Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam, nhu cầu khai thác tài nguyên và tiêu dùng gia tăng đã tạo ra sức ép lớn lên hệ thống môi trường tự nhiên. Sự gia tăng các nguồn thải sinh hoạt, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp khi chưa được xử lý triệt để dẫn đến nguy cơ suy thoái chất lượng môi trường cục bộ. Tại tỉnh Bắc Giang và huyện Tân Yên, quá trình mở rộng các khu, cụm công nghiệp cùng sự phát triển của các khu dân cư diễn ra nhanh chóng trong khi hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải chưa đáp ứng đồng bộ; nguồn ngân sách đầu tư cho bảo vệ môi trường còn hạn chế và ý thức chấp hành quy định của một bộ phận người dân chưa cao.
Thị trấn Cao Thượng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của huyện Tân Yên, có hệ thống giao thông huyết mạch kết nối liên vùng (tỉnh lộ 398, 295, 298). Bên cạnh những chuyển dịch tích cực về kinh tế, thị trấn đối mặt với các vấn đề môi trường nảy sinh do mật độ dân số gia tăng, hoạt động của các cơ sở sản xuất trong Khu công nghiệp Đồng Đình (cụm công nghiệp Đình Giã), hoạt động kinh doanh thương mại tại chợ Mộc, cửa hàng xăng dầu và tập quán xả thải sinh hoạt, chăn nuôi chưa qua xử lý chuẩn hóa. Để cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên và kiểm soát ô nhiễm tại địa phương, đề tài "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường tại thị trấn Cao Thượng - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang" đã được thực hiện.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Đánh giá hiện trạng môi trường trên địa bàn thị trấn Cao Thượng; xác định mức độ tác động từ các nguồn phát sinh chất thải (khu công nghiệp, kinh doanh buôn bán, sinh hoạt dân cư); phân tích hậu quả đối với đời sống, sức khỏe cộng đồng và đề xuất các nhóm giải pháp cải thiện môi trường phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Điều tra, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sức ép từ các hoạt động phát triển đối với môi trường thị trấn Cao Thượng.
- Nghiên cứu thực trạng chất lượng các thành phần môi trường (môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất) và công tác quản lý môi trường giai đoạn 2009–2013.
- Xác định nguồn gây ô nhiễm chính và các tác nhân tác động tiêu cực đến môi trường khu vực.
- Điều tra các vấn đề môi trường cấp bách, các điểm nóng môi trường và đánh giá hậu quả ô nhiễm đối với kinh tế - xã hội, sức khỏe nhân dân và hệ sinh thái.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện chất lượng môi trường và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại thị trấn Cao Thượng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng các thành phần môi trường vật lý (nước ngầm, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất/dịch vụ, không khí, đất, rác thải) và công tác quản lý môi trường trên địa bàn nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích hành chính thị trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang (tổng diện tích tự nhiên 876,38 ha).
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, khảo sát thực tế và thu thập số liệu được thực hiện từ ngày 15/05/2014 đến ngày 05/08/2014; các chuỗi số liệu thứ cấp, quan trắc môi trường và biến động kinh tế - xã hội được tổng hợp trong giai đoạn 2009–2013 và cập nhật đến năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn tắc về môi trường, thành phần môi trường, suy thoái môi trường và tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và các tổ chức quốc tế:
- Khái niệm môi trường và tiêu chuẩn môi trường: Trích dẫn quy định tại Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005 về các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người; định nghĩa ô nhiễm môi trường của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO); định nghĩa ô nhiễm nước theo Hiến chương châu Âu về nước.
- Lý luận quản lý môi trường: Áp dụng nguyên tắc quản lý môi trường tiếp cận hệ thống, hướng tới phát triển bền vững (theo Hội nghị Rio 1992 và Hội nghị Thượng đỉnh Johannesburg 2002); nguyên tắc phòng ngừa kiểm soát tại nguồn; nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền"; các giáo trình cơ sở của Lê Văn Khoa (2001) và Nguyễn Ngọc Nông cùng các cộng sự (2006).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ khoa học:
- Luật: Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 (được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2005); Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10.
