CNM – BVMT Hải Phòng thực hiện tại các điểm đại diện trên địa bàn huyện (sông Thái Bình, chân cầu Phao Đăng, xã Liên Am, xã Trấn Dương).
Xử lý và phân tích số liệu Sử dụng các công cụ tính toán thống kê để phân tích cơ cấu thành phần rác, tỷ lệ thu gom, khối lượng phát sinh bình quân đầu người và so sánh với chỉ tiêu kỹ thuật. Số liệu tổng hợp từ các bảng biểu khảo sát và dữ liệu điều tra thực địa.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu và số liệu thứ cấp về hiện trạng phát sinh, quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam và phân tích tác động của chất thải rắn đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng:

  • Hiện trạng phát sinh: Nông thôn Việt Nam chiếm 70% dân số, rác thải sinh hoạt phát sinh ước tính 0,3 kg/người.ngày, trong đó chất hữu cơ dễ phân hủy chiếm tới 65%. Cả nước phát sinh khoảng 18,21 tấn/ngày rác thải nông thôn. Tại đô thị, lượng chất thải rắn sinh hoạt tăng trung bình 10%/năm; tổng lượng phát sinh tại các đô thị loại III trở lên đạt khoảng 6,5 triệu tấn/năm. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh phát sinh khoảng 8.000 tấn/ngày, chiếm 45,24% tổng lượng CTRSH đô thị toàn quốc. Vùng Đông Nam Bộ có lượng phát sinh lớn nhất (6.245 tấn/ngày; 2.245 nghìn tấn/năm, chiếm 37,94%), tiếp theo là Đồng bằng sông Hồng (4.350 tấn/ngày). Lượng bao bì thuốc bảo vệ thực vật thải ra môi trường năm 2008 lên tới 11.000 tấn, cùng 240 tấn bao bì phân bón hóa học mỗi năm.
  • Hiện trạng quản lý và công nghệ: Tỷ lệ thu gom rác tại đô thị đạt 70%, tại nông thôn nhỏ dưới 20%. Cả nước có 91 bãi chôn lấp rác thải thì 70 bãi không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật; chỉ có 17 bãi chôn lấp hợp vệ sinh phân bố tại 12/64 tỉnh, thành phố (phần lớn nhờ vốn ODA). Tái chế chỉ làm giảm 10 – 12% lượng rác. Tỷ lệ nhân lực quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam rất thấp (7 người/1 triệu dân, so với Trung Quốc là 20, Thái Lan 30, Singapore 330, Canada 155, Anh 204). Chương cũng phân tích số liệu quản lý rác tại Hà Nội (3.000 tấn/ngày, thu gom nội thành 95%, ngoại thành 60%), Cần Thơ (650 tấn/ngày, thu gom 63%), TP. Hồ Chí Minh (5.200 tấn/ngày), Đồng Nai (1.167 tấn/ngày, thu gom 71%), Hưng Yên (600 tấn/ngày, 627 bãi rác thôn xã, thu gom gần 70%).
  • Tác động môi trường và sức khỏe: Khí thải phân hủy hữu cơ chứa CH4, H2S, NH3, CO2; quá trình đốt rác nhiệt độ dưới 800°C không được làm lạnh nhanh có nguy cơ phát sinh dioxin. Nước rỉ rác mang kim loại nặng và mầm bệnh thấm vào nước ngầm, nước mặt; rác thải lộ thiên gây bùng phát ruồi nhặng, chuột, lây truyền các bệnh tả, lỵ, thương hàn, đau mắt, bệnh đường hô hấp và ung thư.

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 trình bày chi tiết về đối tượng, phương pháp nghiên cứu và tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn huyện Vĩnh Bảo:

  • Điều kiện tự nhiên: Vĩnh Bảo nằm ở phía Tây Nam thành phố Hải Phòng (cách trung tâm 40 km), tọa độ địa lý từ 20°35’49’’ đến 20°46’06’’ vĩ độ Bắc và từ 106°24’11’’ đến 106°40’00’’ kinh độ Đông. Địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng, độ dốc nhỏ hơn 1% trên 1 km, nghiêng từ Tây – Tây Bắc xuống Đông – Đông Nam, chia thành 3 bậc độ cao (>1,2 m; 1,0 – 1,5 m; và <1,0 m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển với nhiệt độ trung bình năm 23 – 24°C, lượng mưa trung bình 1.708 mm/năm, độ ẩm 82%, chịu ảnh hưởng trực tiếp của 1 – 2 cơn bão/năm.
  • Tài nguyên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích đất tự nhiên 180,19 km² (trong đó đất nông nghiệp chiếm 12.144,80 ha). Nguồn nước mặt dồi dào từ hệ thống sông Thái Bình, sông Hóa, sông Luộc nhưng nước ngầm bị chua mặn. Dân số toàn huyện năm 2011 là 189.000 người, tốc độ gia tăng dân số 0,47%, gồm 29 xã và 1 thị trấn. Kinh tế thuần nông đang có sự chuyển biến nhờ các cơ sở may mặc, da giày thu hút lao động. Địa phương có nhiều di tích như Đền thờ Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm (xã Lý Học), Chùa Thái (xã Trấn Dương).
  • Phương pháp thực hiện: Mô tả cách thức thu thập số liệu, tổ chức 4 đoàn điều tra liên ngành cấp huyện và phương pháp phỏng vấn 30 hộ dân theo phiếu khảo sát.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu điều tra thực nghiệm, phân tích hiện trạng và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Hiện trạng môi trường nền: Kết quả quan trắc nước mặt tại thôn Trấn Hải (xã Trấn Dương) và chân cầu Phao Đăng cho thấy các chỉ tiêu pH (8,5 – 9), DO (≥ 2 mg/l), BOD (< 25 mg/l), Fe, NO3-, Coliform (10.000 MPN/100ml) cơ bản đạt tiêu chuẩn loại A hoặc loại B theo TCVN 5942-1995. Nước ngầm có dấu hiệu ô nhiễm vi sinh (60% hộ dân dùng nước giếng khoan). Môi trường không khí trong lành, nồng độ bụi dưới quy chuẩn QCVN 34:2010/BTNMT, ô nhiễm bụi và khói chỉ mang tính cục bộ tại các trục giao thông, lò gạch và điểm đốt rác tự phát. Đất đai thuộc nhóm sét pha và sét, giàu chất hữu cơ, chưa bị ô nhiễm dầu mỡ.
  • Đặc điểm phát sinh và thành phần rác thải: RTSH chiếm 82% tổng lượng rác phát sinh toàn huyện. Nguồn phát sinh lớn nhất là từ hộ dân (80%), bên cạnh rác từ các trục giao thông (Quốc lộ 10, tỉnh lộ 17A, đường Hàm Hóa), 67 trường học (31 tiểu học, 31 THCS, 5 THPT), chợ trung tâm (chợ Thị trấn, chợ Nam Am) và hoạt động xây dựng, nông nghiệp.
  • Khối lượng và thành phần RTSH: Khối lượng phát sinh bình quân tại khu vực thị trấn và hộ kinh doanh dịch vụ là 0,76 kg/người.ngày; tại các khu dân cư nông thôn là 0,55 kg/người.ngày; mức trung bình toàn huyện là 0,61 kg/người.ngày. Báo cáo năm 2010 của Phòng TN&MT ghi nhận lượng RTSH phát sinh bình quân là 120 tấn/ngày đêm (tương đương 0,64 kg/người.ngày).
Thành phần chất thải Kết quả phân tích chung toàn huyện (%) Kết quả điều tra chi tiết 30 hộ dân (%)
Chất hữu cơ, mùn đất, thực phẩm dư thừa 73,93 61,85 (cơm thừa, cuộng rau, hoa quả...)
Túi nilon, vỏ bánh kẹo (Tính chung trong cao su, nhựa) 12,44
Cao su, đồ nhựa, vỉ thuốc 11,67 9,89
Giấy báo, carton, vỏ hộp 5,47 6,84
Thủy tinh, sành sứ, gốm 3,89 (Ghi nhận dạng mảnh vỡ)
Vải vụn, quần áo cũ 3,11 (Ghi nhận trong rác vô cơ)
Đất đá, gạch ngói vỡ (Không tách riêng) 2,34
Kim loại 1,95 (Chiếm tỷ lệ nhỏ)
Xỉ than, tro bụi (Không tách riêng) 1,04
Tổng cộng 100 100