- Nghị định: Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường; Nghị định số 81/2006/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải; Nghị định số 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
- Nghị quyết và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường; Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg (Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến 2010, định hướng 2020); Quyết định số 135/2004/QĐ-TTg (Định hướng chiến lược phát triển bền vững - Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam); Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg; Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg và Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg (Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn); Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg (Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước); Chỉ thị số 26/CT-TTg.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực địa, thống kê và tham vấn chuyên môn:
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin sơ cấp và thứ cấp:
- Khảo sát quan sát thực tế tại các điểm phát sinh chất thải, bãi chôn lấp rác thải tập trung, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các tuyến kênh mương thoát nước chính.
- Phỏng vấn trực tiếp các nhóm hộ gia đình theo bảng hỏi về điều kiện cấp nước sinh hoạt, xử lý phân chuồng, sử dụng nhà tiêu và quản lý rác thải sinh hoạt.
- Thu thập báo cáo thống kê định kỳ, hồ sơ địa chính, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại UBND thị trấn Cao Thượng và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Yên.
- Phương pháp kế thừa số liệu quan trắc: Sử dụng chuỗi số liệu quan trắc định kỳ các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh trong nước ngầm, nước thải, không khí và đất do Trung tâm Quan trắc Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang, Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Phân tích Môi trường Hà Nội và Công ty Xăng dầu Hà Bắc thực hiện.
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Thống kê, phân loại dữ liệu theo mức độ ưu tiên; xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel; so sánh đối chiếu kết quả đo đạc với các Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) và Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) chuyên ngành.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Trao đổi chuyên môn với giảng viên hướng dẫn khoa học, cán bộ quản lý và chuyên viên môi trường thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Yên.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu xuất phát từ thực trạng ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế, đô thị hóa tại huyện Tân Yên và thị trấn Cao Thượng. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, hệ thống 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật cần đạt được đối với việc thu thập số liệu và tính khả thi của giải pháp. Nêu ý nghĩa lý luận đối với năng lực nghiên cứu khoa học của sinh viên chuyên ngành Khoa học môi trường và ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu môi trường phục vụ công tác quản lý tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về môi trường, các chức năng sinh thái - xã hội của môi trường và phân loại các dạng ô nhiễm (nước, không khí, đất, tiếng ồn, chất thải rắn). Trình bày cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về môi trường, 5 mục tiêu trọng tâm và các nguyên tắc quản lý môi trường gắn liền với phát triển bền vững. Liệt kê chi tiết hệ thống văn bản pháp lý từ Luật, Nghị định đến Quyết định của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh công tác bảo vệ môi trường. Phân tích bối cảnh môi trường toàn cầu (từ Hội nghị Stockholm 1972 đến Tuyên bố Johannesburg 2002) và thực trạng suy thoái môi trường nông thôn, miền núi tại Việt Nam do thói quen chăn nuôi, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và hạ tầng xử lý rác thải yếu kém.
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian tại thị trấn Cao Thượng, thời gian triển khai nghiên cứu (15/05/2014 - 05/08/2014) và địa điểm thực hiện tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Yên. Thiết kế đề cương nội dung nghiên cứu gồm 3 mảng công việc chính:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên (vị trí, địa hình, khí hậu, thủy văn, tài nguyên đất, nước, rừng, nhân văn) và thực trạng kinh tế - xã hội tác động đến môi trường.
- Đánh giá thực trạng chất lượng môi trường nước (nước ngầm, nước thải), môi trường không khí, môi trường đất và quản lý chất thải rắn.
- Đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường. Quy định chi tiết quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp, kế thừa số liệu thứ cấp, phương pháp xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel và tham vấn chuyên gia.
Phần 4: Kết quả đạt được
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các kết quả khảo sát và phân tích số liệu thực tế tại địa phương:
Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội tác động đến môi trường
- Vị trí và địa hình: Thị trấn Cao Thượng có diện tích tự nhiên 876,38 ha; tiếp giáp các xã Cao Thượng (Đông), Cao Xá (Tây), Việt Lập (Nam), Liên Sơn (Bắc). Địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông sang Tây và từ Bắc xuống Nam; đất nông nghiệp trũng tập trung ở phía Tây và Nam. Thổ nhưỡng chủ yếu là đất phù sa cổ bạc màu (chiếm 70% diện tích), đất đồi ruộng bậc thang (20%) và đất phù sa thấp trũng (10%); đất có độ chua cao (pH 4,5–6,0), hàm lượng mùn thấp (<1%).
- Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa; nhiệt độ trung bình năm khoảng 23°C–24,4°C (nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 38,9°C, thấp nhất 5,0°C); độ ẩm trung bình 83–85%; mùa mưa chiếm 80% tổng lượng mưa năm. Hệ thống thủy văn có tuyến kênh 5 dài 4 km chạy dọc hướng Tây Bắc - Nam và 7 km kênh mương nội đồng, khả năng chủ động tưới tiêu đạt 70%.
- Cơ cấu sử dụng đất và kinh tế: Năm 2011, đất nông nghiệp chiếm 49,64% (434,91 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 35,65% (312,51 ha), đất chưa sử dụng chiếm 14,71% (128,96 ha). Cơ cấu kinh tế năm 2011 gồm nông nghiệp - thủy sản (50%), tiểu thủ công nghiệp - xây dựng (25%), thương mại - dịch vụ (30%); giá trị thu nhập bình quân đạt 55 triệu đồng/ha. Toàn thị trấn có 683 hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh dịch vụ (chiếm 46,8% tổng số hộ).
- Quy mô dân số và phát triển xã hội: Năm 2013, dân số thị trấn đạt 13.800 người với 4.806 hộ (trong đó khảo sát chi tiết mẫu hộ dân sinh hoạt là 2.300 hộ); mật độ dân số 2.330 người/km²; tỷ lệ phát triển dân số 0,9%; tổng số lao động là 9.345 người. Đạt 10/19 tiêu chí nông thôn mới (tính đến 25/11/2013).
Thực trạng các thành phần môi trường tại thị trấn Cao Thượng
- Hiện trạng cấp nước và công trình vệ sinh hộ gia đình: Thống kê trên 2.300 hộ gia đình cho thấy: 1.454 hộ sử dụng nước máy (63,22%), 679 hộ dùng giếng khoan (29,52%), 167 hộ dùng giếng đào (7,26%); 100% hộ dân tiếp cận nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Về công trình vệ sinh: 1.538 hộ có hố xí tự hoại (66,89%), 562 hộ dùng hố xí hai ngăn hợp vệ sinh (24,43%), 158 hộ dùng hố xí thấm dội (6,86%), còn 42 hộ sử dụng hố xí không hợp vệ sinh (1,82%).
- Chất lượng nước sinh hoạt và nước dưới đất:
- Kết quả phân tích vi sinh trong nước sinh hoạt ghi nhận Coliform tổng số đạt 134 CFU/100ml (trong giới hạn TCVN 6187-1:2009 cho phép mức II là 150 CFU/100ml), E.coli đạt 12 CFU/100ml (trong giới hạn mức II là 20 CFU/100ml).
- Kết quả quan trắc 22 chỉ tiêu nước ngầm đối chiếu với QCVN 09:2008/BTNMT cho thấy nguồn nước chưa có dấu hiệu ô nhiễm: pH dao động 6,84–6,93; TDS đạt 270–275 mg/l (chuẩn 1.500 mg/l); hàm lượng Sắt (Fe) đạt 0,20–0,22 mg/l (chuẩn 5 mg/l); Nitrat tính theo N đạt 2,72–2,74 mg/l (chuẩn 15 mg/l); Asen đạt <0,001 đến <0,003 mg/l (chuẩn 0,05 mg/l); các kim loại nặng và độc chất (Cr6+, Hg, CN-, Phenol, Pb, Cd) đều ở mức không phát hiện.
- Chất lượng nước thải:
- Nước thải Công ty TNHH Daeyang Hà Nội (KCN Đồng Đình): Đối chiếu QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B), hàm lượng BOD₅ đạt 58 mg/l, vượt giới hạn cho phép 1,16 lần (chuẩn là 50 mg/l) do công nghệ xử lý sinh học bằng thực vật thủy sinh (thả bèo lọc) mới đưa vào vận hành. Các thông số khác nằm trong ngưỡng quy định: pH = 6,82; TSS = 84 mg/l; TDS = 704 mg/l; Nitrat = 14,9 mg/l; Sunfua = 0,95 mg/l; Amoni = 4,35 mg/l; Tổng Coliform = 4.600 MPN/100ml.
- Nước thải Cửa hàng Xăng dầu Tân Yên: Đạt chuẩn theo QCVN 29:2010/BTNMT (Cột B): pH = 7,4; TSS = 96 mg/l (chuẩn 120 mg/l); COD = 108 mg/l (chuẩn 150 mg/l); Dầu mỡ khoáng = 1,46 mg/l (chuẩn 18 mg/l).