  • Thực trạng quản lý và thu gom: Lượng rác phát sinh năm 2004 là 34.155 tấn/năm với tỷ lệ thu gom 39,20%, sau đó tăng dần qua các năm. Quy trình thu gom sử dụng xe đẩy tay, xe kéo rác gom về điểm tập kết, sau đó xe tải vận chuyển về bãi rác xã (diện tích 500 – 1.000 m²) hoặc bãi rác tập trung của huyện tại thôn Chanh Dưới, xã Tam Đa (diện tích 6.000 m², đang trong tình trạng quá tải). Toàn huyện có 24/30 xã, thị trấn tổ chức thu gom. Trong đó, 23 xã giao cho các thôn lập tổ thu gom (1 – 2 người/tổ, tần suất 2 – 3 lần/tuần); thị trấn Vĩnh Bảo do Hạt Quản lý đường bộ và Công ty TNHH Môi trường thu gom hàng ngày. Khảo sát mức phí vệ sinh môi trường ghi nhận 75% hộ đánh giá hợp lý và 18% đánh giá cao.
Tên xã / thị trấn Số cụm dân cư Số cụm đã tổ chức thu gom Tỷ lệ số cụm đạt (%) Số tổ thu gom Số người thu gom Tổng số hộ Số hộ được thu gom Tỷ lệ hộ đạt (%) Số xe thu gom (xe đẩy/kéo)
Thị trấn Vĩnh Bảo 10 10 100 10 12 2.400 2.280 95,0 6
Tân Liên 10 10 100 1 23 1.523 1.510 99,0 10
Đồng Minh 14 7 50 2 11 2.289 563 24,6 4
Thắng Thủy 9 9 100 9 18 1.800 1.800 100,0 Thuê
Cổ Am 5 5 100 1 6 1.300 1.220 94,0 3
Cao Minh 13 13 100 13 26 2.232 2.165 97,0 13
Vĩnh Tiến 5 5 100 5 10 1.100 1.100 100,0 5
Trấn Dương 9 9 100 9 18 1.843 1.566 85,0 9
Dũng Tiến 10 2 20 2 8 2.000 450 22,6 2
An Hòa 8 8 100 8 0 - 0 0,0 0
Liên Am 15 15 100 1 17 1.610 1.467 92,0 15
Hùng Tiến 8 8 100 1 10 1.650 1.120 67,9 4
Giang Biên 7 4 57 5 6 1.700 800 48,0 2
Thanh Lương 7 1 14 1 2 1.200 141 11,8 0
Cộng Hiền 10 10 100 10 30 1.850 1.500 80,0 10
Trung Lập 8 3 37 3 12 1.800 690 38,3 9
Vĩnh Long 12 2 17 2 6 1.200 120 10,0 2
Hưng Nhân 7 3 42 3 6 1.200 320 26,6 3
Lý Học 8 8 100 8 16 1.304 1.304 100,0 16
Vinh Quang 10 8 83 5 16 1.813 1.353 75,0 8
  • Tồn tại và nguyên nhân: Công tác thu gom không đồng đều giữa các xã (nhiều xã đạt 95 – 100% nhưng một số xã như Thanh Lương chỉ đạt 11,8%, Vĩnh Long 10%, An Hòa 0%); bãi rác Tam Đa quá tải; một số bãi chôn lấp chưa đúng quy hoạch gây ô nhiễm tại Tân Hưng, Nhân Hòa; rác chưa được phân loại tại nguồn; bao bì thuốc BVTV bị vứt bừa bãi. Nguyên nhân do cán bộ môi trường cấp cơ sở chủ yếu là cán bộ địa chính kiêm nhiệm; kinh phí từ nguồn thu phí chỉ đủ trả công thu gom; sự phối hợp giữa chính quyền và người dân chưa chặt chẽ.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Giải pháp quản lý: Nâng cao trách nhiệm cấp ủy, chính quyền; kiện toàn bộ máy cán bộ chuyên trách môi trường; yêu cầu hộ dân và cơ sở sản xuất ký cam kết bảo vệ môi trường; tăng cường thanh tra, kiểm tra; tổ chức tổng vệ sinh định kỳ hàng tháng; phát huy vai trò giám sát của Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên.
    2. Giải pháp kinh tế: Bố trí đúng tỷ lệ 1% ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường; đẩy mạnh xã hội hóa; khuyến khích tư nhân đầu tư dịch vụ xử lý rác; áp dụng chế tài xử phạt theo Nghị định 117/2009/NĐ-CP.
    3. Giải pháp quy hoạch: Đẩy nhanh tiến độ dự án bãi xử lý chất thải rắn tập trung toàn huyện tại xã Trấn Dương; quy hoạch chuẩn hóa điểm tập kết, bãi trung chuyển và bãi rác tạm cấp xã.
    4. Giải pháp công nghệ và xử lý: Áp dụng công nghệ sản xuất phân vi sinh compost từ thành phần hữu cơ (chiếm >70%); phân loại cơ học/cơ - lý; thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh tại xã Trấn Dương (gồm các ô chôn lấp có đáy lót màng chống thấm địa chất hoặc tầng đất sét, hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác riêng, hệ thống thu hồi khí CH4 phát điện, định kỳ phun chế phẩm sinh học EM, rắc vôi bột và phun thuốc diệt muỗi).

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu định lượng về chất thải rắn nông thôn: Đề tài đã đo đạc và xác định cụ thể tỷ lệ phát sinh rác thải sinh hoạt trung bình tại huyện Vĩnh Bảo là 0,61 kg/người.ngày (khu vực kinh doanh, thị trấn đạt 0,76 kg/người.ngày; khu dân cư nông thôn đạt 0,55 kg/người.ngày), trong đó rác hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ trọng áp đảo (73,93% theo khảo sát chung và 61,85% theo khảo sát 30 hộ dân).
  • Đánh giá chi tiết mạng lưới quản lý thu gom cấp cơ sở: Cung cấp bức tranh thực trạng thu gom rác thải tại 24 xã, thị trấn, chỉ rõ sự chênh lệch lớn về tỷ lệ thu gom giữa các địa phương (từ 0% đến 100%), ghi nhận tình trạng quá tải của bãi rác huyện Tam Đa (6.000 m²) và các bất cập tại bãi rác cấp xã (diện tích 500 – 1.000 m²).
  • Đề xuất gói giải pháp đồng bộ: Kết hợp giữa giải pháp hành chính, cơ chế kinh tế (ngân sách 1%, xã hội hóa, xử phạt theo Nghị định 117/2009/NĐ-CP), giải pháp quy hoạch (xây dựng bãi xử lý rác tập trung tại xã Trấn Dương) và phương án kỹ thuật (chôn lấp hợp vệ sinh kết hợp ủ phân vi sinh compost sử dụng chế phẩm EM).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thống kê báo cáo hành chính của các xã và mẫu khảo sát chuyên sâu tại 30 hộ dân; các phân tích chất lượng nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Tam Đa và bãi rác cấp xã chưa được định lượng bằng chuỗi quan trắc đa thời gian; dự án bãi xử lý chất thải rắn tại xã Trấn Dương mới dừng ở mức định hướng quy hoạch và đề xuất thiết kế sơ bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô điều tra thực địa trên cỡ mẫu hộ dân lớn hơn; nghiên cứu thực nghiệm chi tiết quy trình công nghệ sản xuất phân compost từ rác thải sinh hoạt nông thôn quy mô cụm xã; đánh giá chuyên sâu tác động lan truyền của nước rỉ rác đến tầng chứa nước ngầm tại khu vực các bãi chôn lấp tạm thời.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu thực tiễn hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Đô thị và Nông thôn, Địa lý Tài nguyên. Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Bộ số liệu điều tra thành phần cơ cấu rác thải nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng (Bảng 6 và Bảng 7).
  • Bảng khảo sát chi tiết mô hình và nhân lực tổ thu gom rác thải tại 24 xã, thị trấn (Bảng 9).
  • Quy trình tổ chức khảo sát liên ngành cấp huyện (4 đoàn điều tra) và các tiêu chí thiết kế hệ thống bãi chôn lấp hợp vệ sinh kết hợp ủ phân vi sinh bằng chế phẩm EM.