Các giải pháp cải thiện môi trường đề xuất
Đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược gắn với thực tiễn thị trấn:
- Giải pháp thể chế, chính sách: Tăng cường thực thi văn bản pháp luật, xây dựng quy chế bảo vệ môi trường cơ sở, gắn tiêu chí môi trường vào đánh giá danh hiệu gia đình và làng văn hóa.
- Giải pháp tổ chức và nhân sự: Nâng cao năng lực cán bộ chuyên trách tài nguyên - môi trường cấp xã/thị trấn; duy trì tổ chức và năng lực thu gom của Hợp tác xã Vệ sinh môi trường.
- Giải pháp công nghệ - kỹ thuật: Chuẩn hóa hệ thống bể tự hoại hộ gia đình; kiên cố hóa hệ thống mương dẫn thoát nước thải sinh hoạt; đầu tư nâng cấp công nghệ xử lý nước thải công nghiệp tại KCN Đồng Đình; ứng dụng hầm biogas trong chăn nuôi.
- Giải pháp quy hoạch: Chuyển dịch cơ cấu đất đai hợp lý, đưa diện tích 128,96 ha đất chưa sử dụng vào sản xuất và công trình an sinh; quy hoạch bãi rác tập trung và khu tiểu thủ công nghiệp cách ly khu dân cư.
- Giải pháp truyền thông và giáo dục: Mở rộng tuyên truyền qua hệ thống phát thanh thị trấn, nâng cao ý thức thu gom vỏ bao gói thuốc bảo vệ thực vật và rác thải sinh hoạt.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các kết quả đạt được về hiện trạng môi trường thị trấn Cao Thượng. Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Tân Yên và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện nhằm tăng cường phân bổ nguồn vốn đầu tư hạ tầng xử lý rác thải, kiểm tra giám sát xả thải công nghiệp và hỗ trợ các mô hình chăn nuôi hợp vệ sinh tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
Các phát hiện và số liệu định lượng chính
Khóa luận đã lượng hóa chi tiết các chỉ số tự nhiên, dân sinh và chất lượng môi trường tại thị trấn Cao Thượng thông qua số liệu khảo sát và quan trắc thực tế:
| Thành phần môi trường / Chỉ tiêu khảo sát |
Số liệu / Kết quả phân tích |
Quy chuẩn / Mức so sánh |
Đánh giá hiện trạng |
| Cơ cấu sử dụng nguồn nước sinh hoạt |
Nước máy: 63,22% (1.454 hộ) Giếng khoan: 29,52% (679 hộ) Giếng đào: 7,26% (167 hộ) |
Mẫu khảo sát: 2.300 hộ gia đình |
100% hộ dân sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh |
| Hiện trạng công trình vệ sinh |
Tự hoại: 66,89% (1.538 hộ) Hố xí 2 ngăn: 24,43% (562 hộ) Thấm dội: 6,86% (158 hộ) Không hợp vệ sinh: 1,82% (42 hộ) |
Mẫu khảo sát: 2.300 hộ gia đình |
Tỷ lệ công trình vệ sinh đạt chuẩn chiếm 98,18% |
| Chất lượng nước dưới đất (Nước ngầm) |
pH: 6,84–6,93 TDS: 270–275 mg/l Sắt (Fe): 0,20–0,22 mg/l Asen (As): <0,001–<0,003 mg/l |
QCVN 09:2008/BTNMT (TDS ≤ 1.500 mg/l; Fe ≤ 5 mg/l; As ≤ 0,05 mg/l) |
22 chỉ tiêu quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép |
| Nước thải Công ty TNHH Daeyang Hà Nội |
BOD₅: 58 mg/l TSS: 84 mg/l Amoni (theo N): 4,35 mg/l Tổng Coliform: 4.600 MPN/100ml |
QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) (BOD₅ ≤ 50 mg/l; TSS ≤ 100 mg/l; Coliform ≤ 5.000 MPN/100ml) |
BOD₅ vượt chuẩn 1,16 lần; các chỉ tiêu khác đạt ngưỡng quy định |
| Nước thải Cửa hàng Xăng dầu Tân Yên |
pH: 7,4 TSS: 96 mg/l COD: 108 mg/l Dầu mỡ khoáng: 1,46 mg/l |
QCVN 29:2010/BTNMT (Cột B) (TSS ≤ 120 mg/l; COD ≤ 150 mg/l; Dầu mỡ khoáng ≤ 18 mg/l) |
Tất cả các chỉ tiêu đều đạt chuẩn quy định |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về quản lý và chính sách: Tiếp tục kiện toàn quy chế hoạt động của Hợp tác xã vệ sinh môi trường thị trấn; giám sát định kỳ hoạt động xả thải của các doanh nghiệp tại Cụm công nghiệp Đình Giã; áp dụng nghiêm mức phạt đối với các hành vi vứt rác thải và xả nước thải chăn nuôi bừa bãi.