Câu hỏi thường gặp

1. Thành phần rác thải sinh hoạt tại huyện Vĩnh Bảo có đặc trưng gì nổi bật?
Kết quả phân tích cho thấy thành phần rác thải sinh hoạt của huyện chủ yếu là chất hữu cơ và mùn đất dễ phân hủy, chiếm tỷ lệ 73,93% (khảo sát chung) và 61,85% (khảo sát tại 30 hộ dân). Rác vô cơ khó phân hủy chiếm tỷ lệ nhỏ hơn gồm túi nilon (12,44%), cao su và nhựa (9,89% – 11,67%), giấy và bìa carton (5,47% – 6,84%), kim loại (1,95%) và thủy tinh, gốm sứ (3,89%).

2. Khối lượng phát sinh rác thải sinh hoạt bình quân đầu người tại huyện Vĩnh Bảo là bao nhiêu?
Khối lượng phát sinh bình quân tính chung trên toàn huyện là 0,61 kg/người.ngày. Trong đó, nhóm hộ thuộc khu vực thị trấn và kinh doanh dịch vụ phát sinh 0,76 kg/người.ngày; nhóm hộ tại các khu dân cư nông thôn thuần nông phát sinh 0,55 kg/người.ngày. Theo số liệu báo cáo năm 2010 của Phòng TN&MT huyện, tổng khối lượng RTSH phát sinh toàn huyện khoảng 120 tấn/ngày đêm (tương đương 0,64 kg/người.ngày).

3. Thực trạng bãi chôn lấp rác trung tâm của huyện Vĩnh Bảo như thế nào và tác giả đề xuất quy hoạch bãi rác mới ở đâu?
Bãi rác tập trung của huyện Vĩnh Bảo đặt tại thôn Chanh Dưới, xã Tam Đa với diện tích 6.000 m², đang trong tình trạng quá tải nghiêm trọng. Để giải quyết tình trạng này, tác giả đề xuất đẩy nhanh tiến độ quy hoạch và xây dựng bãi xử lý chất thải rắn tập trung hợp vệ sinh cho toàn huyện tại xã Trấn Dương.

4. Tỷ lệ thu gom rác thải giữa các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo chênh lệch ra sao?
Khảo sát tại Bảng 9 cho thấy sự phân hóa rõ rệt: các xã, thị trấn như Thắng Thủy (100%), Vĩnh Tiến (100%), Lý Học (100%), Tân Liên (99%), Cao Minh (97%), Thị trấn Vĩnh Bảo (95%), Cổ Am (94%) đạt tỷ lệ thu gom rất cao; trong khi đó, nhiều xã đạt tỷ lệ rất thấp như Giang Biên (48%), Trung Lập (38,3%), Hưng Nhân (26,6%), Đồng Minh (24,6%), Dũng Tiến (22,6%), Thanh Lương (11,8%), Vĩnh Long (10%) và xã An Hòa ghi nhận 0%.

5. Đề tài đề xuất những công nghệ và quy trình kỹ thuật nào để xử lý RTSH tại Vĩnh Bảo?
Đề tài đề xuất kết hợp hai phương pháp chính: ủ sinh học làm phân compost đối với rác thải hữu cơ (nguồn nguyên liệu chiếm trên 70%) và chôn lấp hợp vệ sinh tại bãi rác tập trung xã Trấn Dương. Quy trình chôn lấp yêu cầu đầm nén, phủ đất, phun chế phẩm sinh học EM, rắc vôi bột, phun thuốc diệt muỗi, lót đáy chống thấm bằng màng địa chất hoặc sét, đồng thời bố trí hệ thống thu gom nước rỉ rác và ống thu hồi khí CH4 phát điện.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Bùi Xuân Bình đã phản ánh toàn diện thực trạng phát sinh, thành phần và mạng lưới quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện nông nghiệp Vĩnh Bảo, Hải Phòng giai đoạn 2010 – 2011. Công trình chỉ rõ đặc điểm rác thải có hàm lượng hữu cơ cao (>70%) và sự chênh lệch lớn về năng lực thu gom giữa các xã, đi kèm tình trạng quá tải tại bãi rác Tam Đa. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp khả thi bao gồm kiện toàn tổ chức quản lý, đẩy mạnh quy hoạch bãi rác tập trung tại xã Trấn Dương và ứng dụng công nghệ ủ compost kết hợp chôn lấp hợp vệ sinh bằng chế phẩm EM.