- Về công trình hạ tầng: Cải tạo, nạo vét và kiên cố hóa 11 km hệ thống kênh tiêu thoát nước (tuyến kênh 5 và kênh nhánh); nâng cấp trạm xử lý nước thải sinh học tại Công ty TNHH Daeyang Hà Nội để kiểm soát chỉ số BOD₅; hỗ trợ xây dựng mô hình hầm biogas xử lý chất thải cho các hộ chăn nuôi quy mô lớn.
- Về nâng cao nhận thức cộng đồng: Đẩy mạnh tuyên truyền thu gom vỏ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên đồng ruộng; hạn chế sử dụng phân hóa học có gốc axit nhằm bảo vệ độ phì nhiêu của đất phù sa cổ bạc màu.
Đóng góp của công trình
Khóa luận đã xây dựng được bộ dữ liệu thực chứng phản ánh chi tiết hiện trạng các thành phần môi trường vật lý và thực trạng quản lý chất thải tại thị trấn Cao Thượng trong giai đoạn 2009–2014. Kết quả nghiên cứu làm rõ các điểm nghẽn hạ tầng (hệ thống thoát nước xuống cấp, công nghệ xử lý nước thải công nghiệp sơ bộ) và cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Yên cùng chính quyền địa phương trong việc lập kế hoạch bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Thời gian nghiên cứu thực tế tại địa bàn tương đối ngắn (khoảng 3 tháng, từ tháng 5/2014 đến tháng 8/2014), chưa theo dõi được đầy đủ biến động chất lượng môi trường qua các mùa khác nhau trong năm.
- Số liệu quan trắc môi trường không khí và môi trường đất phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo thứ cấp định kỳ; mật độ lấy mẫu nước mặt tại các đoạn kênh mương tiếp nhận nước thải sinh hoạt và chợ Mộc chưa được thực hiện dày đặc do giới hạn về kinh phí và thiết bị phân tích.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Thiết lập chương trình quan trắc môi trường định kỳ với mạng lưới điểm đo phân bố đều theo mùa (mùa mưa và mùa khô) trên toàn địa bàn thị trấn Cao Thượng.
- Mở rộng nghiên cứu đánh giá mức độ tích tụ tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật trong môi trường đất và trầm tích kênh mương tại các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh rau màu, lúa chất lượng cao.
Giá trị tham khảo
Đối tượng sử dụng
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Khoa học môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kỹ thuật môi trường, Địa lý tài nguyên và Quản lý đô thị - nông thôn.
- Cán bộ quản lý chuyên môn: Cán bộ địa chính - môi trường cấp xã/thị trấn, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, cán bộ tham gia xây dựng tiêu chí môi trường trong chương trình Nông thôn mới.
Nội dung giá trị
- Khung cấu trúc điều tra, phương pháp tổng hợp và phân tích thực trạng môi trường cấp cơ sở (cấp thị trấn/huyện).
- Phương pháp tiếp cận so sánh, đối chiếu số liệu quan trắc thực tế với hệ thống Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN 09:2008, QCVN 14:2008, QCVN 29:2010) và Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
- Bộ số liệu lịch sử về hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường của thị trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên giai đoạn 2009–2014.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng cấp nước sinh hoạt và điều kiện công trình vệ sinh tại thị trấn Cao Thượng được ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu điều tra trên 2.300 hộ dân tại thị trấn Cao Thượng, 100% hộ dân đã sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh, trong đó có 1.454 hộ dùng nước máy (63,22%), 679 hộ dùng giếng khoan hợp vệ sinh (29,52%) và 167 hộ dùng giếng đào hợp vệ sinh (7,26%). Về công trình vệ sinh, 66,89% hộ sử dụng hố xí tự hoại, 24,43% dùng hố xí hai ngăn hợp vệ sinh, 6,86% dùng hố xí thấm dội và chỉ còn 1,82% (42 hộ) sử dụng hố xí chưa hợp vệ sinh.
2. Chất lượng nước dưới đất (nước ngầm) tại địa bàn nghiên cứu có đạt tiêu chuẩn quy định không?
Kết quả quan trắc 22 chỉ tiêu lý hóa và kim loại nặng trong nước ngầm tại thị trấn Cao Thượng năm 2012 (do Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Phân tích Môi trường Hà Nội thực hiện) cho thấy tất cả các chỉ tiêu phân tích đều thấp hơn giới hạn cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT. Hàm lượng TDS dao động 270–275 mg/l (chuẩn 1.500 mg/l), Sắt đạt 0,20–0,22 mg/l (chuẩn 5 mg/l), Nitrat đạt 2,72–2,74 mg/l (chuẩn 15 mg/l), Asen đạt <0,001–<0,003 mg/l (chuẩn 0,05 mg/l), các độc chất như Thủy ngân, Chì, Cadimi, Xyanua đều ở mức không phát hiện. Nguồn nước ngầm tại thị trấn chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm.
3. Nước thải sinh hoạt tại Công ty TNHH Daeyang Hà Nội (KCN Đồng Đình) có thông số nào vượt ngưỡng cho phép?
Theo kết quả phân tích của Trung tâm Quan trắc Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang đối chiếu với QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B), chỉ tiêu BOD₅ trong nước thải sinh hoạt của Công ty TNHH Daeyang Hà Nội đạt mức 58 mg/l, vượt giới hạn cho phép 1,16 lần (ngưỡng tối đa cho phép là 50 mg/l). Nguyên nhân là do hệ thống xử lý nước thải bằng hồ sinh học thả bèo mới đưa vào vận hành nên hiệu suất xử lý chất hữu cơ chưa đạt mức tối ưu. Các chỉ tiêu khác (pH, TSS, Nitrat, Sunfua, Amoni, Photphat, Tổng Coliform) đều đạt chuẩn.
4. Nước thải sản xuất tại Cửa hàng Xăng dầu Tân Yên được kiểm soát theo quy chuẩn nào và kết quả ra sao?
Nước thải tại Cửa hàng Xăng dầu Tân Yên được đánh giá theo QCVN 29:2010/BTNMT (Cột B - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải cho kho và cửa hàng xăng dầu). Kết quả phân tích ghi nhận: pH đạt 7,4 (chuẩn 5,5–9,0); TSS đạt 96 mg/l (chuẩn 120 mg/l); COD đạt 108 mg/l (chuẩn 150 mg/l); Dầu mỡ khoáng đạt 1,46 mg/l (chuẩn 18 mg/l). Tất cả các thông số đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép.
5. Đặc điểm thổ nhưỡng của thị trấn Cao Thượng có những hạn chế gì đối với sản xuất nông nghiệp?
Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 876,38 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 49,64%. Phần lớn đất đai thuộc nhóm đất phù sa cổ lâu ngày không được bồi đắp (chiếm 70% diện tích). Đất có đặc tính chua cao với độ pH từ 4,5 đến 6,0, thành phần cơ giới nhẹ, tỷ lệ mùn thấp dưới 1% và nghèo chất dinh dưỡng, đòi hỏi phải áp dụng chế độ luân canh hợp lý, bón vôi khử chua và tăng cường phân bón hữu cơ trong quá trình canh tác.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thủy đã phản ánh một cách có hệ thống và khách quan về bức tranh môi trường tại thị trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên giai đoạn 2009–2014 thông qua sự kết hợp giữa điều tra xã hội học và số liệu quan trắc thực tế. Kết quả phân tích khẳng định chất lượng nước ngầm và nước thải tại các điểm kinh doanh xăng dầu duy trì ở mức an toàn, tỷ lệ tiếp cận nước sạch đạt 100%, song vẫn tồn tại cục bộ tình trạng nước thải công nghiệp vượt chuẩn BOD₅ và hạ tầng thoát nước xuống cấp. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ thể chế, kỹ thuật đến quy hoạch, đóng góp tư liệu thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên và kiểm soát ô nhiễm tại địa phương.